BÀI 9: BI KỊCH VÀ KỊCH
ĐỌC HIỂU VB 1: SỐNG HAY KHÔNG SỐNG?
(TRÍCH “HAM –LÉT” – SÊCH-XPIA)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Sau tiết học này, học sinh sẽ:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố quan trọng (cốt truyện, xung đột, nhân vật, lời nhân vật, lời người kể chuyện,…và đề tài, chủ đề, tư tưởng, tình cảm, thái độ của tác giả,…) trong các văn bản bi kịch và kịch.
- Kĩ năng đọc tiểu loại bi kịch và kịch.
2. Năng lực
Sau tiết học này, học sinh sẽ có:
Năng lực chung
Năng lực đặc thù
- NL giao tiếp, hợp tác:
* Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp
* Biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện công việc nhóm nhỏ; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân
- NL tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập
- Nhận biết, xác định và phân tích được một số đặc điểm của tiểu loại bi kịch và kịch.
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản bi kịch và kịch.
- Khái quát được đề tài, chủ đề, tư tưởng, tình cảm, thái độ của tác giả được thể hiện trong tiểu loại bi kịch và kịch.
- Nêu được bài học do văn bản gợi ra, liên hệ để rút ra kinh nghiệm, lẽ sống cho riêng mình; biết vận dụng kiến thức lịch sử văn học để đọc hiểu văn bản.
- Đọc-hiểu được văn bản khác thuộc cùng thể loại.
3. Phẩm chất
Sau tiết học này, học sinh biết:
- Đồng cảm, xót xa với những số phận bất hạnh, cảnh ngộ đáng thương, thấu hiểu những bi kịch trong cuộc sống, biết tìm phương án hòa giải xung đột, sống nhân ái, yêu thương con người.
- Chăm chỉ: Chăm học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- SGK, SGV, bài giảng PPT, các tài liệu tham khảo.
- Máy chiếu, máy tính
2. Học liệu: Phiếu học tập
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ + HS có tâm thế hứng thú, sẵn sàng tiếp cận bài học
+ HS được kích hoạt tri thức nền về thể loại kịch và tiểu loại bi kịch
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Tia chớp, trò chơi
- Sản phẩm dự kiến: câu trả lời của HS
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
CÁCH 1:
TRÒ CHƠI: AI NHANH HƠN (5’)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1: GV đưa ra thử thách: AI NHANH HƠN
- GV đưa ra những chữ cái viết tắt (chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng) của 1 tiểu loại kịch và tác phẩm kịch bất kì
- HS sẽ có thời gian 10 giây suy nghĩ, hết 10 giây HS nào có tín hiệu trả lời nhanh nhất sẽ được mời trả lời
- Khen thưởng khi kết thúc trò chơi: HS trả lời đúng nhiều nhất được thưởng điểm hoặc động viên khích lệ phù hợp...)
Dữ kiện
Đáp án
BK
Bi kịch
HK
Hài kịch
BS
Bệnh sĩ
ĐTCX
Đổi tên cho xã
TYVTH
Tình yêu và thù hận
RMOVJLE
Rô mê ô và Ju li et
HTBDHT
Hồn Trương Ba, da hàng thịt
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS lắng nghe và tham gia trò chơi theo hình thức cá nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS chơi cá nhân
- HS trả lời cá nhân
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- GV kết luận đúng/ sai; mời HS chia sẻ một/ một số văn bản đã được học/ được giới thiệu thuộc các tiểu loại kịch đã học hoặc đã biết.
CÁCH 2:
Gv giới thiệu một số hình ảnh về tác phẩm “Ông Giuốc đanh mặc lễ phục”? Hỏi hs: Những h/a trên gợi cho em nhớ đến tác phẩm nào đã học ở chương trình lớp 8?
Sau khi hs đoán ra, Gv sẽ sử dụng bảng KWL để kiểm tra lại những kiến thức đã biết về thể loại kịch và tiểu loại hài kịch.
BẢNG KWL
K
ĐIỀU EM ĐÃ BIẾT
W
ĐIỀU EM MUỐN BIẾT
L
ĐIỀU EM ĐƯỢC HỌC
VD:
BẢNG KWL
K
ĐIỀU EM ĐÃ BIẾT
W
ĐIỀU EM MUỐN BIẾT
L
ĐIỀU EM ĐƯỢC HỌC
Xung đột
Xung đột trong bi kịch
Nhân vật thường đối lập giữa bên trong và bên ngoài
Nhân vật trong bi kịch khác gì so với hài kịch
Thủ pháp trào phúng
….
