Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
Bài 10: TIẾNG VỌNG NHỮNG NGÀY QUA
(Thơ)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 12 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới.
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập.
+ Ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính.
+ Biết làm chủ tình cảm, cảm xúc để có hành vi phù hợp trong học tập.
+ Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý.
1.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
- Nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của phó từ.
- Bước đầu biết làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ; viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của mình sau khi đọc một bài thơ bốn, năm chữ.
- Tóm tắt được các ý chính do người khác trình bày.
2. Phẩm chất
- Yêu nước: Biết yêu quê hương, có những việc làm thiết thực bảo vệ quê hương.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp…
- Nhân ái: Trân trọng kí ức và giữ gìn niềm tin trong cuộc sống.
Tuần:
Tiết:
Văn bản 1: NHỚ RỪNG
(Thế Lữ)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
– Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập.
– Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ.
1.2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và bước đầu phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của văn bản: nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
2. Phẩm chất
- Trách nhiệmTrân trọng kí ức và giữ gìn niềm tin trong cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu, ti vi,…
2. Học liệu: SGV, SGK, phiếu học tập về đặc điểm thơ bốn chữ, năm chữ và từ ngữ, hình ảnh độc đáo, bảng kiểm về tranh minh họa cho thơ bốn chữ, năm chữ; tranh minh họa về một số hình ảnh và file âm thanh của thiên nhiên, đời sống; video clip về sự lớn lên của mầm cây.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. a. Mục tiêu:
b. - Xác định được tên chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
c. - Xác định được nhiệm vụ học tập phần đọc.
d. - Hứng thú với chủ đề học tập “Tiếng vọng những ngày qua”
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh và lắng nghe âm thanh của tiếng vọng có trong clip, đời sống để trả lời câu hỏi của GV.
e. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần ghi chép của HS về tên chủ điểm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
*Giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1. HS nghe clip https://youtu.be/_BgOUUbj4dA?si=pw6x7XXvKzYtYurX và trả lời câu hỏi:
1. Theo em, trong những trường hợp nào, con người cảm thấy nhớ nhung và thương tiếc quá khứ của mình?
2. Qua đó, em hãy viết ra giấy một kí ức mà em không thể nào quên về gia đình, bạn bè, quê hương,… Vì sao em lại muốn chia sẻ với các bạn về kí ức ấy?
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về câu hỏi lớn và ghi tên chủ điểm bài học: Kí ức có vai trò như thế nào trong việc xây đắp tâm hồn con người của chúng ta?
Nhiệm vụ 3. Xác định nhiệm vụ học tập phần đọc
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Cá nhân thực hiện nhiệm vụ (1).
- Sau khi nghe báo cáo, kết luận về nhiệm vụ (1), cá nhân thực hiện nhiệm vụ (2).
- Sau khi nghe báo cáo, kết luận về nhiệm vụ (2), cá nhân thực hiện nhiệm vụ (3).
* Báo cáo, thảo luận:
- Nhiệm vụ (1): 2-3 HS trình bày; các HS khác lắng nghe, bổ sung.
- Nhiệm vụ (2): 1-2 HS trình bày; các HS khác lắng nghe, bổ sung.
- Nhiệm vụ (3): 1-2 HS trình bày; các HS khác lắng nghe, bổ sung.
*Kết luận, nhận định:
- Nhiệm vụ (1): Nhận xét câu trả lời của HS.
- Nhiệm vụ (2): Giới thiệu nội dung chủ điểm, thể loại chính, câu hỏi lớn của bài học.
- Nhiệm vụ (3): Đọc văn bản 1,2 để hình thành kĩ năng đọc thơ bốn chữ, năm chữ, đọc văn bản 3 để kết nối chủ điểm, đọc văn bản 4 để mở rộng thể loại.
