BÀI 2
GIÁ TRỊ CỦA VĂN CHƯƠNG
(Văn nghị luận)
A. ĐỌC:
A. 1 – VĂN BẢN 1:
VỀ HÌNH TƯỢNG BÀ TÚ TRONG BÀI THƯƠNG VỢ
( Chu Văn Sơn)
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
- HS nhận biết được đặc điểm của thể loại tác phẩm, xác định được bố cục, phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài Về hình tượng Bà Tú trong bài thơ Thương vợ. Từ đó hình thành, rèn luyện năng lực đọc hiểu một tác phẩm nghị luận.
- HS có thể hiểu được cách trình bày và sắp xếp các luận điểm, luận cứ trong một tác phẩm nghị luận.
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
1.2. Năng lực đặc thù
- Phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan (chỉ đưa thông tin) và cách trình bày vấn đề chủ quan (thể hiện tình cảm, quan điểm của người viết).
- Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong VB.
- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
- Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong VB, người đọc có thể tiếp nhận khác nhau.
2. Phẩm chất
- Yêu thiên nhiên, trân trọng sự sống của tự nhiên và con người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
* Giáo án;
* Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
* Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
* Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
* Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
* Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
     2. Chuẩn bị của HS
* SGK, SBT Ngữ văn 9.
* Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
* Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động tìm hiểu chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học
a. Mục tiêu: Nhận biết chủ điểm bài học và bước đầu trả lời câu hỏi lớn của bài học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chủ điểm bài học và câu hỏi lớn của bài học.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Hai HS thảo luận về các câu câu hỏi:
(1) Để nói về giá trị của văn chương với đời sống, người ta có thể dùng rất nhiều hình ảnh: ngọn đuốc soi đường, tấm gương phản chiếu, hạt mầm vươn lên từ mặt đất, điệu nhạc của tâm hồn,… Nếu chọn một hình ảnh của riêng mình để nói về văn chương, em sẽ chọn hình ảnh nào và tại sao?
(2) Văn chương góp phần làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn bằng những cách nào?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự (1) ➔ (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) HS trình bày một hình ảnh mà bản thân dùng để nói về văn chương và lí giải.
(2) HS trình bày ý kiến về những cách văn chương làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn.
* Kết luận, nhận định: GV tổng hợp ý kiến của HS, dẫn dắt vào bài học.
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu: HS nhận biết nhiệm vụ học tập.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS đọc tên chủ điểm, khung Yêu cầu cần đạt, đọc lướt nhan đề các VB trong chủ điểm và trả lời câu hỏi:
– Chúng ta sẽ học điều gì khi đọc VB 1, VB 2 và VB Đọc mở rộng theo thể loại?
– VB Đọc kết nối chủ điểm có mối quan hệ như thế nào với ba VB còn lại? Chúng ta đọc VB Đọc kết nối chủ điểm để làm gì?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK và tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: 2 đến 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
* Kết luận, nhận định: GV tóm lược, nhận xét câu trả lời của HS và kết luận:
– Thông qua việc đọc VB 1 (Về hình tượng bà Tú trong bài “Thương vợ”), VB 2 (Ý nghĩa văn chương), VB Đọc mở rộng theo thể loại (Tính đa nghĩa trong bài “Bánh trôi nước”), chúng ta sẽ học kĩ năng đọc VB nghị luận.
– Thông qua việc đọc VB Đọc kết nối chủ điểm (Thơ ca), trong mối liên hệ với ba VB còn lại, chúng ta sẽ hiểu thêm về chủ điểm Giá trị của văn chương, đồng thời có cái nhìn sâu sắc hơn để trả lời câu hỏi lớn ở đầu bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1. Tìm hiểu tri thức đọc hiểu (Cách trình bày vấn đề khách quan và cách trình bày vấn đề chủ quan trong văn bản nghị luận)
a. Mục tiêu:
– Kích hoạt được tri thức nền về bằng chứng khách quan và ý kiến, đánh giá chủ quan trong VB nghị luận.