Gv nhận xét đánh giá, khích lệ hs, kết nối bài học
- GV dẫn dắt: “Ham let” là một trong những vở bi kịch xuất sắc và nổi tiếng nhất của Sêch-xpia. Để lên kế hoạch trả thù cho vua cha bị giết hại, Ham let – hoàng tử nước Đan Mạch đã giả điên trước nhà vua và người yêu. Những đặc trưng nào của tiểu loại bi kịch đã được thể hiện qua trích đoạn cùng những xung đột giằng xé trong nội tâm nhân vật đã được tác giả thể hiện ra sao, chúng ta cùng đi tìm hiểu bài học ngày hôm nay…
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức cơ bản về khái niệm, đặc trưng, những lưu ý khi đọc thể loại bi kịch, tác giả, tác phẩm, đoạn trích...
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 – ĐẶC TRƯNG CỦA BI KỊCH
KHÁI NIỆM
CỐT TRUYỆN
NHÂN VẬT
XUNG ĐỘT
GV cho hs báo cáo, chốt kiến thức:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 – ĐẶC TRƯNG CỦA BI KỊCH
KHÁI NIỆM
Bi kịch viết về những câu chuyện buồn, khơi gợi sự đồng cảm, xót xa ở người đọc
CỐT TRUYỆN
Các sự việc xảy ra như thế nào?
NHÂN VẬT
Đặc điểm: có xuất thân cao quý, có tài năng, có phẩm chất, phải đối diện với sự xung đột, kết thúc bi thảm...
XUNG ĐỘT
2 kiểu xung đột:
+xung đột giữa những khát vọng đẹp đẽ của nhân vật với hoàn cảnh thực tế
+ xung đột nằm trong chính nhân vật
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: dựa vào việc thực hiện nhiệm vụ trong phiếu học tập trước tiết học hãy trình bày khái niệm và đặc trưng của bi kịch? Những lưu ý khi đọc văn bản kịch là gì? Khái quát nét chính về tác giả, tác phẩm (nội dung chính, nhân vật, vị trí đoạn trích,…)?
- GV tổ chức hoạt động nhóm bàn, kĩ thuật Think-pair-share, thời gian 10 phút
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá.
I. Tìm hiểu chung
1. Khái niệm và đặc trưng của bi kịch
2. Những lưu ý khi đọc văn bản kịch
3. Tác giả
4. Văn bản “Sống hay không sống?”
- Hoàn cảnh sáng tác: 1599-1601
- Xuất xứ - Vị trí đoạn trích: trích Hồi III – Cảnh I vở kịch Hăm-lét của Sếch-xpia.
- Thể loại: bi kịch
Nội dung chính: Hoàng tử Ham let giả điên trước mặt nhà vua và người yêu để tìm ra sự thật về cái chết của cha.
Nhân vật:
- Vua Clô-đi-út
- Ham-lét
- Nàng Ô-phê-li-a
- Hoàng hậu Gertrude
- Pô-lô-ni-út
- Rô den cran
- Ghin đơn xtơn
Nhân vật chính: Ham-lét
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn hs đọc toàn bộ văn bản trước tiết học, trên lớp gv chọn đoạn trích tiêu biểu để hướng dẫn đọc phân vai (những chỉ dẫn sân khấu, nhà vua, Ham let, Nàng Ô-phê-li-a, Pô-lô-ni-út)
Các hs khác nhận xét bằng bảng tiêu chí đọc
GV: Nhận xét, sửa lỗi, khích lệ, động viên hs sau khi đọc văn bản.
Vd:
- Đọc đoạn từ lúc hoàng hậu vào/81
Lưu ý chú thích, giải nghĩa từ khó/sgk
- Thực hiện lần lượt nhiệm vụ trong các phiếu học tập để giúp hs tìm hiểu: cốt truyện, nhân vật, những chỉ dẫn sân khấu, xung đột…
- GV tổ chức hoạt động nhóm bàn, kĩ thuật Think-pair-share, thời gian 10 phút
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá.