Bài cảm nhận, suy nghĩ của HS
GV dẫn vào bài: Con người thường cảm thấy nhớ nhung và thương tiếc quá khứ của mình trong những trường hợp sau đây:
- Khi đã trải qua những kỷ niệm đáng nhớ: Khi con người đã trải qua những khoảnh khắc đáng nhớ và hạnh phúc trong quá khứ, họ thường cảm thấy nhớ nhung và thương tiếc những khoảnh khắc đó.
- Khi đã mất đi một người thân yêu: Khi mất đi một người thân yêu, con người thường cảm thấy nhớ nhung và thương tiếc quá khứ khi họ còn ở bên nhau.
- Khi đã trải qua những thất bại và hối tiếc: Khi con người đã trải qua những thất bại và hối tiếc trong quá khứ, họ có thể cảm thấy nhớ nhung và thương tiếc vì không thể thay đổi những quyết định đã làm.
- Khi đã rời xa một nơi quen thuộc: Khi con người rời xa một nơi quen thuộc, như quê hương hay nơi đã sống lâu dài, họ thường cảm thấy nhớ nhung và thương tiếc những kỷ niệm và mối quan hệ đã có trong quá khứ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1 Tìm hiểu Tri thức Ngữ Văn
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền về yếu tố nội dung và hình thức của VB văn học.
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
b. Nội dung: HS dựa vào tri thức Ngữ văn trong SGK làm việc nhóm, làm việc cá nhân để hoàn thành phiếu học tập và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập số 1
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
*Giao nhiệm vụ học tập:
Đọc đọc mục Nội dung và hình thức của VB văn học (trong SGK) và thực hiện những yêu cầu sau:
(1) Hoàn thành bảng tóm tắt dưới đây:
Loại yếu tố
Yếu tố cụ thể
Các yếu tố nội dung của tác phẩm văn học
…
Các yếu tố hình thức của tác phẩm văn học
…
(2) Chỉ ra mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của một VB văn học.
* Thực hiện nhiệm vụ:
3 nhóm- mỗi nhóm (6-8 HS) thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 10 phút theo thứ tự (1)à(2).
* Báo cáo, thảo luận:
Đại diện 3 nhóm trình bày phiếu học tập; các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
*Kết luận nhận định:
GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS, kết hợp với diễn giải ngắn gọn và chốt lại những vấn đề cần lưu ý các em
I. Tri thức Ngữ văn: Nội dung và hình thức của văn bản văn học
- Nội dung: Đề tài, chủ đề, xung đột, hoàn cảnh, tính cách, tư tưởng, cảm hứng, thông điệp,...
- Hình thức: Thể loại, bố cục, ngôn từ và các biện pháp nghệ thuật,...
àNội dung và hình thức là hai phương diện không tách rời nhau của VB văn học; tạo nên tính chỉnh thể của tác phẩm văn học. Sự thống nhất giữa hai phương diện này tạo nên tính chỉnh thể của tác phẩm văn học. Các yếu tố thuộc nội dung trong VB văn học đều phải được thể hiện qua các yếu tố hình thức của tác phẩm và ngược lại, mọi yếu tố hình thức đều phải phù hợp, góp phần thể hiện nội dung.
Hoạt động 2.2: Trải nghiệm cùng văn bản
a.Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB; tạo tâm thế trước khi đọc.
b.Nội dung:
(1) Theo em, trong những trường hợp nào, con người cảm thấy nhớ nhung và thương tiếc quá khứ của mình? Hãy chia sẻ câu trả lời của em với các bạn.
(2) Nhan đề của bài thơ giúp em dự đoán được gì về tình cảm, cảm xúc của nhân vật con hổ? Vì sao em có thể dự đoán được như vậy?
(3) Đọc khung thông tin về Thế Lữ (trong SGK); tóm tắt thông tin chính về tác giả và bài thơ Nhớ rừng.
c. Sản phẩm: Phần ghi chép của HS cho câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng VB.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
*Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc theo nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
* Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung, phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét quá trình tương tác, thảo luận nhóm của HS.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau.
II. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung:
a. Tác giả:
b. Tác phẩm:
- Xuất xứ:
- Thể loại:
- Bố cục:
*Hoạt động 2.3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của VB văn học.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập.
b. Nội dung:
(1) Đọc đoạn 1, 2 của bài thơ và thực hiện các nhiệm vụ sau:
PHT SỐ 1
a. Xác định những từ ngữ, hình ảnh gợi tả cuộc sống trong “những ngày xưa” ở chốn đại ngàn và cuộc sống hiện tại trong vườn bách thú của nhân vật con hổ bằng cách hoàn thành bảng sau:
Cuộc sống hiện tại: “nay”
Cuộc sống “những ngày xưa”
.................................................................
.................................................................
...................................................................
...................................................................
Nhận xét: Cuộc sống hiện tại của nhân vật con hổ là một cuộc sống
………………………………………….
Nhận xét: Cuộc sống “những ngày xưa” của nhân vật con hổ là một cuộc sống
………………………………………….
Từ bảng trên, cho biết tác giả muốn làm nổi bật điều gì giữa hai cuộc sống ấy. Tác giả đã làm nổi bật điều đó bằng những hình thức nghệ thuật nào?
………………………………………….………………………………………….………………………………………….………………………………………….………………………………………….………………………………………….………………………
PHT SỐ 2
b. Qua nỗi “nhớ rừng”, nhân vật con hổ đã bày tỏ niềm yêu quý và khinh ghét:
Yêu quý
Khinh ghét
..................................................................
.................................................................
..................................................................
.................................................................
(2) Đọc đoạn 3 và hoàn thành PHT số 2
PHT SỐ 3
– Nghệ thuật miêu tả bức tranh đại ngàn (Gợi ý: Không gian đại ngàn trong đoạn thơ có những đặc điểm gì? Những đặc điểm ấy được thể hiện bằng những yếu tố hình thức nào (từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, thể thơ,…)?):
………………………….………………………………………….………………………
– Nghệ thuật thể hiện cảm xúc (Gợi ý: Đoạn 3 bộc lộ cảm xúc gì của nhân vật con hổ? Cảm xúc được biểu đạt bằng những yếu tố hình thức nào?):
………………………….………………………………………….………………………
(3) Em hãy giải thích hoàn cảnh và lí do “nhớ rừng” của nhân vật con hổ trong bài thơ.
(4) Trong thực tế, loài vật khó có được đời sống tinh thần (nhận thức, khát vọng, tâm sự, yêu ghét, thương nhớ, khao khát,…) như con người, vậy chuyện con hổ thực chất là chuyện của ai? Dựa vào đâu để khẳng định như vậy? “Nhớ rừng” thực chất là nhớ về những điều gì?
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
III. Suy ngẫm và phản hồi
1. Sự đối lập hoàn cảnh sống của nhân vật con hổ
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung: Hoàn thành PHT số 1, 2
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*: Thảo luận, báo cáo
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu cần).
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của nhóm HS dựa vào bảng tiêu chí đánh giá
a. Những từ ngữ, hình ảnh gợi tả cuộc sống “xưa” và “nay”
- Cuộc sống hiện tại “nay”à là cuộc sống tù túng, vô vị, nhục nhằn, đầy nỗi căm hờn, buồn chán, tiếc nuối.
- Cuộc sống “những ngày xưa”à là một cuộc sống tung hoành, oai phong, vẻ vang, lẫm liệt.
- Sự đối lập ấy được thể hiện bằng những hình thức nghệ thuật như:
+ Cách kết hợp miêu tả với biểu cảm.
+ Nghệ thuật đối lập
+ Nghệ thuật sử dụng hình ảnh, vần, nhịp, ngắt dòng
b. Qua nỗi “nhớ rừng”, nhân vật con hổ đã bày tỏ niềm yêu quý và khinh ghét:
- Yêu quý:
+Sự tự do: Không gian lớn lao, khoáng đạt, đại ngàn sơn lâm, bóng cả, cây già, tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi, chốn thảo hoa không tên, không tuổi
+ Quá khứ: Dõng dạc, đường hoàng, tung hoàng, hống hách, oanh liệt
- Khinh ghét:
+ Cảnh sống sa cơ, tù hãm, nhục nhằn
+ Hiện tại: Tù túng, căm hờn trong cũi sắt, buồn chán “trông ngày tháng dần qua”…
*Giao nhiệm vụ học tập:
Nhiệm vụ 2. Trả lời các câu hỏi (1), (4) trong SGK:
*Thực hiện nhiệm vụ:
- HS lần lượt thực hiện từng nhiệm vụ.