– Nhận biết khái niệm, đặc điểm cách trình bày vấn đề khách quan và cách trình bày vấn đề chủ quan trong VB nghị luận.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần ghi chú của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) Nhóm 2 HS thực hiện bài tập sau:
STT
Ngữ liệu
Bằng chứng khách quan
Ý kiến, đánh giá chủ quan
Lí giải
1
Ma-la-la Diu-sa-phdai (Malala Yousafzai) đã được trao giải Nô-ben (Nobel) Hoà bình năm 17 tuổi.



2
Điện thoại thông minh mang đến những tiện ích giúp việc liên lạc thuận tiện hơn.



3
Dự đoán trong mười năm tới, trí tuệ nhân tạo sẽ chiếm lĩnh thị trường lao động.



4
Tôi cho rằng hiện nay các bạn trẻ đang thiếu định hướng trong việc chọn nghề.



5
Chiếc lá cuối cùng của Ô- Henri (O’ Henry) là một truyện ngắn vô cùng cảm động.



(2) Cá nhân HS đọc Tri thức Ngữ văn mục Cách trình bày vấn đề khách quan và cách trình bày vấn đề chủ quan trong VB nghị luận, tìm ý chính và điền vào bảng sau:
Cách trình bày vấn đề
Đặc điểm
Tác dụng
Cách trình bày vấn đề khách quan


Cách trình bày vấn đề chủ quan


Kết hợp cách trình bày vấn đề khách quan và chủ quan sẽ giúp …
(3) Cá nhân HS quan sát GV phân tích ví dụ trong SGK, ghi chú những lưu ý cần thiết.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự (1) ➔ (2).
* Báo cáo, thảo luận: 2 đến 3 cặp HS trả lời. Các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
Cách trình bày vấn đề
Đặc điểm
Tác dụng
Cách trình bày vấn đề khách quan
Chỉ đưa thông tin, nêu ra các bằng chứng khách quan
Tạo cơ sở vững chắc, đảm bảo tính chính xác, đúng đắn cho các lập luận
Cách trình bày vấn đề chủ quan
Đưa ra ý kiến, đánh giá chủ quan, thể hiện rõ tình cảm, quan điểm của người viết
Tác động đến cảm xúc của người đọc, khơi gợi sự đồng cảm, mối quan tâm của người đọc về những vấn đề được bàn luận
Kết hợp cách trình bày vấn đề khách quan và chủ quan sẽ giúp tạo nên sức thuyết phục của VB nghị luận
* Kết luận, nhận định: GV tóm lược, nhận xét câu trả lời của HS và kết luận, chuyển dẫn phần văn bản đọc 1
Gợi ý:
– Thế nào là cách trình bày vấn đề khách quan, cách trình bày vấn đề chủ quan.
– Cách đọc văn nghị luận: Phân tích luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong VB nghị luận và mối liên hệ giữa các yếu tố này, phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan và cách trình bày vấn đề chủ quan.
Hoạt động 2. Đọc văn bản 1
Hoạt động 2.1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
- Bước đầu nhận ra ý nghĩa của chủ điểm.
- Xác định được thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
GV trình chiếu hình ảnh cùng bài thơ Thương vợ của Tú Xương lên bảng. HS quan sát và trả lời câu hỏi: Nêu một số cảm nhận của em về hình ảnh bà Tú trong bài thơ?
  
“Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.
- Một vài HS chia sẻ cảm nghĩ
- GV nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
Gợi ý:
- Người vợ trong tác phẩm là một người phụ nữ tần tảo, vất vả, thương chồng, thương con, …
- Số phận người phụ nữ đáng thương, vất vả.
Bà là người phụ nữ điển hình trong xã hội phong kiến, cáng đáng tất cả mọi việc từ gia đình, con cái cho đến kinh tế để chồng yên tâm đèn sách. Cũng thể hiện sự cam chịu, nhẫn nhịn của người phụ nữ thời xưa….)