GV nhắc lại khái niệm cốt truyện: là một chuỗi các sự việc được sắp xếp theo trình tự…, rồi đưa ra gợi ý các sự việc chính trong văn bản nhưng đảo trộn vị trí, yêu cầu hs sắp xếp lại cho hợp lý trật tự của các sự việc chính đó (30s)
Hãy tìm và đọc lại những chỉ dẫn sân khấu? Cho biết tác dụng của những chỉ dẫn sân khấu này trong văn bản?
GV nhắc lại hai kiểu nhân vật xuất hiện trong bi kịch:
- Nhân vật chính diện: tính cách, phẩm chất tốt đẹp, sống vì công lý và tôn trọng lẽ phải…
- Nhân vật phản diện: có tính xấu, tham lam, sẵn sàng vì lợi ích bản thân mà thực hiện những hành vi không tốt đối với người khác
Hãy cho biết trong văn bản “Sống hay không sống?” nhân vật nào là nhân vật chính diện, nhân vật nào là nhân vật phản diện?
Thảo luận nhóm: 5 phút - Nhân vật phản diện: Nhà vua, Pô lô ni ut, hoàng hậu
hoạt động nhóm và 3 phút trao đổi phiếu học tập giữa các nhóm để bổ sung thông tin…rồi trả phiếu ht cho đội bạn
? Hãy cho biết trong bi kịch có những kiểu xung đột nào? Xung đột trong văn bản “Sống hay không sống” diễn ra ở nhân vật nào? Xung đột ở nhân vật đó thuộc kiểu xung đột nào?
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Hoàn thành PHT số 4: Phân tích xung đột nội tâm của Ham let qua những lời độc thoại? (mỗi phiếu học tập phân tích một lời thoại…)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS khái quát nội dung nghệ thuật của bài
?Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại đặc trưng và cách đọc bi kịch?
BẢNG KIỂM SĐTD
ĐẶC TRƯNG VÀ CÁCH ĐỌC BI KỊCH
STT
TIÊU CHÍ
ĐẠT/CHƯA ĐẠT
1
Những yếu tố đặc trưng của bi kịch
2
Cách đọc văn bản bi kịch
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Đọc - tìm hiểu chú thích
TIÊU CHÍ
C
K
Đọc trôi chảy, không bỏ từ, thêm từ
Đọc to, rõ bảo đảm trong không gian lớp học, cả lớp cùng nghe được
Tốc độ đọc phù hợp
Sử dụng giọng điệu khác nhau để thể hiện được cảm xúc của nhân vật
*Chú thích/sgk
- Khuê nữ: con gái chưa chồng nhà quyền quý thời phong kiến
- Rô-den-cran, Ghin đơn xtơn: hai viên quan trong triều được nhà vua giao nhiệm vụ theo dõi Ham – lét.
-Ngự lãm: (nhà vua) xem (cách nói trang trọng)…
2. Cốt truyện
*Các sự việc chính:
(1) Nhà vua, hoàng hậu dò hỏi Rô đen cran và Ghin đơn xton về biểu hiện của Ham let
( 2) Nhà vua và Pô lô ni ut giao nhiệm vụ cho Ô phê lia gặp gỡ với Ham let.
(3) Họ bí mật theo dõi cuộc trò chuyện để xem Ham let có điên thật hay không?
(4) Ham let xuất hiện nói những lời độc thoại
(5) Gặp Ô phê li a chàng vẫn giả điên và nói ra những lời phũ phàng với nàng
*Những chỉ dẫn sân khấu
- Một gian phòng trong lâu đài, vua, hoàng hậu, Pô lô niut, Ô phê lia, Roden cran, Ghin đơn xton ra.
Rôden cran và Ghin đơn xton vào…
* Giúp người đọc hình dung ra bối cảnh, không gian và hành động của từng nhân vật
* Nhân vật
- Nhân vật chính diện: Ham let
- Nhân vật phản diện: Nhà vua, Pô lô ni ut, hoàng hậu
*HAM LET
*NHÀ VUA CLO ĐI UT
Bên ngoài >+Bên ngoài: vờ quan tâm, hỏi han bệnh tình của Ham let=> bên trong mục đích dò xét xem chàng có giả điên hay không?