*Báo cáo, thảo luận:
- Nhiệm vụ: 2-3 HS trình bày; HS khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có).
*Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và liên hệ giáo dục:
* Lồng ghép ĐĐLS:
- Giáo dục HS có lối sống đúng đắn, yêu thương bản thân, gia đình, trân trọng kí ức và gìn giữ niềm tin trong cuộc sống.
- Biết giữ gìn, bảo tồn, phát huy trân trọng các giá trị văn hóa, lịch sử của dân tộc; tôn trọng sự khác biệt trong xã hội.
2. Nỗi nhớ rừng của nhân vật Hổ
a. Hoàn cảnh nhớ rừng
- Hoàn cảnh sống hiện tại của nhân vật con hổ chẳng khác nào tù ngục (bị bắt nhốt trong vườn bách thú, tách biệt với thế giới tự do ở chốn đại ngàn), do vậy nỗi nhớ càng tha thiết, mãnh liệt, thấm thía.--> Lí do nhớ rừng: Chán ghét cảnh sống tù túng, giả tạo; tiếc nuối một thời sống tự do, “oanh liệt”, từng là chúa tể rừng xanh.
b.Nỗi nhớ của hổ
- Hình tượng con hổ là sự hóa thân của thi sĩ.
- Nhớ rừng thực chất là tâm trạng của người dân Việt Nam mất nước đang sống trong cảnh nộ lệ và tiếc nhớ khôn nguôi thời oanh liệt với những chiến công chống giặc ngoại xâm vẻ vang trong lịch sử dân tộc.
TIẾT 2
III. Suy ngẫm và phản hồi
3. Thủ pháp nghệ thuật đặc sắc trong xây dựng hình tượng hổ
a.Mục tiêu:
- Nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
b. Nội dung: HS đọc văn bản, làm việc cá nhân để tìm hiểu tình cảm, cảm xúc của tác giả dành cho những mầm cây qua ngôn ngữ văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
*Giao nhiệm vụ học tập
Trả lời các câu hỏi (3), (5) trong SGK
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Nhóm 4-6 HS thực hiện nhiệm vụ
*Báo cáo, thảo luận:
- Nhiệm vụ: 4-6 HS trình bày; HS khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có).
*Kết luận, nhận định:
Nhận xét câu trả lời của HS và hướng đến kết luận kiến thức.
a. Nghệ thuật miêu tả bức tranh đại ngàn:
+ Đêm vàng bên bờ suối: Cảnh đêm trăng đẹp, diễm lệ khi con hổ đứng uống ánh trăng thật lãng mạn
+ Mưa chuyển bốn phương ngàn: Cảnh mưa rung chuyển đại ngàn hùng vĩ, hổ lãng mạn ngắm giang sơn đổi mới.
+ Bình minh cây xanh, tiếng chim ca: cảnh chan hòa ánh sáng, rộn rã tiếng chim ca hát cho giấc ngủ của chúa sơn lâm.
→ Một bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy, cho thấy những cảnh thiên nhiên hoang vắng, đẹp rợn ngợp và con hổ với tư thế và tầm vóc uy nghi, tráng lệ.
b. Nghệ thuật thể hiện cảm xúc:
+ Từ ngữ miêu tả, gợi hình: dõng dạc, đường hoàng, lượn tấm thân, vờn bóng, mắt…quắc…: sự uy nghi, ngang tàn, lẫm liệt của chúa sơn lâm.
+ Điệp từ ta : ta say, ta lặng ngắm, ta đợi chết: Khí phách ngang tàn của vị chúa tể.