GV dẫn dắt vào bài học mới: Thương vợ của Trần Tế Xương là một bài thơ vô cùng hay và ý nghĩa đồng thời cũng là sự chấm phá trong tư tưởng nhà nho xã hội cũ lúc bấy giờ. Ở cái nơi mà địa vị cũng như thân phận người phụ nữ không được xem trọng. Thế nhưng ông Tú đã “mạnh dạn” thể hiện sự trân trọng người phụ nữ của mình bằng đức hi sinh, sự tần tảo. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi sâu tìm hiểu văn bản nghị luận Về hình tượng Bà Tú trong bài Thương vợ của tác giả Chu Văn Sơn. Từ văn bản này chúng ta sẽ học cách đọc hiểu 1 văn bản nghị luận...
Hoạt động 2.2: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Chia sẻ một vài suy nghĩ, cảm nhận về bài thơ Thương vợ, kích hoạt kiến thức nền về chủ đề VB sẽ đọc.
- Đọc VB và sử dụng được một số kĩ thuật đọc khi trả lời câu hỏi trong khi đọc.
b.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV & HS
Nội dung kiến thức
- GV giao nhiệm vụ cho HS hoạt động cá nhân:
+ Đọc diễn cảm VB và ghi lại câu trả lời cho các câu hỏi tưởng tượng, suy luận trong SGK.
+ Thực hiện phiếu học tập 1 ( Có phụ lục kèm theo)
- HS hoạt động cá nhân rồi trao đổi với bạn trong vòng 2 phút
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
- 1 cặp báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung, phản biện (nếu có).
- GV nhận xét quá trình tương tác, thảo luận nhóm của HS.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
1.Đọc
2. Tìm hiểu chung:
a. Tác giả:
Chu Văn Sơn (1962-2019): nhà giáo, nhà phê bình văn học, nhà văn.
b.Tác phẩm
- Xuất xứ:
- Thể loại: nghị luận
- Bố cục:
- Xác định một số từ ngữ, câu văn cho thấy cảm nhận, đánh giá chủ quan của người viết trong đoạn văn này
Hoạt động 2.3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
1/ Phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan (chỉ đưa thông tin) và cách trình bày vấn đề chủ quan (thể hiện tình cảm, quan điểm của người viết).
2/ Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong VB.
- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV & HS
Nội dung kiến thức
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm lớn:
(NV1) Xác định cách trình bày vấn đề khách quan và cách trình bày vấn đề chủ quan trong đoạn đầu tiên của VB.
(NV2). Nhóm 4 HS hoàn thành PHT 2
( Có phụ lục kèm theo)
- HS hoạt động nhóm trong vòng 5 phút
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
- 1 cặp báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung, phản biện (nếu có).
- GV nhận xét quá trình tương tác, thảo luận nhóm của HS.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Cách trình bày vấn đề khách quan và cách trình bày vấn đề chủ quan trong đoạn đầu.
Cách trình bày vấn đề khách quan
Cách trình bày vấn đề chủ quan
- Thể hiện qua các thông tin, bằng chứng khách quan:
+ Đặc điểm gia đình nhà nho theo ảnh hưởng Nho giáo (Hình tượng bà Tú thuộc về kiểu gia đình nhà nho theo ảnh hưởng Nho giáo…)
+ Đặc điểm bối cảnh xã hội Tây Tàu nhộn nhạo và ảnh hưởng của bối cảnh xã hội ấy đến gia đình (nền tảng của kiểu gia đình ấy đã đến hồi lung lay khi bước vào buổi Tây Tàu nhộn nhạo này… khi mà đô thị hoá đã làm ra cái cảnh “phố nửa làng” ở đất Vị Xuyên này…)
+ Đặc điểm cuộc đời bà Tú: bươn chải để đợi chồng thành đạt
- Thể hiện qua các từ ngữ, câu văn, hình ảnh cho thấy tình cảm, đánh giá chủ quan:
+ Về bối cảnh xã hội và ảnh hưởng của nó đến gia đình bà Tú: “thời buổi Tây Tàu nhộn nhạo”, “không còn đâu cảnh thơ mộng”, “không còn được ở yên trong một mái nhà – dầu vất vả mà êm đềm thanh thản” à Thể hiện thái độ không đồng tình đối với những nhộn nhạo, đảo lộn giá trị của bối cảnh xã hội đương thời
+ Về hình tượng bà Tú: “bà Tú đã bị cái thời buổi ấy ném ra ngoài cuộc đời phiền tạp”, “bà Tú cũng bị dạt theo cuộc sống bươn chải nhất thời để đợi chồng thành đạt”, “bươn chải đã thành số phận của bà” à Thể hiện tình cảm xót thương, trân trọng đối với bà Tú
2. Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản
- Luận đề: Hình tượng bà Tú trong bài thơ Thương vợ.
