Bài 4
CON NGƯỜI TRONG THẾ GIỚI KÌ ẢO
(Truyện truyền kì – 12 tiết)
Văn bản 1: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Nguyễn Dữ)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kỳ. Nêu được nội dung bao quát của văn bản.
- Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nương. Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến. Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện công việc nhóm nhỏ; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân.
- Năng lực sáng tạo: Tưởng tượng ra những tình huống có yếu tố kỳ ảo sau khi học tác phẩm.
b. Năng lực đặc thù:
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu thương, đồng cảm cho số phận của người phụ trong xã hội cũ
- Chăm chỉ: Đam mê sưu tầm và tìm hiểu thêm những tác phẩm cùng thể loại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu học tập, giấy A4
2. Học liệu:
- Tri thức ngữ văn.
- Học liệu: Video, hình ảnh, phiếu học tập có liên quan đến nội dung của văn bản.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1:
Câu 2:
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS định hướng được nội dung bài học, tạo được hứng thú, khơi gợi nhu cầu hiểu biết của HS, kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh để dẫn dắt vào tác phẩm.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV yêu cầu HS: Nhìn hình ảnh, đoán tên nhân vật chính trong truyện truyền kì.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV chiếu hình ảnh
HS: Quan sát hình ảnh và nhận xét về hình ảnh.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV):
- GV dẫn dắt vào bài: Trong nền văn học Việt Nam có một số lượng lớn các tác phẩm viết về đề tài người phụ nữ, đa phần đều thể hiện sự cảm thương cho thân phận bất hạnh, éo le, bất công của họ, đặc biệt là số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến. Chuyện người con gái Nam xương là một tác phẩm như vậy.
HOẠT DỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. TRI THỨC NGỮ VĂN:
1. Mục tiêu:
- Học sinh nắm được đặc điểm của truyện truyền kì.
- Thấy được không gian, thời gian, nhân vật, cốt truyện trong truyện truyền kì.
2. Nội dung:
- Đặc điểm của truyện truyền kì.
3. Sản phẩm học tập:
I. Tri thức ngữ văn:
1. Khái niệm truyện truyền kì:
- Là thể loại văn xuôi tự sự thời trung đại, phản ánh hiện thực qua yếu tố kì lạ, hoang đường, viết bằng chữ Hán, phát triển mạnh ở thế kỉ XVI- XVII.
2.Đặc điểm của truyện truyền kì:
- Không gian trong truyện truyền kì: thế giới con người và thế giới thần thánh, ma quỷ có sự tương giao
- Thời gian truyền kì: có sự khác biệt về thời gian ở cõi trần với cõi âm ti, thủy mặc hoặc nơi thượng giới.
- Nhân vật trong truyện truyền kì: nhân vật có thể là con người hay thần linh, ma quỷ…Nếu nhân vật là con người, họ thường có nét đặc biệt nào đó, nếu nhân vật là thần linh, ma quỷ, họ thường mang tính cách của con người.
- Cốt truyện trong truyện truyền kì thường sử dụng yếu tố kì ảo tạo nên những biến đổi bất ngờ.
- Lời kể trong truyện truyền kì là lời kể của người biết hết mọi truyện ở trần gian, địa phủ, thượng giới.
4. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV- HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
- Học sinh hoàn thành phiếu học tập:
Truyện truyền kì
Không gian
Thời gian
Cốt truyện
Nhân vật
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV:
- Yêu cầu HS đọc phần tri thức ngữ văn trong sgk.
- Yêu cầu HS khác chú ý.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS còn lại nghe, nhận xét về cách đọc của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt nội dung cơ bản.
I. Tri thức ngữ văn:
1. Khái niệm truyện truyền kì:
2.Đặc điểm của truyện truyền kì:
- Không gian trong truyện truyền kì: thế giới con người và thế giới thần thánh, ma quỷ có sự tương giao
- Thời gian truyền kì: có sự khác biệt về thời gian ở cõi trần với cõi âm ti, thủy mặc hoặc nơi thượng giới.
- Nhân vật trong truyện truyền kì: nhân vật có thể là con người hay thần linh, ma quỷ…Nếu nhân vật là con người, họ thường có nét đặc biệt nào đó, nếu nhân vật là thần linh, ma quỷ, họ thường mang tính cách của con người.
- Cốt truyện trong truyện truyền kì thường sử dụng yếu tố kì ảo tạo nên những biến đổi bất ngờ.