+ Điệp ngữ: Nào đâu, đâu những
+ Câu hỏi tu từ: Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
→ Tâm trạng đau đớn, tiếc nuối khôn nguôi của hổ với một thời huy hoàng trong quá khứ.
c. Hình tượng con hổ “nhớ rừng”
- Trong bài thơ hình tượng con hổ được sử dụng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hoá.
+ Nhân vật con hổ có tâm sự, tính cách như con người (căm hờn, trông ngày tháng dần qua, khinh, nhục nhằn, sống mãi trong tình thương nỗi nhớ,...);
+ Ẩn dụ: mượn nỗi “nhớ rừng” của con hổ để nói về niềm thương tiếc quá khứ tự do, oanh liệt của con người.
-Tác dụng: Làm cho nhân vật con hổ cũng mang số phận, cảnh ngộ, tâm trạng như con người, giúp tác giả thể hiện được những vấn đề sâu kín thuộc về đời sống của con người.
*Nhiệm vụ học tập:
Nhiệm vụ 1. Xác định chủ đề, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi: Từ thông điệp mà tác giả gửi đến trong văn bản, em có suy nghĩ và hành động như thế nào về những mầm xanh thiên nhiên đang có?
* Thực hiện nhiệm vụ :
- Nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ (1) trong thời gian 3 phút.
- Sau khi nghe báo cáo, kết luận về nhiệm vụ (1), cá nhân thực hiện nhiệm vụ (2).
* Báo cáo, thảo luận:
- Nhiệm vụ (1): Đại diện một số nhóm trình bày; các nhóm khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có).
- Nhiệm vụ (2): 1-2 HS trình bày, các nhóm khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có).
*Kết luận, nhận định:
- Nhiệm vụ (1): Nhận xét thái độ, tinh thần, kết quả hoạt động nhóm của HS.
- Nhiệm vụ (2): Nhận xét câu trả lời, hướng đến kết luận theo chủ đề yêu thiên nhiên và thông điệp hãy biết yêu thương, nâng niu sự sống.
* Lồng ghép ĐĐLS:
- Giáo dục HS có lối sống đúng đắn, quý trọng sự tự do, biết gìn giữ niềm tin và những gì tốt đẹp nhất trong cuộc sống.
4. Chủ đề, cảm hứng chủ đạo, mạch cảm xúc và thông điệp của bài thơ
- Chủ đề: Sự chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và niềm khao khát tự do mãnh liệt.
- Cảm hứng chủ đạo: Cảm hứng hoài niệm về quá khứ hoàng kim và niềm khao khát tự do.
-Mạch cảm xúc:
+Khổ 1 + 4: Sự chán ghét của hổ khi bị giam cầm tại nơi tầm thường giả dối.
+Khổ 2+3: Nỗi nhớ về thời oanh liệt trong quá khứ.
+Khổ 5: Tâm trạng nhớ tiếc quá khứ
- Thông điệp: Mất tự do và những gì tốt đẹp là bi kịch đau thương của con người; hãy biết quý trọng, bảo vệ tự do và những gì tốt đẹp.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a.Mục tiêu:
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân để hoàn thành câu7.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về câu 7 (trong SGK).
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
*Nhiệm vụ học tập:
- Chỉ ra đại từ nhân xưng mà nhân vật con hổ đã sử dụng. Nhận xét sắc thái biểu cảm do việc sử dụng đại từ ấy mang lại cho bài thơ.
- Xác định các yếu tố làm nên âm điệu của một bài thơ. Các yếu tố ấy thường được thể hiện như thế nào ở thể thơ tám chữ? Từ đó, nhận xét về tác dụng của các yếu tố trong việc thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả trong bài thơ.
* Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân HS đọc văn bản và tìm chi tiết để hoàn thành câu 7.
