onthicaptoc.com
BÀI 7: THƠ TÁM CHỮ VÀ THƠ TỰ DO
Văn bản 2: BẾP LỬA
- Bằng Việt-
I-MỤC TIÊU
1. Về năng lực:
a. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận ra được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
- Năng lực sáng tạo: Có những lí giải mới mẻ về VB.
b. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
2. Về phẩm chất:
- Giáo dục HS có lối sống đúng đắn, yêu thương bản thân, gia đình và cộng đồng.
- Chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: Qua bài Bếp lửa, gợi nhắc cho em nhớ đến hình ảnh người bà của mình, hãy chia sẻ với cả lớp về kỉ niệm mà em nhớ nhất khi ở cạnh bà.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia se cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2.1: Đọc và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Đọc diễn cảm VB và sử dụng được các kĩ thuật đọc suy luận, theo dõi khi trả lời các câu hỏi trong phần chuẩn bị
b. Nội dung:
GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung
HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
Em hãy nêu một số hiểu biết về tác giả Bằng Việt?
Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, cách gieo vần và ngắt nhịp của bài thơ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
(1) Các nhóm trình bày sơ đồ, sau đó, so sánh, nhận xét xem sơ đồ của nhóm nào đầy đủ, chính xác, trình bày khoa học, đẹp mắt.
(2) HS ghi chú kết quả đọc VB Bếp lửa vào phiếu đọc (thực hiện ở nhà và báo cáo vào tiết học sau).
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về kĩ năng đọc diễn cảm của HS, cách HS thực hiện kĩ năng suy luận. Sau đó, GV chia sẻ với HS những suy nghĩ của bản thân khi thực hiện các hoạt động theo dõi, suy luận.
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Bằng Việt sinh năm 1941
- Quê ở Thạch Thất, Hà Tây, Hà Nội.
- Làm thơ từ đầu 1960 và thuộc thế hệ nhà thơ từ đầu 1960 và thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ.
- Hiện là chủ tịch Hội liên hiệp văn học nghệ thuật Hà Nội.
b. Tác phẩm
Hoàn cảnh sáng tác: “ Bếp lửa”sáng tác năm 1963 – Tác giả đang là sinh viên học ngành Luật ở Liên Xô
- Xuất xứ: Bài thơ được đưa vào tập Hương cây- bếp lửa(1968). Đây là tập thơ đầu tay của Bằng Việt và Lưu Quang Vũ.
* Hoạt động 2.2: Đọc hiểu văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức bài thơ thể hiện qua bố cục, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB.
b. Nội dung:
c. Sản phẩm: Sơ đồ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Các nhóm đọc lại bài thơ, xác định nhân vật trữ tình, bố cục, kết cấu bài thơ, từ đó xác định mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo và điền vào sơ đồ sau:
Khổ ....
Khổ .......................
Khổ ....
Khổ ...................
Khổ ......
.
Khổ ..................
BỐ CỤC
MẠCH CX CXẢM XÚC
Cảm hứng chủ đạo
..................
..................
..................
..................
.................
.................
................
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
II. Đọc hiểu văn bản
1.Kết cấu bài thơ, cảm hứng chủ đạo
- Kết cấu theo trình tự: hiện tạo – quá khứ - hiện tại.
- Cảm hứng chủ đạo: nỗi nhớ, tình thương, lòng kính trọng và biết ơn bà của người cháu.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Người cháu đã hồi tưởng các kỉ niệm về bà ở những thời điểm nào?
2. Trong mỗi kỉ niệm đó, tình bà cháu được thể hiện ra sao? (Chú ý đến những chi tiết về lời nói và hành động của bà)
3. Người bà có ý nghĩa gì với người cháu?
(Học sinh có thể trình bày theo sơ đồ hoặc bảng biểu)
Thời điểm
Chi tiết, hình ảnh
Ý nghĩa
Năm bốn tuổi
Tám năm ròng
Năm giặc đốt làng
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc theo nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
2. Hình ảnh người bà
Thời điểm
Chi tiết, hình ảnh
Ý nghĩa
Năm bốn tuổi
Cháu quen mùi khói, khói hun nhèm mắt cháu...