- Lời kể trong truyện truyền kì là lời kể của người biết hết mọi truyện ở trần gian, địa phủ, thượng giới.
II. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN:
1.1. Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
a. Mục tiêu:
- Học sinh nắm được tác giả, tác phẩm
b. Nội dung:
- HS tìm hiểu, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để hoàn thành các câu hỏi, nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập:
1.Tìm hiểu tác giả, tác phẩm:
-Tác giả Nguyễn Dữ ( chưa rõ năm sinh, năm mất) sống vào khoảng thế kỉ XVI, quê ở huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương, ông là người hoch rộng tài cao nhưng chỉ làm quan có một năm rồi về ở ẩn.
- Chuyện Người con gái Nam Xương là một trong 20 truyện tiêu biểu của ông viết về đề tài người phụ nữ trong xã hội phong kiến
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV- HS
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
- Học sinh tìm hiểu về tác giả.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV:
- Tìm hiểu những nét cơ bản về tác giả
- Yêu cầu HS tìm hiểu và trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày, những học sinh khác bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt những nét chính về tác giả Nguyễn Dữ.
* Nhiệm vụ 2:
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
Tìm hiểu những nét chính về: Xuất xứ, đề tài, thể loại của truyện…?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh chuẩn bị và trình bày.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV: Gọi một số học sinh trả lời các câu hỏi.
HS:
- Đại diện trình bày từng nội dung trong câu hỏi.
- Những bạn còn lại lắng nghe và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
GV:
- Nhận xét từng nội dung của bạn, nhận xét sản phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ sung của HS khác (nếu có).
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo.
I. Trải nghiệm cùng văn bản:
1. Tác giả:
- Chưa rõ năm sinh năm mất, sống ở thế kỉ XVI, quê ở tỉnh Hải Dương.
- Ông là người học rộng tài cao nhưng chỉ làm quan một thời gian ngắn.
2. Tác phẩm:
- Xuất xứ: Từ truyện cổ tích Vợ chàng Trương. Là truyện thứ 16 trong 20 truyện của Nguyễn Dữ.
- Thể loại: Truyện truyền kì.
1.2. Đọc- tóm tắt văn bản.
a. Mục tiêu:
- Học sinh đọc lưu loát văn bản
- Tóm tắt được nội dung chính của văn bản
b. Nội dung:
- Đọc văn bản.
- Những nội dung cơ bản trong truyện
c. Sản phẩm học tập:
Chuyện người con gái Nam Xương kể về cuộc đời và cái chết thương tâm của nàng Vũ Nương. Vũ Nương, quê Nam Xương, vừa đẹp người lại vừa đẹp nết, nàng được gả cho Trương Sinh, một người vốn có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức. Khi Trương Sinh đi lính, ở nhà, Vũ Nương hết lòng chăm lo cho mẹ chồng, con thơ và cáng đáng chuyện gia đình. Những ngày ở một mình, nàng hay đùa con, trỏ bóng mình trên vách bảo đó là cha Đản. Khi Trương Sinh trở về, vì nghe lời ngây thơ của con trẻ, lại đa nghi, đã nghi oan cho Vũ Nương, nàng không thể giải thích cho chồng hiểu nên đã nhảy xuống sông tự vẫn để minh chứng cho sự thủy chung của mình. Vũ Nương được Linh Phi cứu, sống tiếp đời mình ở chốn thủy cung. Tới khi gặp được Phan Lang, là người cùng làng, nàng tâm sự cùng Phan Làng rồi nhờ gửi lời cho chồng lập đàn giải oan ở bến sông thì nàng sẽ trở về. Trương Sinh theo lời lập đàn giải oan cho vợ, nhưng hình bóng Vũ Nương chỉ hiện lên chốc lát rồi loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất, nàng vĩnh viễn sống ở thủy cung, không thể quay lại nhân gian.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV- HS
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1: đọc văn bản
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
- Hướng dẫn cách đọc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV:
- Hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS còn lại nghe, nhận xét về cách đọc của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét cách đọc của HS.
- Chốt cách đọc và chuyển dẫn sang phần b. Tìm hiểu chung về văn bản.
* Nhiệm vụ 2: tóm tắt văn bản
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
Tóm tắt những ý chính của truyện bằng một đoạn văn khoảng 6-8 câu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh chuẩn bị và trình bày.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV: Gọi một số học sinh tóm tắt văn bản
HS:
- Đại diện học sinh tóm tắt truyện.