* Báo cáo, thảo luận:
2-3 HS trả lời, HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*Kết luận nhận định:
Đại từ nhân xưng, các yếu tố làm nên âm điệu bài thơ
- Tuỳ từng đoạn thơ, nhân vật con hổ thể hiện những cung bậc tình cảm, cảm xúc ít nhiều khác nhau nhưng nổi bật là niềm kiêu hãnh gắn với nỗi buồn tiếc khi gợi nhắc về quá khứ oanh liệt.
- Thể thơ tám chữ với cách gieo vần chân theo từng cặp vần bằng – trắc luân phiên (tan – ngàn, mới – gội, bừng – rừng, gắt – mật); giọng thơ, nhịp thơ vừa tha thiết vừa khoẻ khoắn, khoan thai; cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh kì vĩ, tráng lệ (những đêm vàng bên bờ suối; những bình minh cây xanh nắng gội; những chiều mưa chuyển động bốn phương ngàn;…);… Tất cả đã góp phần khơi sâu những tình cảm, cảm xúc, niềm kiêu hãnh gắn với nỗi buồn tiếc khi gợi nhắc về quá khứ oanh liệt.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a.Mục tiêu:
- Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới đối với bản thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân hoàn thiện PHT số 2
b. Sản phẩm: Kẻ bảng sau vào vở, nêu một trong những biểu hiện về sự phù hợp giữa các yếu tố hình thức (thể thơ, hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ, vần, nhịp) trong việc biểu đạt nội dung của văn bản:
c. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
*Nhiệm vụ học tập:
Kẻ bảng sau vào vở, nêu một trong những biểu hiện về sự phù hợp giữa các yếu tố hình thức (thể thơ, hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ, vần, nhịp) trong việc biểu đạt nội dung của văn bản:
*Thực hiện nhiệm vụ :
- Cá nhân thực hiện nhiệm vụ (2) ở nhà.
*Báo cáo, thảo luận:
- Nhiệm vụ: Sau khi học văn bản, HS tìm một số bài thơ, đoạn thơ bốn chữ nói về vẻ đẹp của thiên nhiên, của vạn vật và vẽ tranh minh họa. Trình bày sản phẩm ở góc học tập của lớp; các nhóm dùng bảng kiểm để đánh giá chéo tranh minh họa của nhóm bạn.
*Kết luận, nhận định:
Nhận xét quá trình thực hiện của HS; Nhận xét tinh thần, thái độ làm việc nhóm, sản phẩm của HS.
Bài làm của học sinh
* Hướng dẫn tự học:
1. Ôn lại các kiến thức đã học.
2. Chuẩn bị văn bản 2: “Mùa xuân chín”
- Đọc văn bản
- Trả lời các câu hỏi suy ngẫm và phản hồi.
IV HỒ SƠ HỌC TẬP
Gợi ý câu trả lời PHT số 1:
Những từ ngữ, hình ảnh gợi tả cuộc sống trong “những ngày xưa” ở chốn đại ngàn và cuộc sống hiện tại trong vườn bách thú của nhân vật con hổ bằng cách hoàn thành bảng sau:
Cuộc sống hiện tại: “nay”
Cuộc sống “những ngày xưa”
– Ở trong cũi sắt: sa cơ, bị nhục nhằn tù hãm,…
– Buộc phải: làm trò lạ mắt, thứ đồ chơi,…
– Bị hạ thấp vị trí, quyền uy: chịu ngang bầy … bọn gấu dở hơi, cặp báo vô tư lự, gậm một khối căm hờn, nằm dài, trông ngày tháng dần qua, trong tình thương nỗi nhớ,...
Ta biết ta chúa tể cả muôn loài, giữa chốn thảo hoa không tên, không tuổi, cảnh sơn lâm, bóng cả, cây già, với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn hét núi, thét khúc trường ca dữ dội; ta bước chân lên, dõng dạc, đường hoàng, lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng, vờn bóng âm thầm, lá gai, cỏ sắc; trong hang tối, mắt thần khi đã quắc;...