- Luận điểm, lí lẽ, bằng chứng:
Luận điểm
Bằng chứng
Lí lẽ
Luận điểm 1: Hình tượng bà Tú thuộc về kiểu gia đình nhà nho theo ảnh hưởng Nho giáo
– Bằng chứng cho thấy đặc điểm gia đình Nho giáo: không coi trọng sản nghiệp, chỉ chú trọng danh vị, những gia đình như thế thì người chồng miệt mài đèn sách, còn người vợ thì nuôi sống gia đình với hi vọng một ngày kia chồng đỗ đạt làm quan cả họ được nhờ, đổi thay phận vị,…
– Bằng chứng cho thấy ảnh hưởng của bối cảnh xã hội đến gia đình: nền tảng kiểu gia đình ấy đến hồi lung lay khi bước vào thời buổi Tây Tàu nhộn nhạo này…
– Bằng chứng cho thấy số phận của bà Tú: khi mà đô thị hoá đã làm ra cái cảnh “phố nửa làng” ở đất Vị Xuyên này, thì bà Tú cũng bị dạt theo cuộc sống bươn chải nhất thời để đợi chồng thành đạt
Lí giải, đánh giá, nhận xét về cuộc đời bà Tú trong bối cảnh thời đại: Đó là cuộc bươn chải không có kết thúc, bươn chải đã thành số phận của bà
Luận điểm 2:
Hình tượng bà Tú trong hai câu đề (Căn cứ xác định: Chỉ với hai câu đề, hình ảnh bà Tú đã hiện lên như bức chân dung của một cuộc đời, một duyên phận)
– Phần trích dẫn hai câu đề bài thơ
– Các bằng chứng dẫn ra từ hai câu đề: “quanh năm”, “mom sông”, “nuôi đủ năm con với một chồng”, “chồng”
– Nhận xét về ý nghĩa của hình ảnh thời gian “quanh năm”, không gian “mom sông”
– Phân tích bằng chứng để cho thấy gia cảnh “nuôi đủ năm con với một chồng” của bà Tú, thái độ tự mỉa mai của ông Tú
– Đánh giá chung về hai câu đề “thật xứng đáng là cặp câu hay nhất bài thơ”
Luận điểm 3:
Hình tượng bà Tú trong hai câu thực (Căn cứ xác định: Hai câu thực là bà Tú trong không gian xã hội, giữa cảnh chợ đời, là con người công việc: đảm đang tháo vát, thương khó tảo tần)
– Phần trích dẫn hai câu thực của bài thơ
– Các bằng chứng dẫn ra từ hai câu thực: “lặn lội thân cò”, “quãng vắng”, “eo sèo”
– Các bằng chứng dẫn ra từ ca dao để so sánh: “Cái cò lặn lội bờ sông”, “Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non”
– So sánh hình ảnh bà Tú với “cái cò” trong ca dao xưa để cho thấy sự nhẫn nại, cam chịu của bà Tú
– Phân tích hoàn cảnh lao động (“quãng vắng”, “eo sèo”) để làm bật lên những vất vả, bươn chải bà Tú phải chịu
Luận điểm 4: Hình tượng bà Tú trong hai câu luận (Căn cứ xác định: hai câu luận lại chính là bà Tú trong quan hệ với gia đình… thảo hiền nhu thuận)
– Phần trích dẫn hai câu luận của bài thơ
– Các bằng chứng dẫn ra từ hai câu luận: “âu đành phận”, “dám quản công”
– Phân tích bằng chứng để cho thấy thái độ chín chắn, độ lượng của bà Tú trước duyên phận và gia cảnh
– Từ cặp câu luận, khái quát hình tượng bà Tú với ý nghĩa con người bổn phận, giàu đức hi sinh cao cả
Hoạt động 2.3. Tổng kết
a. Mục tiêu: HS ghi lại những điểm chính trong văn bản và rút ra kết luận khi đọc hiểu 1 văn bản nghị luận
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV & HS
Nội dung kiến thức
- GV giao nhiệm vụ cho HS hoạt động cá nhân:
+ Nêu giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của bài?
