BÀI 8. NHỮNG CUNG BẬC TÌNH CẢM
(Thơ song thất lục bát - 12 tiết)
Nỗi nhớ thương
của người chinh phụ
Hai chữ nước nhà
Tì bà hành
(Đọc và thực hành Tiếng Việt: 8 tiết;
Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết, Ôn tập: 1 tiết)
I. MỤC TIÊU: Học sinh đạt được:
1. Kiến thức:
-Chủ đề 8, Những cung bậc tình cảm (Đặc điểm thơ song thất lục bát).
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
-Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát.
-Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
-Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB.
-Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
-Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học.
-Nhận biết được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn.
-Viết được một VB nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: phân tích nội dung chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và hiệu quả thẩm mĩ của nó.
-Biết thảo luận về một vấn đề đang quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
b. Năng lực chung
-Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập.
-Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân.
3. Phẩm chất
- Đổng cảm và tôn trọng cảm xúc của người khác
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Thiết bị dạy học
-Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, video tư liệu liên quan, nội dung các PHT, câu hỏi để giao nhiệm vụ học tập cho HS.
-Bảng phụ, giá treo tranh (trưng bày sản phẩm học tập của HS), giấy A4, A0/A1/ bảng nhóm để HS trình bày kết quả làm việc nhóm, bút lông, keo dán giấy/ nam châm.
-SGK, SGV.
-Một số tranh ảnh, video có liên quan đến tác phẩm Chinh phụ ngâm, Hai chữ nước nhà, Tì bà hành; tranh ảnh do GV chuẩn bị có liên quan đến nội dung chủ điểm (dùng cho hoạt động mở đầu) hoặc nội dung các VB đọc.
-Các PHT; bảng tóm tắt thi luật thơ song thất lục bát và lưu ý về cách đọc; phiếu hướng dẫn đọc VB 2 và VB 3, phiếu bài tập VB Đọc mở rộng theo thể loại.
-Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm.
2. Học liệu
- Tri thức ngữ văn
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
PHẦN TRI THỨC ĐỌC HIỂU
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Dự kiến thời lượng: 5 phút)
a. Mục tiêu: HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức về lịch sử và cuộc sống để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-Xem video Khởi nghĩa Hoàng Công Chất (1739 – 1769) trên địa bàn trấn Sơn Nam.
và chia sẻ cảm xúc: Suy nghĩ gì về các cuộc tiễn đưa người thân trong chiến tranh PK ?
-“Vì sao cần chia sẻ tình cảm của mình với người khác và thấu hiểu cảm xúc của họ?”.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi
- GV theo dõi, quan sát HS
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày ý kiến cá nhân
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn vào chủ đề bài học
Câu trả lời của HS
-Cuộc tiễn đưa li biệt, mẹ xa con , chồng xa vợ mãi mãi.
-> Những cung bậc tình cảm (Thơ song thất lục bát ).
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Dự kiến thời lượng: 10 phút)
Hoạt động tìm hiểu tri thức đọc hiểu về thơ song thất lục bát
a. Mục tiêu:
-Kích hoạt được kiến thức nền của HS về thơ nói chung và thể thơ song thất lục bát nói riêng.
-Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát.
b. Nội dung:
-GV cho HS thảo luận nhóm về thơ song thất lục bát.
c. Sản phẩm:
-Nội dung đã điền của cột K và W trong phiếu K-W-L.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-Cá nhân HS hoàn thành cột K và W của phiếu K-W-L sau.
K
(Những điều em đã biết về thể thơ song thất lục bát)
W
(Những điều em muốn biết thêm về thơ song thất lục bát)
L
(Những điều em đã học được về thể thơ song thất lục bát)
-Nhóm HS 4 - 6 HS đọc mục Thơ song thất lục bát trong SGK, thảo luận và nêu ít nhất một câu hỏi về những điều còn chưa rõ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
-HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự .
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-2 - 3 HS trình bày nội dung cột K và W của phiếu K-W-L. Các HS khác bổ sung. GV ghi tóm tắt nội dung trả lời của HS trên phiếu K-W-L chung của cả lớp.
-1 - 2 nhóm HS nêu câu hỏi về thi luật thơ song thất lục bát (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-Dựa trên cột K và W, GV xác định những nội dung mà HS đã biết về thể thơ song thất lục bát, những vấn đề cần tìm hiểu thêm về thể thơ này.