- Những bạn còn lại lắng nghe và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
GV:
- Nhận xét từng nội dung của bạn, nhận xét sản phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ sung của HS khác (nếu có).
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo.
II. Trải nghiệm cùng văn bản:
1. Đọc.
2. Tóm tắt
Chuyện người con gái Nam Xương kể về cuộc đời và cái chết thương tâm của nàng Vũ Nương. Vũ Nương, quê Nam Xương, vừa đẹp người lại vừa đẹp nết, nàng được gả cho Trương Sinh, một người vốn có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức. Khi Trương Sinh đi lính, ở nhà, Vũ Nương hết lòng chăm lo cho mẹ chồng, con thơ và cáng đáng chuyện gia đình. Những ngày ở một mình, nàng hay đùa con, trỏ bóng mình trên vách bảo đó là cha Đản. Khi Trương Sinh trở về, vì nghe lời ngây thơ của con trẻ, lại đa nghi, đã nghi oan cho Vũ Nương, nàng không thể giải thích cho chồng hiểu nên đã nhảy xuống sông tự vẫn để minh chứng cho sự thủy chung của mình. Vũ Nương được Linh Phi cứu, sống tiếp đời mình ở chốn thủy cung. Tới khi gặp được Phan Lang, là người cùng làng, nàng tâm sự cùng Phan Làng rồi nhờ gửi lời cho chồng lập đàn giải oan ở bến sông thì nàng sẽ trở về. Trương Sinh theo lời lập đàn giải oan cho vợ, nhưng hình bóng Vũ Nương chỉ hiện lên chốc lát rồi loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất, nàng vĩnh viễn sống ở thủy cung, không thể quay lại nhân gian.
III. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI:
a. Mục tiêu:
- Tìm hiểu nội dung của chuyện người con gái Nam Xương.
b. Nội dung:
- Phân tích nhân vật Vũ Nương, Trương Sinh
- Các chi tiết kì ảo trong truyện truyền kì
- Các biện pháp nghệ thuật tiêu biểu.
c. Sản phẩm học tập:
Phần trình bày kết quả đọc của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV-HS
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Nhân vật Vũ Nương
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hoàn thành phiếu học tập
Phân tích những chi tiết chính về nhân vật Vũ Nương?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi.
- GV theo dõi, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
GV gọi một học sinh trong các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Các học sinh khác theo dõi và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức, yêu cầu các nhóm hoàn thiện sản phẩm.
Nhiệm vụ 2: Nhân vật Trương Sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ và tìm các phương án trả lời.
GV gợi ý
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV gọi một số học sinh trả lời câu hỏi.
Các HS khác theo dõi và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
HS hoàn chỉnh các nội dung trong câu hỏi
Nhiệm vụ 3: Chi tiết tưởng tượng kì ảo
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập: Tìm các chi tiết kì ảo trong truyện
Các chi tiết kì ảo
Tác dụng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ và tìm các phương án trả lời.
GV gợi ý
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV gọi một số học sinh trả lời câu hỏi.
Các HS khác theo dõi và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
HS hoàn chỉnh các nội dung trong câu hỏi.
III. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI.
1. Nhân vật Vũ Nương.
* Khi còn sống ở trần gian:
- Là một phụ nữ nhan sắc, đức hạnh, lấy chồng là Trương Sinh.
- Trương Sinh đi lính, nàng ở nhà một mình nuôi con nhỏ, sống hiếu thảo với mẹ chồng.
- Chồng trở về, nghe lời con nhỏ, nghi cho nàng thất tiết nên nàng phải gieo mình xuống song Hoàng Giang.
* Khi sống dưới thủy cung:
- Gặp Phan Lang, người cùng làng
- Giãi bày cho Phan Lang hiểu
- Lúc ẩn lúc hiện quay về trần gian.
2. Nhân vật Trương Sinh.
- Con nhà hào phú, ít học.
- Một kẻ vũ phu thô bạo.
- Một người chồng độc đoán, đa nghi.
=> Trương Sinh điển hình cho quyền lực và tính cách người chồng trong XHPK: gia trưởng, độc đoán, coi thường nhân phẩm và mạng sống của vợ, là kẻ vũ phu, thô bạo, là hiện thân của chế độ phụ quyền bất công (giá trị hiện thực).