+ Xác định cách trình bày vấn đề khách quan và cách trình bày vấn đề chủ quan
- HS hoạt động cá nhân rồi trao đổi với bạn trong vòng 2 phút
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
- 2 - 3 HS báo cáo.
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung, phản biện (nếu có).
- GV nhận xét quá trình tương tác, thảo luận nhóm của HS.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
1.Nội dung
Khắc họa thành công hình ảnh của bà Tú. Một người vợ tảo tần, giàu đức hi sinh, đã gánh vác gia đình với những gánh nặng cơm áo gạo tiền đè lên đôi vai gầy.
Bên cạnh hình ảnh bà Tú thì ẩn sau đó chính là hình ảnh ông Tú với đầy tâm sự. Bà Tú hiện lên càng đảm đang, tháo vát vất vả bao nhiêu thì ông Tú lại càng nhỏ bé, nhạt nhòa, vô dụng bấy nhiêu. Đây chính là sự bất lực của người trí sĩ đương thời trước dòng đời nổi trôi và xã hội quan liêu thối nát.
->Những phẩm chất sáng ngời của người phụ nữ Việt từ bao đời nay
 - Hệ thống luận điểm củng cố vô cùng vững chắc cho luận đề.
2. Nghệ thuật
Các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng được thể hiện sáng rõ, hợp lí.
Cách triển khai logic, phù hợp với tác phẩm.
Ngôn ngữ dễ hiểu, tinh tế giúp văn bản truyền đạt một cách dễ dàng và nhanh chóng.
3. - Cách trình bày vấn đề khách quan: Tác giả bài viết đưa ra thông tin về nền tảng gia đình của bà Tú và hoàn cảnh xã hội lúc bấy giờ. Đây đều là những thông tin khách quan tạo cơ sở cho lập luận sau đó.
- Cách trình bày vấn đề chủ quan: Từ thông tin về nền tảng gia đình và hoàn cảnh lịch sử, tác giả bài viết đã đưa ra những nhận xét, đánh giá chủ quan của mình và thể hiện sự đồng cảm, xót thương về hoàn cảnh của bà Tú: vì nền tảng gia đình cùng hoàn cảnh xã hội ấy mà bà Tú buộc phải bươn chải mưu sinh, không được hưởng cuộc sống an nhàn, thảnh thơi.
C. Hoạt động : LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong VB, người đọc có thể tiếp nhận khác nhau.
b. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Thực hiện câu hỏi bài tập trắc nghiệm
+ Tác giả bài viết cho rằng hai câu đề của bài thơ Thương vợ là “cặp câu hay nhất bài thơ”. Em có đồng tình với ý kiến đó không? Vì sao?
+ Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản.
- HS làm việc cá nhân.
- Trình bày cá nhân: Em rất đồng tình với quan điểm của tác giả bài viết vì thông qua hai câu thơ này, chúng ta không chỉ thấy được hoàn cảnh gia đình, số phận trớ trêu, vất vả, tủi cực của bà Tú mà ta còn cảm nhận được sự cay đắng của ông Tú cùng nỗi niềm xót thương mà ông dành cho người vợ của mình.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS. => Chốt kiến thức.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
D. Hoạt động: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do VB văn học mang lại.
GD HS lòng yêu thương con người; giữ gìn, bảo tồn, phát huy trân trọng các giá trị văn hóa, lịch sử của dân tộc.
b. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em « suốt đời hi sinh cho chồng cho con » có phải là bổn phận của người phụ nữ ? hãy tìm những ví dụ trong thực tế cuộc sống để làm sáng tỏ ý kiến của mình.