+ Bên ngoài: Vui mừng vì thái tử hứng thú với bọn đào kép=>bên trong thì mong muốn Ham let xa rời việc triều chính, để mình ngồi vững trên ngai vàng.
Dùng Ô phê li a như quân cờ
+ Điều khiển Ô phê lia nói chuyện với Ham let=>điều tra xem chàng có bị điên thật hay không?
Độc ác, tham quyền lực
+Giết chết anh trai bằng cách đổ thuốc độc vào tay
+Chiếm ngôi vua
Bất chấp đạo lý
+ Anh trai chết, 2 tháng sau lấy chị dâu
Mưu mô, xảo quyệt
+ Mọi lời nói, hành động đều thể hiện sự tính toán vì lợi ích bản thân
“Đôi má của gái hồng lâu rực rỡ vì son tô phấn điểm cũng không thể xấu xa hơn hành động của ta được điểm phấn tô son bằng những lời hoa gấm mĩ miễu. Ôi gánh nặng của tội ác!”
=>Bị Ham let giết
* HOÀNG HẬU
Lấy em trai chồng
Tiếp tục làm hoàng hậu
Phản bội, bất chấp đạo lí
Đồng lõa với nhà vua (đẩy con trai vào bi kịch…)
=>Chết vì uống phải rượu độc
* PÔ LÔ NI UT
Cha của Ô phê li a
Thông đồng với vua hại Ham let
Nịnh thần
Gian xảo, sống hai mặt
=>Bị Ham let giết
5. Xung đột
+ Xung đột giữa những khát vọng đẹp đẽ của nhân vật với hoàn cảnh thực tế
+Xung đột nằm trong chính nhân vật
- Xung đột trong văn bản “Sống hay không sống” diễn ra ở nhân vật: Ham let
=>Xung đột nằm trong chính nhân vật
Thể hiện qua các lời độc thoại
+ “Chịu đựng tất cả những viên đá, những mũi tên của số mệnh phũ phàng hay là cầm vũ khí vùng lên mà chống lại với sóng gió của biển khổ, chống lại để mà diệt chúng đi, đằng nào cao quý hơn?”
=>Chịu đựng số phận phũ phàng hay là vùng lên đấu tranh?=>Phân vân, do dự
Chết – Ngủ
=>Giải thoát
=>Ngủ -Mơ
=>Đáng sợ hơn
=>Suy nghĩ
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Miêu tả, khắc họa thành công tính cách, tâm lý nhân vật (đặc biệt là lời đối thoại, độc thoại, tình huống kịch hấp dẫn…)
2. Nội dung
Làm nổi bật quan niệm sống trong sạch, mạnh mẽ, cao đẹp và ý nghĩa
* 2 kiểu xung đột
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi: AI LÀ TRIỆU PHÚ?
Câu 1: William Shakespeare là nhà văn nước nào?
a. Anh
b. Pháp
c. Trung Quốc
d. Nga
Câu 2: Nhà vua có tin Ham-lét điên không?
A. Nhà vua không tin là Ham-lét điên.
B. Nhà vua tin là Ham-lét điên.
Câu 3: Mục đích của nhà vua là gì?
A. Mục đích của nhà vua là muốn xác nhận Ham-lét có bị mất trí hay không.
B. Mục đích của nhà vua là không muốn xác nhận Ham-lét có bị mất trí hay không.
Câu 4: Đâu là yếu tố thật, giả trong lời nói của Ham-lét.
A. Yếu tố thật: Trong các đoạn độc thoại, Ham-lét thường tỏ ra căm phẫn, chán nản và tự tiền án mình, anh thường thể hiện sự hoài nghi về lòng trung thành và tình yêu, và đặt câu hỏi về cuộc sống, anh thường tỏ ra đau khổ và uất ức
B. Yếu tố giả: Trong cuộc nói chuyện với Ô-phê-li-a, Ham-lét thường tỏ ra lạnh lùng, cay đắng, thể hiện sự khinh bỉ, lãnh đạm và phê phán.
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
Câu 5: Đoạn độc thoại của Ham-lét đã diễn tả được điều gì?
A. Sự bình đẳng trong xã hội
B. Sự công bằng trong xã hội
C. Sự bất công trong xã hội.
D. Sự tự do trong xã hội
Câu 6: Thái độ của Ô-phê-li-a và Ham-lét khác nhau như thế nào?