3. Chi tiết kì ảo trong truyện truyền kì.
- Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa
- Phan Lang lạc vào động rùa
- Vũ Nương hiện về sau khi Trương Sinh lập đàn giải oan
- Những yếu tố kỳ ảo xen kẽ với những chi tiết có thực làm cho thế giới kỳ ảo, lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời thực, làm tăng độ tin cậy.
III. SAU SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
a. Mục tiêu:
- Học sinh tổng kết những nét cơ bản về nội dung và nghệ thuật
b. Nội dung:
- Giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV- HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
- Học sinh trả lời các câu hỏi về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV:
- Yêu cầu HS tổng kết về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm.
- Yêu cầu HS khác chú ý.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS còn lại nghe, nhận xét về câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt nội dung cơ bản.
III. Sau suy ngẫm và phản hồi.
1. Nội dung:
- Phản ánh XHPK với những bất công với người phụ nữ, chiến tranh phi nghĩa
- Tác phẩm là bản án đanh thép tố cáo bản chất vô nhân đạo của XHPK
- Khẳng định và ngợi ca phẩm chất, tâm hồn cao đẹp truyền thống của người phụ nữ VN.
-Thái độ cảm thông chân thành của nhà văn.
2. Nghệ thuật:
- Khai thác vốn văn học dân gian.
- Nghệ thuật kể chuyện đầy sáng tạo:
+ Những nhân vật có tính cách rõ nét, đặc biệt là Vũ Nương.
+ Cách kể chuyện hấp dẫn, sử dụng yếu tố truyền kỳ, xây dựng hình ảnh “cái bóng” đầy dụng ý.
- Kết thúc tác phẩm bất ngờ, không mòn sáo, hàm ý sâu sắc.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
HS giải được các ô chữ liên quan đến tác phẩm.
b. Nội dung:
HS làm việc cá nhân giải quyết các câu hỏi mà giáo viên đưa ra
c. Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Câu 1: Nam Xương ngày nay thuộc huyện nào của tỉnh Hà Nam?
Câu 2: Người đã có những câu nói ngây thơ làm cho Trương Sinh hiểu lầm Vũ Nương là ai?
Câu 3: Tên dòng sông, nơi Vũ Nương đã gieo mình xuống đó?
Câu 4: Người đã cưu mang Vũ Nương ở thủy cung?
Câu 5: Khi gieo mình xuống song Hoàng Giang, Vũ Nương có lời thề gì nếu ở dưới nước?
Câu 6: Tên địa danh được dùng để gọi tên nhân vật chính?
Câu 7: Chuyện người con gái Nam Xương trích từ tập truyện nào của tác giả Nguyễn Dữ?
Câu 8: Khi không được minh oan, Vũ Nương rơi vào trạng thái nào?
Dự kiến sản phẩm:
Câu 1: Lý Nhân
Câu 2: Bé Đản
Câu 3: Hoàng Giang
Câu 4: Linh Phi
Câu 5: Ngọc Mỵ Nương
Câu 6: Nam Xương
Câu 7: Truyền kì mạn lục
Câu 8: Sức cùng lực kiệt
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
Hiểu được kiến thức trong bài để vận dụng vào thực tế
b. Nội dung:
HS làm việc cá nhân.
c. Sản phẩm:
Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ:
Từ Chuyện người con gái Nam Xương, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) bày tỏ ý kiến của em về than phận người phụ nữ trong xã hội xưa?
Thực hiện nhiệm vụ:
HS chuẩn bị và hoàn thành nhiệm vụ
Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV khuyến khích học sinh hoàn thành sản phẩm trên lớp
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét và tuyên dương các bài viết tiêu biểu.
4. Nhận xét, dặn dò:
GV nhận xét tiết học
* Đối với tiết học này:
- Đặc điểm của truyện truyền kì
- Tóm tắt Chuyện người con gái Nam Xương
- Phân tích giá trị nội dung của truyện.
* Đối với tiết sau:
- Đọc văn bản Truyện lạ nhà thuyền chài
- Trả lời câu hỏi phần suy ngẫm và phản hồi trang 104
- Tìm các chi tiết kì ảo.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
V. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Bài 4
CON NGƯỜI TRONG THẾ GIỚI KÌ ẢO
(Truyện truyền kì – 12 tiết)
Văn bản 2: TRUYỆN LẠ NHÀ THUYỀN CHÀI
- Lê Thánh Tông-
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Khái niệm truyện truyền kì; đặc điểm của truyện truyền kì: không gian, thời gian, nhân vật, cốt truyện, lời người kể chuyện.