Cá nhân HS thực hiện. HS trả lời câu hỏi, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV kết luận, nhận định về cách đọc VB:
- Cùng một vấn đề trong VB văn học nhưng có thể có nhiều cách tiếp cận khác nhau, điều đó làm cho nội dung VB thêm phong phú, hấp dẫn; mỗi người đọc khi tìm đọc VB văn học sẽ có những trải nghiệm riêng, gắn với tư tưởng, tình cảm của họ,…
* Phụ lục
PHT1:
TÌM HIỂU CHUNG
TÁC GIẢ
Hãy đọc và nêu những nét nổi bật về cuộc đời – sự nghiệp của Chu Văn Sơn? Kể tên một số tác phẩm tiêu biểu của ông?
TÁC PHẨM
- Xuất xứ:
- Thể loại:
- Bố cục:
- Xác định một số từ ngữ, câu văn cho thấy cảm nhận, đánh giá chủ quan của người viết trong đoạn văn này.
PHT 2 :
TÌM HIỂU LUẬN ĐỀ, LUẬN ĐIỂM, LÍ LẼ VÀ BẰNG CHỨNG TRONG VĂN BẢN
Trình bày mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong VB dựa vào bảng sau:
LUẬN ĐỀ:……………………………………………................................................
Luận điểm
Bằng chứng
Lí lẽ
Luận điểm 1: Hình tượng bà Tú thuộc về kiểu gia đình nhà nho theo ảnh hưởng Nho giáo
- Bằng chứng cho thấy đặc điểm gia đình Nho giáo: ………………….…………..
- Bằng chứng cho thấy ảnh hưởng của bối cảnh xã hội đến gia đình ……………………..............
- Bằng chứng cho thấy số phận của bà Tú: ……………………………
Lí giải, đánh giá, nhận xét về cuộc đời bà Tú trong bối cảnh thời đại: ……………………
Luận điểm 2:Hình tượng bà Tú trong hai câu đề (Căn cứ xác định: Chỉ với hai câu đề, hình ảnh bà Tú đã hiện lên như chân dung một cuộc đời, một duyên phận)
……………………………
……………………………
……………………………
……………………………
……………………………
……………………………
…………………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
Luận điểm 3: ……
……………………………
……………………………
……………………………
…………………………...
Luận điểm 4: ……
…………………………
…………………………
……………………………
……………………………
- Lí lẽ, bằng chứng nào trong VB để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất? Hãy chia sẻ ấn tượng ấy với các bạn.
+ Lí lẽ, bằng chứng trong VB để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất:
+ Lí giải:
- Xác định một số từ ngữ, câu văn cho thấy cảm nhận, đánh giá chủ quan của người viết trong đoạn văn này.
Gợi ý
Một số từ ngữ, câu văn cho thấy cảm nhận, đánh giá chủ quan của người viết trong đoạn văn này là:
+ Từ ngữ: “Không còn đâu”
+ Câu văn: “Không còn đâu cảnh thơ mộng “bên anh đọc sách, bên nàng quay tơ” nữa. Không còn được ở yên trong một mái nhà- dầu vất vả mà êm đềm thanh thản, bà Tú đã bị cái thời buổi ấy ném ra ngoài cuộc đời phiền tạp.”
+ Câu văn: “Mà đó là cuộc đời bươn chải không có kết thúc. Bươn chải đã thành số phận của bà”.
- Tác giả so sánh câu thơ “Lặn lội thân cò khi quãng vắng” với câu ca dao “Cái cò lặn lội bờ sông” nhằm mục đích gì?
Gợi ý
Tác giả so sánh câu thơ “Lặn lội thân cò khi quãng vắng” với câu ca dao “Cái cò lặn lội bời sông” nhằm mục đích nhấn mạnh nỗi vất vả, cực nhục mà bà Tú phải trải qua mỗi ngày và cả một đời.