A. Cả C và D đều đúng.
B. Cả C và D đều sai.
C. Ô-phê-li-a: ngoan ngoãn nghe theo lời của Vua, thể hiện tình cảm với Hăm-lét.
D. Ham-lét luôn làm ngơ, phớt lờ tình cảm với Ô-phê-li-a, cảnh giác để không phải đẩy mình vào cái bẫy của Clô-đi-út.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ: Hãy viết đoạn văn Ham - let nêu cảm nhận của em về nhân vật Ham – let được thể hiện thông qua lời độc thoại trong đoạn trích “Sống hay không sống?”
Tham khảo: Ham let là một vị hoàng tử có chuẩn mực, tài giỏi và cũng là một người có trách nhiệm. Dù cuộc sống của chàng chất chứa đầy rẫy khổ đau, bất hạnh nhưng chàng vẫn mạnh mẽ và mưu trí để có thể vượt qua nó một cách hoàn hảo và ít gây thương tổn nhất. Chàng cũng muốn có cuộc sống cho riêng mình và đã từng có suy nghĩ muốn từ bỏ. Nhưng nhìn ngoài kia, những người đang phải đau khổ vì cái ác, sự bất công trong xã hội, sự đàn áp của kẻ xấu xa đã khiến chàng không thể nào sống cuộc sống cho riêng mình. Chàng đặt trách nhiệm lên mình, phải giải phóng được bản thân, con người ra khỏi bể khổ ấy, đó cũng chính là cách để chàng tự giải phóng cho bản thân. Đó là tính cách của một con người quật cường và luôn kiếm tìm ánh sáng cho cuộc đời mình và chúng ta nên học tập những tính cách, tinh thần lạc quan cùng với sự quật cường của Ham lét.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: ..../....../ 2024
Ngày dạy: ...../....../ 2024
BÀI 9: BI KỊCH VÀ TRUYỆN
Đọc hiểu văn bản 2:
NGƯỜI THỨ BẢY ( Trích)
(Mu- ra-ka-mi Ha-ru -ki)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Về kiến thức: Giúp học sinh
- Nhận diện được thể loại của văn bản.
- Nhận diện và phân tích được các nét khái quát về tác giả Ma- ra-ka-mi Ha-ru-ki.
- Xác định và phân tích được bố cục của văn bản.
- Nhận diện và phân tích được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản.
- Nhận diện và phân tích được tâm trạng của nhân vật chính qua truyện ngắn.
- Viết bài văn phân tích được tâm trạng của nhân vật chính trong văn bản.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thảo luận, năng lực giải quyết vấn đề…
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực nhận diện và thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày, suy nghĩ, cảm nhận cá nhân về văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các tác phẩm có cùng chủ đề.
3. Về phẩm chất.
- HS rèn luyện thái độ trân trọng tình cảm bạn bè trong sáng, cao đẹp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án word, giáo án điện tử.
- Sách giáo khoa, phiếu học tập
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp, ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS
- SGK, SBT Ngữ văn 9 Cánh diều.
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, tạo hứng thú cho HS sẵn sàng tìm hiểu kiến thức bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS
d. Tổ chức thực hiện
- GV đặt câu hỏi: Hãy chia sẻ với mọi người về việc làm không tốt của em cùng người bạn thân thiết của em khiến em hối hận?
- HS: Nhận nhiệm vụ, chia sẻ
- GV Chốt kiến thức, dẫn dắt vào bài học: Mỗi người đều có những việc làm tốt và không tốt nhưng qua việc làm đó đem đến cho ta rất nhiều bài học bổ ích để chúng ta trưởng thành hơn trong cuộc sống. Từ những chia sẻ của các em trong tiết học hôm nay chúng ta đến với đất nước Nhật Bản để khám phá thế giới nội tâm của con người qua tác phẩm “ Người thứ bảy” của Mu-ra-ka-mi Ha-ru-ki.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Đặc điểm truyện ngắn
Mục tiêu: Học sinh biết được những thông tin cơ bản về đặc điểm của truyện ngắn
Nội dung:
GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
HS: Chuẩn bị kiến thức về đặc điểm truyện đã học ở lớp 8 và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV) giao.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
? Trình bày đặc điểm của truyện.