à Cuộc sống hiện tại của con hổ là cuộc sống tù túng, vô vị, nhục nhằn, đầy nỗi căm hờn, buồn chán, tiếc nuối
à Cuộc sống “những ngày xưa” của con hổ là một cuộc sống tung hoành, oai phong, vẻ vang, lẫm liệt
Tác giả muốn làm nổi bật sự khác biệt đến mức đối lập giữa hai cuộc sống. Sự đối lập ấy được thể hiện bằng những hình thức nghệ thuật như:
- Cách kết hợp miêu tả với biểu cảm.
- Nghệ thuật đối lập giúp tô đậm sự khác biệt về vị thế, cảnh sống của nhân vật con hổ giữa hiện tại và quá khứ.
- Nghệ thuật sử dụng hình ảnh, vần, nhịp, ngắt dòng: Dòng thơ tám chữ duỗi dài theo nhịp 3/5 đều đặn, tạo âm điệu bi tráng bằng cách phát huy tác dụng của cách gieo vần chân và vần liền, đắp đổi theo từng cặp vần luân phiên bằng – trắc.
PHT số 2:
Yêu quý
Khinh ghét
– Sự tự do: Không gian lớn lao, khoáng đạt, đại ngàn sơn lâm, bóng cả, cây già, tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi, chốn thảo hoa không tên, không tuổi
– Quá khứ: Dõng dạc, đường hoàng, tung hoàng, hống hách, oanh liệt
- Cảnh sống sa cơ, tù hãm, nhục nhằn
- Hiện tại: Tù túng, căm hờn trong cũi sắt, buồn chán “trông ngày tháng dần qua”,…
PHT số 3
PHT SỐ 3
– Nghệ thuật miêu tả bức tranh đại ngàn (Gợi ý: Không gian đại ngàn trong đoạn thơ có những đặc điểm gì? Những đặc điểm ấy được thể hiện bằng những yếu tố hình thức nào (từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, thể thơ,…)?):
+ Đêm vàng bên bờ suối: Cảnh đêm trăng đẹp, diễm lệ khi con hổ đứng uống ánh trăng thật lãng mạn
+ Mưa chuyển bốn phương ngàn: Cảnh mưa rung chuyển đại ngàn hùng vĩ, hổ lãng mạn ngắm giang sơn đổi mới.
+ Bình minh cây xanh, tiếng chim ca: cảnh chan hòa ánh sáng, rộn rã tiếng chim ca hát cho giấc ngủ của chúa sơn lâm.
→ Một bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy, cho thấy những cảnh thiên nhiên hoang vắng, đẹp rợn ngợp và con hổ với tư thế và tầm vóc uy nghi, tráng lệ.
– Nghệ thuật thể hiện cảm xúc (Gợi ý: Đoạn 3 bộc lộ cảm xúc gì của nhân vật con hổ? Cảm xúc được biểu đạt bằng những yếu tố hình thức nào?):
+ Từ ngữ miêu tả, gợi hình: dõng dạc, đường hoàng, lượn tấm thân, vờn bóng, mắt…quắc…: sự uy nghi, ngang tàn, lẫm liệt của chúa sơn lâm.
+ Điệp từ ta : ta say, ta lặng ngắm, ta đợi chết: Khí phách ngang tàn của vị chúa tể.
+ Điệp ngữ: Nào đâu, đâu những
+ Câu hỏi tu từ: Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
→ Tâm trạng đau đớn, tiếc nuối khôn nguôi của hổ với một thời huy hoàng trong quá khứ.
PHT số 4:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Kẻ bảng sau vào vở, nêu một trong những biểu hiện về sự phù hợp giữa các yếu tố hình thức (thể thơ, hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ, vần, nhịp) trong việc biểu đạt nội dung của văn bản:
Yếu tố hình thức
Đặc điểm
Sự phù hợp trong việc biểu đạt nội dung
Thể thơ
Các dòng thơ tám chữ, gieo vần thành từng cặp liên tiếp
Phù hợp để biểu đạt...