A.2 VĂN BẢN 2 :
Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
Hoài Thanh
Thời gian : 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
1.2. Năng lực đặc thù
- Phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan (chỉ đưa thông tin) và cách trình bày vấn đề chủ quan (thể hiện tình cảm, quan điểm của người viết).
- Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản.
- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
- Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong văn bản, người đọc có thể tiếp nhận khác nhau.
2. Phẩm chất
Yêu thiên nhiên, trân trọng sự sống của tự nhiên và con người.
II. . THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- SGK, SGV.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập KHBD.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
- Tài liệu, video liên quan đến nội dung bài học.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 9, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: 5 phút
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền, tạo tâm thế vào bài.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
- GV chiếu cho Hs nghe đoạn video đọc bài thơ “Thương vợ” của Trần Tế Xương theo đường link https://youtu.be/9UhnNVKog1s?si=4S-GNFwMKDtJ4wQB nêu câu hỏi:
- Đoạn video trên đang nhắc lại tác phẩm nào?
- Khi thưởng thức một tác phẩm văn chương, bản thân em thu nhận được điều gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ nội dung câu hỏi, trình bày cá nhân sản phẩm của mình.
B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV mời 2 HS trình bày trước lớp ý kiến của mình. Các HS khác bổ sung, nhận xét.
B4: Kết luận, nhận định:
GV kết luận, hướng dẫn HS chốt ý: - Khi thưởng thức một tác phẩm văn chương, chúng ta có thể thu nhận được những tình cảm và những thông điệp mà tác giả đã lồng ghép trong những tác phẩm ấy hay đôi khi hiểu thêm về phương pháp vận dụng các biện pháp nghệ thuật, cách dẫn dắt vấn đề,… Bởi lẽ văn chương chính là một món quà quý giá mà chúng ta có được, ở đó không chỉ có những sự ngợi ca, sự khích lệ mà còn hơn cả đó là tiếng lòng, tình yêu thương cùng với sự đồng cảm với những kiếp người lầm lũi được các nhà văn, nhà thơ gửi gắm vào từng câu, từng chữ.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (72 phút)
I . Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời các câu hỏi Trong khi đọc.
b. Sản phẩm: Những ghi chú, câu hỏi khi đọc VB, phần trả lời câu hỏi Suy luận và Theo dõi trong khi đọc.
c. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
B1. Giao nhiệm vụ học tập:
GV nêu yêu cầu đọc văn bản, hướng dẫn Hs đọc chú ý ngữ điệu, giọng đọc to rõ.
- Yêu cầu HS đọc trực tiếp văn bản và thực hiện theo yêu cầu của câu hỏi Trải nghiệm cùng văn bản. GV hướng dẫn HS đọc và đến chỗ có các số 1,2,3 thì dừng lại một vài phút nhìn qua ô tương ứng để suy ngẫm về những yêu cầu của SGK. Có thể yêu cầu HS tự trả lời bằng cách viết ra giấy.
- Sau khi đọc xong, Gv tổ chức cho HS chia sẻ phần suy nghĩ của mình trong quá trình đọc.
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc văn bản, thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự 1-3.
B3. Báo cáo, thảo luận:
Hs đọc văn bản và chia sẻ sản phẩm đã thực hiện ở nhà với các thành viên trong lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
B4. Kết luận, nhận định:
GV nhận xét về kĩ năng đọc diễn cảm của HS, cách HS thực hiện kĩ năng suy luận. Sau đó, GV chia sẻ với HS những suy nghĩ của bản thân khi thực hiện các hoạt động theo dõi, suy luận.
Câu 1 (Suy luận): Tác giả kể câu chuyện ở đầu văn bản để minh hoạ, dẫn dắt vào ý tưởng thơ ca bắt nguồn từ tình cảm, cảm xúc của con người.( mục đích dẫn dắt và giới thiệu về nguồn gốc của thi ca).