- Lời đối thoại và lời độc thoại trong VB truyện.
- Cách đọc thể loại truyện truyền kì.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện công việc nhóm nhỏ; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân.
- Năng lực sáng tạo: Hình thành qua việc có cảm nhận mới mẻ về VB.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nhận biết và phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật; lời đối thoại và lời độc thoại trong VB truyện.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
3. Phẩm chất: Biết cảm thông, chia sẻ với người khác trong học tập và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Có hứng thú về chủ điểm bài học Con người trong thế giới kì ảo. Xác định được tên chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
b. Nội dung:
Văn học dân gian Việt Nam có nhiều tác phẩm đề cao phẩm chất cao đẹp (như sống chung thủy, tình nghĩa, vị tha…) của người Việt Nam, nhất là người phụ nữ. Hãy chia sẻ với các bạn về một nhân vật phụ nữ mà em đã đọc và trân trọng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia sẻ cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.2: Trải nghiệm cùng văn bản
a.Mục tiêu:
- Liên hệ giữa trải nghiệm của bản thân với nội dung của VB, bước đầu dự đoán được nội dung VB.
b.Nội dung:
(1) GV yêu cầu HS đọc diễn cảm VB.
(2) Yêu cầu HS: Trong quá trình đọc VB, khi gặp những câu hỏi trong khung, tạm dừng khoảng 1 đến 2 phút để suy ngẫm, trả lời câu hỏi Theo dõi, Suy luận, Dự đoán, Đánh giá bằng cách ghi nhanh, vắn tắt câu trả lời ra giấy.
c. Sản phẩm: Phần ghi chép của HS cho câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng VB.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc theo nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung, phản biện (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét quá trình tương tác, thảo luận nhóm của HS.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
II. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả? Sgk/96
b. Tác phẩm
- Thể loại: Truyện truyền kì
*Hoạt động 2.3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nêu được nội dung bao quát của VB; nhận biết được các sự kiện, nhân vật, không gian và thời gian trong truyện.
b. Nội dung:
1/ (NV1) Thảo luận nhóm đôi: Tóm tắt theo các sự kiện chính của văn bản
Hoàn thành PHT số 1
Nhận xét về cách sắp xếp các sự kiện trong câu chuyện được sắp xếp theo trật tự thời gian, không gian: ..................................................................................................................................
2/ (NV2) Hoàn thành PHT số 2
TÌM HIỂU VỀ NHÂN VẬT TRONG VĂN BẢN
Về việc chọn nghề của Thúc Ngư
Về tính cách nhân vật Ngoạ Vân
Đồng tình/ không đồng tình: ….................
Tính cách của Ngoạ Vân: …..................
Lí giải:
Nhận xét:
3/ (V3) Hoàn thành PHT số 3
Chi tiết/ yếu tố kì ảo
Tác dụng khắc hoạ nhân vật
Tác dụng thể hiện chủ đề
Nhân vật và thế giới kì ảo: …………..
………….
…………..
Hành động kì ảo: …………………………
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(NV1)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
II. Suy ngẫm và phản hồi
1/ Nội dung câu chuyện, không gian, thời gian và nhân vật trong truyện
a) Nội dung câu chuyện, không gian, thời gian
- Nội dung(Sgk)
à Các sự kiện trong câu chuyện được sắp xếp theo trình tự thời gian xảy ra các sự kiện, kết hợp không gian thực với không gian ảo.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(NV2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
onthicaptoc.com GA Ngu van 9 CTST Bai 4 CON NGUOI TRONG THE GIOI KI AO
Năm học 2023 – 2024
I. Kế hoạch dạy học
MÔN HỌC: NGỮ VĂN 9 – BỘ SÁCH KNTT VỚI CUỘC SỐNG
(Năm học 2024 - 2025)
THỰC: HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 1)
NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG TÊN VIẾT TẮT CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ QUAN TRỌNG
VĂN HỌC LỚP 9
PHẦN VĂN NGHỊ LUẬN TẬP LÀM VĂN LỚP 9
Tên sách: Ngữ văn 9 (Bộ Chân trời sáng tạo – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nam, Nguyễn Thành Thi (đồng Chủ biên)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
Ngày giảng:
ÔN TẬP HỌC KÌ I