-GV khái quát về đặc điểm của thể thơ song thất lục bát; có thể phân tích thêm một bài thơ song thất lục bát giúp cho HS hiểu rõ thêm về thi luật của thể thơ này; sau đó, so sánh với một bài thơ lục bát để làm rõ sự khác biệt giữa thơ song thất lục bát và thơ lục bát.
TRI THỨC ĐỌC HIỂU
1. Thơ song thất lục bát
Thơ song thất lục bát là thể thơ gồm cặp song thất (bảy tiếng) và cặp lục bát (sáu - tám tiếng) luân phiên kế tiếp nhau trong toàn bài.
2. Đặc điểm thi luật
Vần: Tiếng cuối của dòng thất đầu tiên hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng thất tiếp theo (vần trắc). Tiếng cuối của dòng thất tiếp theo hiệp vần với tiếng cuối của dòng lục (vần bằng). Tiếng cuối của dòng lục hiệp vần với tiếng thứ sáu của dòng bát (vần bằng). Tiếng cuối của dòng bát hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng thất kế đó (vần bằng) và cứ thế tiếp tục.
Nhịp: Hai dòng thất đưọc ngắt nhịp lẻ, thường là 3/4; dòng lục và dòng bát ngắt nhịp linh hoạt hơn (dòng lục thưòng ngắt nhịp 2/2/2, dòng bát thường ngắt nhịp 2/2/2/2).
Ví dụ cách gieo vần, ngắt nhịp trong đoạn thơ sau:
Thuở lâm hành / oanh chưa bén liễu (T),
Hỏi ngày về / ước nẻo (T) quyên ca (B).
Nay quyên / đã giục / oanh già (B),
Ý nhi / lại gáy / trước nhà /(B) líu lo (B).
(Chinh phụ ngâm, nguyên tác chữ Hán: Đặng Trần Côn,bản diễn Nôm: Phan Ích)
3. Sự khác biệt của thơ song thất lục bát so với thơ lục bát
Phương diện
so sánh
Thơ lục bát
Thơ song thất lục bát
Số chữ,
số dòng
Vần
Nhịp
Hài thanh
Dự kiến sản phẩm PHT số 1
3. Sự khác biệt của thơ song thất lục bát so với thơ lục bát
Phương diện
so sánh
Thơ lục bát
Thơ song thất lục bát
Số chữ, số dòng
Một cặp lục bát gồm một dòng lục và một dòng bát.
Mỗi khổ thơ bốn dòng được cấu trúc bằng hai dòng thất kết nối với hai dòng lục bát.
Vần
Tiếng thứ sáu của dòng lục vần với tiếng thứ sáu của dòng bát kế nó, tiếng thứ tám của dòng bát vẩn với tiếng thứ sáu của dòng lục tiếp theo.
Hiệp vẩn ở mỗi cặp, cặp song thất có vẩn trắc, cặp lục bát có vẩn bằng; giữa cặp song thất và cặp lục bát có vắn liền.
Nhịp
Thường ngắt nhịp chẵn, ví dụ: 2/2/2, 2/4/2,...
Thường ngát nhịp 3/4 ở hai dòng thất, 2/2/2 và 212/212 ở cặp lục bát
Hài thanh
Các tiếng ở vị trí 1, 3, 5, 7 có thể phối thanh tự do. Riêng các tiếng ở vị trí 2,4,6,8 phải tuân thủ chặt chẽ theo quy định: Tiếng thứ hai là thanh bằng; tiếng thứ tư là thanh trắc; riêng trong dòng bát, nếu tiếng thứ sáu là thanh bằng (ngang) thì tiếng thứ tám phải là thanh bằng (huyền) và ngược lại.
Cặp song thất lấy tiếng ở vị trí thứ ba làm chuẩn, có thể có thanh bằng hoặc thanh trắc nhưng không bắt buộc. Cặp lục bát thì sự đối xứng bằng-trắc chặt chẽ hơn (giống như thơ lục bát).
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
VĂN BẢN 1: NỖI NHỚ THƯƠNG CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
Nguyên tác chữ Hán: Đặng Trăn Côn, Bản diễn Nôm Phan Huy Ích
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Thi luật của thơ song thất lục bát trong VBNỗi nhớ thương của người chinh phụ.
2.Về năng lực:
a. Năng lực đặc thù
-Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát.
-Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
-Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản.
-Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
-Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tự nghiên cứu bài ở nhà; tìm kiếm nguồn học liệu qua các kênh sách hoặc trên internet; hoàn thành các phiếu học tập được giao; tự đánh giá và đánh giá, tranh luận, phản biện qua các hoạt động nhóm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lựa chọn nội dung, ngôn từ và các phương tiện giao tiếp khác phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp, phát triển khả năng làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề: phối hợp, vận dụng những kinh nghiệm của bản thân, kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống trong học tập.
3. Về phẩm chất:
- Đổng cảm và tôn trọng cảm xúc của người khác .
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Thiết bị dạy học
- SGK, SGV
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm
- Phiếu học tập
2. Học liệu
- Video liên quan đến nội dung bài học, tư liệu về tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Dự kiến thời lượng: 5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh kết nối vào nội dung bài học
b. Nội dung: HS xem video và chia sẻ cảm xúc .
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-Em cảm có cảm xúc gì khi nghe khúc ngâm Chinh phụ ngâmcủa Đặng Trần Côn ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS hoạt động cá nhân: theo dõi video và chia sẻ cảm xúc.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời 1 – 2 HS chia sẻ nhanh trước lớp Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, dẫn dắt vào bài
Gợi ý:
- Cảm xúc buồn, ai oán, đau thương, li biệt...
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Dự kiến thời lượng: 75 phút)
Hoạt động 1. Chuẩn bị đọc
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến chủ đề văn bản, tạo sự liên hệ giữa trải nghiệm của bản thân với nội dung văn bản
- Bước đầu dự đoán được nội dung văn bản.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS dự đoán nội dung, thể thơ của VB và những yếu tố cần lưu ý khi đọc thể thơ này.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhóm 2 HS thảo luận về những yêu cầu sau:
-Em cảm thấy như thế nào khi người thân vắng nhà lâu ngày?
-Xác định thể thơ của VB. Xác định những điều cần lưu ý khi đọc thể thơ này.
-Trình bày một số thông tin về tác phẩm Chinh phụ ngâm mà em đã tìm hiểu ở nhà.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
Nhóm hai HS trao đổi, chuẩn bị câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
1 - 2 nhóm HS trình bày ý kiến, các nhóm khác góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-GV nhận xét câu trả lời của HS.
-GV hướng dẫn HS xác định một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát.
-GV tổng kết kiến thức của HS về tác phẩm Chinh phụ ngâm (có thể nói thêm vấn đề dịch giả) và dẫn dắt vào bài học.
I. Chuẩn bị đọc
- HS chia sẻ cảm xúc.
Hoạt động 2. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng suy luận, tưởng tượng vào quá trình đọc trực tiếp VB.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc văn bản, hướng dẫn kĩ năng suy luận.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi Suy luận, Tưởng tượng ở phần Trải nghiệm cùng VB.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thầm VB và phần cước chú. Trong quá trình đọc, khi gặp câu hỏi trong box, tạm thời dừng 1 – 2p để suy ngẫm, trả lời bằng cách ghi nhanh, vắn tắt câu trả lời ra giấy note hoặc nhớ trong đầu.
- Trình bày những nét tiêu biểu về tác giả và tác phẩm ?
- Câu hỏi suy luận: Mục đích của việc sử dụng từ ngữ, hình ảnh chỉ thời gian từ dòng 125 đến dòng 132 là gì ?
(Mục đích: Chỉ thời gian trôi chậm, người mãi chưa thấy đâu)
- Câu hỏi tưởng tượng: Em hình dung thế nào về tâm trạng người chinh phụ qua đoạn thơ (dòng 141-dòng 148) ?
(Tâm trạng mong ngóng, chờ đợi)
GV gọi từ 1 - 2 HS đọc diễn cảm VB.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS đọc và lắng nghe và làm theo hướng dẫn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-Cá nhân HS trả lời câu hỏi Suy luận, Tưởng tượng và lí giải cách thực hiện kĩ năng.
-1 - 2 HS đọc diễn cảm VB.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc của HS: Thái độ của HS đối với việc đọc, trả lời câu hỏi, cách thức thực hiện các kĩ năng suy luận, tưởng tượng và cách đọc diễn cảm (giọng đọc, tốc độ đọc, cách ngắt nhịp,...). Nếu HS chưa vững về kĩ năng suy luận và tưởng tượng, GV có thể làm mẫu để hướng dẫn các em.
II. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tác giả, tác phẩm:
-Đặng Trần Côn (chưa rỏ năm sính, năm mất) quê ở làng Nhân Mục, huyện ThanhTrì (nay thuộc phường Nhân Chính, quậnThanh Xuân), thành phố Hà Nội. Ông sống vào khoảng nửa đầu thế kl XVIII. Ngoài tác phẩm nổi bật là Chinh phụ ngâm, ông còn làm thơ và viết một số bài phú chữ Hán.
- Chinh phụ ngâm gồm 478 dòng kể về tâm trạng, hoàn cảnh của người thiếu phụ có chồng đi đánh giặc xa chưa về, thể hiện sự oán ghét chiến tranh phong kiến phi nghĩa và nỗi khát khao tình yêu, hạnh phúc lứa đôi của con người.Tác phẩm được nhiều người diễn Nôm, trong đó bản Chinh phụ ngâm diễn âm tân khúc diễn Nôm bằng thể thơ song thất lục bát của Phan Huy Ích được cho là thành công hơn cả.
2. Đọc văn bản.
3. Kĩ năng suy luận, tưởng tượng.
Hoạt động 3. Suy ngẫm và phản hồi
NV1.Tìm hiểu về thi luật của thơ song thất lục bát
a. Mục tiêu:
-Nhận biết và phân tích được được một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát. Vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm hoàn thành sản phẩm.
c. Sản phẩm:
Câu trả lời của HS cho PHT số 2.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân, sau đó, thảo luận theo nhóm để hoàn thành PHT số 2:
PHT SỐ 2
Câu 1: VB đã tuân thủ quy định về thi luật của thơ song thất lục bát như thế nào?
Gợi ý: Đọc lại mục Thơ song thất lục bát, phần Tri thức Ngữ văn trong SGK và VB Nỗi nhớ thương của người chinh phụ, sau đó, điền thông tin vào bảng sau:
Số chữ, số dòng trong một khổ thơ
Vần
Nhịp
Kết luận: ...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
Cá nhân HS làm việc độc lập, sau đó, thảo luận kết quả với các thành viên trong nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-GV gọi từ 1 - 2 nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung, nêu câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-GV nhận xét, hướng dẫn HS kết luận:
III. Suy ngẫm và phản hồi
1. Thi luật của thơ song thất lục bát.
-Số chữ, số dòng:
-Vần:
-Nhịp:
-Hài thanh:
Dự kiến sản phẩm PHT số 2
Đọc lại mục Sự khác biệt của thơ song thất lục bát so với thơ lục bát, hoàn thành phiếu
Số chữ, số dòng
* VB có 7 khổ thơ
Mỗi khổ thơ gồm cặp song thất (bảy tiếng) và cặp lục bát (sáu - tám tiếng)
Vần
Tiếng cuối của dòng thất đầu tiên hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng thất tiếp theo (vần trắc). Tiếng cuối của dòng thất tiếp theo hiệp vần với tiếng cuối của dòng lục (vần bằng). Tiếng cuối của dòng lục hiệp vần với tiếng thứ sáu của dòng bát (vần bằng). Tiếng cuối của dòng bát hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng thất kế đó (vần bằng) và cứ thế tiếp tục.
Ví dụ:
Thuở lâm hành oanh chưa bén liễu (T),
Hỏi ngày về ước nẻo (T) quyên ca (B).
Nay quyên đã giục oanh già (B),
Ý nhi lại gáy trước nhà (B) líu lo (B).
Nhịp
Hai dòng thất được ngắt nhịp lẻ, thường là 3/4; dòng lục và dòng bát ngắt nhịp linh hoạt hơn (dòng lục thường ngắt nhịp 2/2/2, dòng bát thường ngắt nhịp 2/2/2/2).
Ví dụ:
Thuở lâm hành/ oanh chưa bén liễu,
Hỏi ngày về/ ước nẻo quyên ca.
Nay quyên/ đã giục/ oanh già,
Ý nhi/ lại gáy/ trước nhà/ líu lo.
Hài thanh
Cặp song thất lấy tiếng ở vị trí thứ ba làm chuẩn (hành-về )thanh bằng . Cặp lục bát thì sự đối xứng bằng-trắc chặt chẽ hơn (Câu 6: B T B, Câu 8: B T B B).
Kết luận: Đoạn trích được làm theo thi luật Song thất lục bát.
GV chú ý quan sát cách thức làm việc nhóm của HS, nhận xét mức độ hoàn thành và sự chủ động thực hiện nhiệm vụ của từng em dựa trên bảng kiểm đánh giá kĩ năng làm việc nhóm.