Câu 2 (Theo dõi): Một số từ ngữ, câu văn thể hiện đánh giá chủ quan của người viết trong đoạn:
Từ ngữ
Câu văn
“Phạm vi hẹp hòi của bản thân”, “sự sống muôn hình vạn trạng”, “lòng yêu thương vô cùng của nhà văn”, “một người yêu Thuý Kiều nồng nàn hơn Kim Trọng”,…
“Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn tạo ra sự sống . Vũ trụ này tầm thường, chật hẹp, không đủ thoả mãn mối tình cảm dồi dào của nhà văn?”,…
Câu 3 (Suy luận): Văn nhân, thi sĩ làm phong phú thêm cuộc sống con người bằng cách dùng tình cảm và sự sáng tạo của bản thân để làm phong phú thêm ý nghĩa khi miêu tả thế giới.
I. Trải nghiệm cùng văn bản
- Đọc
- Chia sẻ
- Thể loại: Văn bản nghị luận
III. Suy ngẫm và phản hồi
1. Tìm hiểu luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản
a. Mục tiêu:
– Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản.
– Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
b. Sản phẩm: Phần thực hiện phiếu học tập của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
B1. Giao nhiệm vụ học tập:
GV chiếu phiếu học tập 1, 2 và 3, chia lớp thành 6 nhóm yêu cầu các nhóm thực hiện theo phiếu học tập. Phiếu học tập số 1: nhóm 1,2. Phiếu học tập số 2: nhóm 3, 4. Phiếu học tập số 3: nhóm 5,6.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TÌM HIỂU LUẬN ĐỀ, LUẬN ĐIỂM, LÍ LẼ VÀ BẰNG CHỨNG TRONG VĂN BẢN
Câu 1: Luận đề của VB là gì? Xác định bố cục và luận điểm của văn bản dựa vào gợi ý sau:
* Luận đề của VB
* Bố cục và luận điểm:
Bố cục của văn bản
Luận điểm
Phần 1: Từ đầu đến “lòng vị tha”
Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người, lòng thương muôn vật, muôn loài
Phần 2: …
….
Gợi ý : Xác định luận đề dựa vào nhan đề văn bản, nội dung bao quát của VB. Xác định bố cục và nội dung chính của từng phần, từ đó suy ra luận điểm.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÌM HIỂU LUẬN ĐỀ, LUẬN ĐIỂM, LÍ LẼ VÀ BẰNG CHỨNG
TRONG VĂN BẢN
Câu 2: Vẽ sơ đồ dựa vào gợi ý sau:
Luận điểm 2
………………………………………..
Lí lẽ + bằng chứng
………………………………………..
LUẬN ĐỀ:
………………………………………..
Luận điểm 1
………………………………………..
Luận điểm 1.1
……………………………………..
Luận điểm 1.2
………………………………………..
Lí lẽ + bằng chứng
………………………………………..
Lí lẽ + bằng chứng
………………………………………..
Lưu ý: Nội dung VB tương đối phức tạp, với các luận điểm nhỏ để triển khai ý tưởng luận điểm lớn. Để HS nhận ra hệ thống luận điểm nhỏ, GV hướng dẫn HS chú ý vào các phương tiện liên kết, chuyển ý trong văn bản.
Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống.

onthicaptoc.com GA Ngu van 9 CTST Bai 2 GIA TRI CUA VAN CHUONG

Xem thêm
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
Năm học 2023 – 2024
I. Kế hoạch dạy học
KẾ HOẠCH DẠY HỌC - PHỤ LỤC I
MÔN HỌC: NGỮ VĂN 9 – BỘ SÁCH KNTT VỚI CUỘC SỐNG
(Năm học 2024 - 2025)
BÀI 8. TIẾNG NÓI CỦA LƯƠNG TRI
THỰC: HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 1)
NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG TÊN VIẾT TẮT CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ QUAN TRỌNG
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
VĂN HỌC LỚP 9
PHẦN VĂN NGHỊ LUẬN TẬP LÀM VĂN LỚP 9
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 9
Tên sách: Ngữ văn 9 (Bộ Chân trời sáng tạo – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nam, Nguyễn Thành Thi (đồng Chủ biên)
ÔN TẬP GIỮA KÌ II NGỮ VĂN 9
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
ÔN TẬP HỌC KÌ I