? Những lưu ý khi đọc truyện.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Xem lại nội dung chuẩn bị ở nhà trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV: Mời HS trả lời
HS: trình bày đặc điểm về truyện
- Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần)
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
GV:
- Nhận xét phần chuẩn bị của HS
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo.
1. Đặc điểm truyện ngắn
* Khái niệm: Truyện ngắn là thể loại cỡ nhỏ của tác phẩm văn xuôi hư cấu
* Đặc điểm
- Nội dung: truyện ngắn thường phản ánh một “khoảnh khắc”, một tình huống độc đáo, một sự kiện gây ấn tượng mạnh, có ý nghĩa nhất trong cuộc đời nhân vật.
- Kết cấu: truyện ngắn không chia thành nhiều tuyến, bút pháp trần thuật thường là chấm phá.
- Yếu tố quan trọng nhất của truyện ngắn là những chi tiết cô đúc, lối hành văn mang nhiều hàm ý.
- Cốt truyện:
+ Truyện ngắn có cốt truyện kì lạ.
+ Truyện ngắn kể về câu chuyện giản dị, đời thường.
+ Truyện ngắn giàu tính triết lí, trào phúng, châm biếm, hài hước.
+ Truyện ngắn giàu chất thơ.
*Lưu ý khi đọc truyện:
- Cốt truyện.
- Chỉ dẫn phía bên phải.
- Nhân vật chính, nhân vật phụ.
- Các sự việc, tình huống truyện.
2. Tác giả
Mục tiêu: Học sinh biết được những thông tin cơ bản về nhà văn.
Nội dung:
GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV) giao.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
? Trình bày những thông tin chính về nhà văn Mu-ra-ka-mi Ha-ru-ki?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Xem lại nội dung chuẩn bị ở nhà trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV: Mời HS trả lời
HS: trình bày thông tin về nhà văn Mu-ra-ka-mi Ha-ru-ki
- Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần)
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
GV:
- Nhận xét phần chuẩn bị của HS
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo.
2. Tác giả
- Nhà văn Mu-ra-ka-mi Ha-ru-ki sinh năm 1949, là nhà văn nổi tiếng của Nhật Bản.
- Ông được xem là ánh sao sáng trên nền trời văn học xứ sở hoa anh đào bởi lối viết chuyên về thế giới nội tâm con người.
- Tác phẩm tiêu biểu: “Lắng nghe gió hát, “Pillball,1973, “Săn cừu hoang”, “Rừng Nauy”,…
3. Tác phẩm
Mục tiêu:
- HS biết cách đọc và tóm tắt văn bản “Người thứ bảy”
- Nhận biết được một số đặc điểm của truyện ngắn: cốt truyện, nhân vật, chi tiết, sự kiện,…
- Trình bày những thông tin chính về văn bản “Người thứ bảy”:
+ Thể loại
+ Cốt truyện
+ Nhân vật chính
+ Ngôi kể
+ Bố cục…
Nội dung:
GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV) giao.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
- Hướng dẫn cách đọc
- Yêu cầu HS một đoạn ấn tượng và tóm tắt ngắn gọn văn bản
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV:
- Yêu cầu HS đọc mẫu
- Yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc
HS đọc mẫu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS còn lại nghe, nhận xét về cách đọc của bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét cách đọc và phần tóm tắt của HS
- Chốt cách đọc, chốt nội dung tóm tắt và chuyển dẫn sang phần b. Tìm hiểu chung về văn bản
b. Tìm hiểu chung về văn bản
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
onthicaptoc.com GA Ngu van 9 Canh dieu Bai 9 BI KICH VA KICH
Năm học 2023 – 2024
I. Kế hoạch dạy học
MÔN HỌC: NGỮ VĂN 9 – BỘ SÁCH KNTT VỚI CUỘC SỐNG
(Năm học 2024 - 2025)
THỰC: HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 1)
NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG TÊN VIẾT TẮT CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ QUAN TRỌNG
VĂN HỌC LỚP 9
PHẦN VĂN NGHỊ LUẬN TẬP LÀM VĂN LỚP 9
Tên sách: Ngữ văn 9 (Bộ Chân trời sáng tạo – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nam, Nguyễn Thành Thi (đồng Chủ biên)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
Ngày giảng:
ÔN TẬP HỌC KÌ I