Hình ảnh, từ ngữ
Biện pháp tu từ
Vần, nhịp
Trả lời:
Yếu tố hình thức
Đặc điểm
Sự phù hợp trong việc biểu đạt nội dung
Thể thơ
Các dòng thơ tám chữ, gieo vần thành từng cặp liên tiếp
Phù hợp để biểu đạt nhịp điệu dồn dập, thể hiện sự uất hận, phẫn uất của con hổ.
Hình ảnh, từ ngữ
Hình ảnh phong phú, sinh động, từ ngữ sử dụng sắc sảo
Diễn tả cảnh đại ngàn hùng vĩ, lớn lao, mạnh mẽ phi thường bí ẩn linh thiêng giang sơn của con hổ.
Biện pháp tu từ
Biện pháp điệp ngữ, câu hỏi tu từ, ẩn dụ, nhân hóa,...
Tâm trạng đau đớn, tiếc nuối khôn nguôi của hổ với một thời huy hoàng trong quá khứ.
Vần, nhịp
Nhịp điệu du dương, trầm bổng với vần liền, vần bằng và vần trắc
Thái độ chán chường, khinh miệt.
Nhạc điệu du dương, cảm xúc dào dạt.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Kẻ bảng sau vào vở, nêu một trong những biểu hiện về sự phù hợp giữa các yếu tố hình thức (thể thơ, hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ, vần, nhịp) trong việc biểu đạt nội dung của văn bản:
Yếu tố hình thức
Đặc điểm
Sự phù hợp trong việc biểu đạt nội dung
Thể thơ
Các dòng thơ tám chữ, gieo vần thành từng cặp liên tiếp
Phù hợp để biểu đạt...
Hình ảnh, từ ngữ
Biện pháp tu từ
Vần, nhịp
Trả lời:
Yếu tố hình thức
Đặc điểm
Sự phù hợp trong việc biểu đạt nội dung
Thể thơ
Các dòng thơ tám chữ, gieo vần thành từng cặp liên tiếp
Phù hợp để biểu đạt nhịp điệu dồn dập, thể hiện sự uất hận, phẫn uất của con hổ.
Hình ảnh, từ ngữ
Hình ảnh phong phú, sinh động, từ ngữ sử dụng sắc sảo
Diễn tả cảnh đại ngàn hùng vĩ, lớn lao, mạnh mẽ phi thường bí ẩn linh thiêng giang sơn của con hổ.
Biện pháp tu từ
Biện pháp điệp ngữ, câu hỏi tu từ, ẩn dụ, nhân hóa,...
Tâm trạng đau đớn, tiếc nuối khôn nguôi của hổ với một thời huy hoàng trong quá khứ.
Vần, nhịp
Nhịp điệu du dương, trầm bổng với vần liền, vần bằng và vần trắc
Thái độ chán chường, khinh miệt.
Nhạc điệu du dương, cảm xúc dào dạt.
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC
STT
Các biểu hiện cụ thể
Mức độ
1
2
3
1
HS tự giác, chủ động hoàn thành các bài tập được giao đúng thời gian.
2
HS biết lắng nghe, trao đổi trước nhóm/lớp một cách dạn dĩ, tự tin.
3
HS biết kiểm soát cảm xúc, thái độ.
4
Để giải quyết một vấn đề, HS thường cố gắng đến cùng.
5
onthicaptoc.com GA Ngu van 9 CTST Bai 10 TIENG VONG NHUNG NGAY QUA
Năm học 2023 – 2024
I. Kế hoạch dạy học
MÔN HỌC: NGỮ VĂN 9 – BỘ SÁCH KNTT VỚI CUỘC SỐNG
(Năm học 2024 - 2025)
THỰC: HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 1)
NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG TÊN VIẾT TẮT CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ QUAN TRỌNG
VĂN HỌC LỚP 9
PHẦN VĂN NGHỊ LUẬN TẬP LÀM VĂN LỚP 9
Tên sách: Ngữ văn 9 (Bộ Chân trời sáng tạo – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nam, Nguyễn Thành Thi (đồng Chủ biên)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
Ngày giảng:
ÔN TẬP HỌC KÌ I