NV2. Tìm hiểu nét độc đáo của văn bản
a. Mục tiêu:
-Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
-Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB.
-Đồng cảm và tôn trọng cảm xúc của người khác.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm hoàn thành sản phẩm.
c. Sản phẩm:
Câu trả lời của HS cho các câu 2, 3, 4, 5 trong SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
NV2.1.Tìm hiểu bố cục và mạch cảm xúc. Tâm trạng của người chinh phu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm thi luật thơ song thất lục bát, định hướng HS tìm hiểu đoạn thơ theo đặc điểm thi luật.
Câu hỏi:
1-VB có bố cục mấy phần và mạch cảm xúc của nó ?
(Đoạn trích “Nỗi nhớ thương của người chinh phụ” có 28 câu với bảy khổ song thất lục bát , chia 2 phần: Câu 125 - câu 140: Nỗi buồn man mác của người chinh phụ trông ngóng chồng trở về
- Còn lại: Nỗi buồn sâu sắc của người chinh phụ)
2-Từ câu 125 - câu 140 hãy tìm từ ngữ, hình ảnh thể hiện lời hẹn ?Phân tích BPTT tác giả sử dụng ?
-Từ ngữ, hình ảnh chỉ thời gian và địa điểm gặp gỡ có vai trò gì trong việc bộc lộ tình cảm của người chinh phụ?
3-Phần 2, Tâm trạng của người chinh phụ (từ dòng 141 đến dòng 152) có gì khác so với đoạn trước đó? Phân tích nét đặc sắc về nghệ thuật miêu tả tâm trạng trong đoạn này.
- Giao PHT số 3 (hồ sơ dạy học) yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 – 6HS (5phút).
PHT số 3a
Từ ngữ thể hiện lời hẹn
Lời hẹn của người chinh phu
Hoàn cảnh thực tế
Thời gian gặp gỡ
Nơi gặp gỡ
Nhận xét
-Theo em, các từ ngữ, hình ảnh chỉ thời gian và địa điểm gặp gỡ có vai trò gì trong việc bộc lộ tình cảm của người chinh phụ?
PHT số 3b
Tâm trạng của người chinh phụ từ dòng 141 đến dòng 152
Yếu tố
Từ ngữ
Nhận xét
Thời gian
Địa điểm
Tâm trạng
Nghệ thuật
- Hết thời gian, gọi HS báo cáo theo tinh thần xung phong.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS thảo luận nhóm hợp tác hoàn thành phiếu Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày sản phẩm
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, chốt kiến thức, yêu cầu các nhóm chỉnh sửa, hoàn thiện.
2. Nét độc đáo của văn bản
a-Bố cục và mạch cảm xúc
- Bố cục 2 phần.
+ P1 (câu 125-140) : Lời trách của người chinh phụ với người chinh phu
+ P2 (câu 142-152) : Nỗi xót thương của người chinh phụ
=> Sự lặp lại có tính quy luật 7 - 7 - 6 - 8, gieo vần, ngắt nhịp linh hoạt -> Nỗi buồn man mác, sâu sắc
b-Tâm trạng của người chinh phụ:
*Phần 1:
Lời hẹn của người chinh phu
Hoàn cảnh thực tế
Thời gian gặp gỡ
oanh chưa bén liễu
mai chưa dạn gió
oanh già, ý nhi gáy trước nhà,
đào quyến gió đông, tuyết mai trắng bãi, phù dung đỏ bờ
Nơi gặp gỡ
Lũng Tây Nham
Hán Dương cầu
lá rụng cành trâm
Bãi hôm tuôn dẫy nước trào mênh mông.
Nhận xét
à NT: Sử dụng hình ảnh ước lệ, điển tích…
à Lời hẹn cụ thể, gây mong đợi
à NT: sừ dụng từ ngữ chỉ TG…
à Lỗi hẹn cả về thời gian và không gian.
=> Người chinh phụ ngóng và hi vọng chồng trở về với tâm trạng buồn man mác
*Phần 2:
Yếu tố
Từ ngữ
Nhận xét
Thời gian
hoa dương tàn, rêu xanh, bóng dương, tiền sen…
=> Nỗi xót thương chồng và sự chấp nhận một ngày nào đó chồng sẽ không trở về. (Phản ánh hiện thực nghiệt ngã)
Địa điểm
Hoàng Hoa, ải xa…
Hán Dương cầu
Tâm trạng
ngẩn ngơ, xót người…
Nghệ thuật
Sử dụng điển tích điển cố, từ ngữ chỉ thời gian ước lệ có sự lặp lại, điệp cấu trúc…
Dự kiến sản phẩm PHT số 3a
Lời hẹn của người chinh phu
Hoàn cảnh thực tế
Thời gian gặp gỡ
oanh chưa bén liễu
mai chưa dạn gió
oanh già, ý nhi gáy trước nhà,
đào quyến gió đông, tuyết mai trắng bãi, phù dung đỏ bờ
Nơi gặp gỡ
Lũng Tây Nham
Hán Dương cầu
lá rụng cành trâm
Bãi hôm tuôn dẫy nước trào mênh mông.
Nhận xét
à NT: Sử dụng hình ảnh ước lệ, điển tích…
à Lời hẹn cụ thể, gây mong đợi
à NT: sừ dụng từ ngữ chỉ TG…
à Lỗi hẹn cả về thời gian và không gian.
=> Người chinh phụ ngóng và hi vọng chồng trở về với tâm trạng buồn man mác
Dự kiến sản phẩm PHT số 3b
Yếu tố
Từ ngữ
Nhận xét
Thời gian
hoa dương tàn, rêu xanh, bóng dương, tiền sen…
=> Nỗi xót thương chồng và sự chấp nhận một ngày nào đó chồng sẽ không trở về. (Phản ánh hiện thực nghiệt ngã)
Địa điểm
Hoàng Hoa, ải xa…
Hán Dương cầu
Tâm trạng
ngẩn ngơ, xót người…
Nghệ thuật
Sử dụng điển tích điển cố, từ ngữ chỉ thời gian ước lệ có sự lặp lại, điệp cấu trúc…
NV2.2.Tìm hiểu tác dụng của sự lặp lại có tính quy luật 7-7-6-8, vần nhịp và phép đối.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm thi luật thơ song thất lục bát, định hướng HS tìm hiểu đoạn thơ theo đặc điểm thi luật.
Câu hỏi:
4-Sự lặp lại có tính quy luật 7 - 7 - 6 - 8, vần, nhịp, đối và phép điệp (điệp ngữ, điệp cấu trúc) trong văn bản có tác dụng gì trong việc biểu đạt tâm trạng, cảm xúc của người chinh phụ?
- Hết thời gian, gọi HS báo cáo theo tinh thần xung phong.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS thảo luận nhóm hợp tác hoàn thành phiếu Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày sản phẩm
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, chốt kiến thức, yêu cầu các nhóm chỉnh sửa, hoàn thiện.
2. Nét độc đáo của văn bản
c.Tác dụng của sự lặp lại có tính quy luật 7-7-6-8, vần nhịp và phép đối.
-Tạo nên một bức tranh tâm trạng cảm xúc đa chiều.
-Thể hiện sự đồng cảm của tác giả với số phận bi đát của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
3. Tìm hiểu chủ đề và cảm hứng chủ đạo của văn bản
a. Mục tiêu:
-Nhận biết và phân tích được cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB.
-Nhận biết và phân tích được chủ đề, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc thông
qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm hoàn thành sản phẩm.
c. Sản phẩm:
-Câu trả lời của HS cho câu 6, câu 7 trong SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nêu chủ đề và cảm hứng chủ đạo của văn bản. Chỉ ra một số căn cứ để xác định chủ đề.
PHT số 4
-Chủ đề văn bản
+Căn cứ xác định:
....
....
-Cảm hứng chủ đạo:
...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- Cá nhân HS trả lời câu hỏi trên PHT số 4.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-GV gọi 2 - 3 HS trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét và nêu câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, chốt kiến thức
onthicaptoc.com GA Ngu van 9 CTST Bai 8 NHUNG CUNG BAC TINH CAM
Năm học 2023 – 2024
I. Kế hoạch dạy học
MÔN HỌC: NGỮ VĂN 9 – BỘ SÁCH KNTT VỚI CUỘC SỐNG
(Năm học 2024 - 2025)
THỰC: HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 1)
NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG TÊN VIẾT TẮT CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ QUAN TRỌNG
VĂN HỌC LỚP 9
PHẦN VĂN NGHỊ LUẬN TẬP LÀM VĂN LỚP 9
Tên sách: Ngữ văn 9 (Bộ Chân trời sáng tạo – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nam, Nguyễn Thành Thi (đồng Chủ biên)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
Ngày giảng:
ÔN TẬP HỌC KÌ I