Những tháng ngày cơ cực
Tám năm ròng
Tiếng tu hú, bà dạy cháu làm, chăm cháu học...
Bà cháu quấn quít bên nhau
Năm giặc đốt làng
“Bố ở chiến khu, bố còn việc bố, “Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ,”, “Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!”
“Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen
Bà là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho con, cháu
* Bà không chỉ là người nuôi nấng, chăm sóc cháu mà còn là chỗ dựa tinh thần của cháu. Tình yêu thương của bà trở thành nguồn sức mạnh to lớn cho cháu lớn khôn, trưởng thành.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Trong bài thơ, hình ảnh bếp lửa xuất hiện mấy lần?
2. Vì sao khi nhắc đến bếp lửa người cháu lại nhớ đến bà và ngược lại?
3. Hình ảnh bếp lửa có ý nghĩa gì?
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Học sinh trình bày ý kiến cá nhân.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
3. Hình ảnh bếp lửa
- Hình ảnh bếp lửa được nhắc đến 12 lần trong bài thơ và là hình ảnh quen thuộc mà bà nhóm lửa mỗi sáng. Khi nhắc đến bếp lửa, người cháu lại nhớ đến bà bởi ngọn lửa tượng trưng cho tình cảm của bà, là ngọn lửa niềm tin mà bà truyền cho cháu.
- Ý nghĩa của hình ảnh bếp lửa: bếp lửa là nơi thắp sáng niềm tin, tình yêu thương to lớn của bà, tiếp nối tình yêu từ bà sang cháu.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Xác định một số biện pháp tu từ và làm rõ tác dụng của chúng?
2. Em thích nhất hình ảnh nào trong bài thơ? Vì sao?
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Học sinh trình bày ý kiến cá nhân.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
4/ Biện pháp tu từ:
- Điệp ngữ: bếp lửa, bà, một ngọn lửa, nhóm….
- Ẩn dụ (bếp lửa), nhóm tình yêu …
- Tác dụng: mở rộng và nhấn mạnh ý nghĩa hình ảnh bếp lửa: không phải chỉ là bếp lửa bình thường mà là ngọn lửa của tình yêu thương, niềm tin, của những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống mà bà đã gieo mầm trong lòng cháu.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Theo em điều gì đã làm nên súc hấp dẫn của bài thơ?
2. Theo em, tác giả muốn gửi đến người đọc thông điệp gì qua văn bản?
(Gợi ý: Về nghệ thuật (tù ngữ, hình ảnh, các yếu tố biểu đạt...) và nội dung)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Học sinh báo cáo
- Các HS khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
III. Tổng kết
1. Về nghệ thuật:
- Ngôn ngữ giàu tính biểu đạt.
- Sự kết hợp giữa miêu tả, tự sự và biểu cảm.
- Hình ảnh thơ gần gũi, giàu liên tưởng, mang ý nghĩa biểu tượng.
Thể hiện hình ảnh bà sống động, cụ thể từ lúc nhân vật cháu còn nhỏ đến lúc trưởng thành, thể hiện tình cảm yêu thương vô bờ và lòng biết ơn đối với bà.
2. Nội dung:
Bài thơ viết về tình bà cháu, một tình cảm giản dị, gần gũi, thiêng liêng đối với hầu hết mọi người
3. Thông điệp:
Tình yêu thương là ngọn lửa dẫn dắt con người trong cuộc sống, là động lực giúp ta sống tốt hơn.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
– Khái quát được một số đặc điểm của thơ được thể hiện trong bài thơ Bếp lửa.
– Bước đầu rút ra được một số kinh nghiệm đọc thơ.
b. Nội dung: HS xem lại các câu trả lời cho các câu hỏi của bài và hoàn thành bảng tóm tắt:
Một số đặc điểm của thể loại thơ
Thể hiện trong bài thơ Bếp lửa
......................................................................
......................................................................
.........................................................
.........................................................
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS. => Chốt kiến thức.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
b. Nội dung: Em hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) thể hiện tình cảm với người có ảnh hưởng lớn đối với em.
c. Sản phẩm: Bài viết của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát, gợi mở, hỗ trợ (nếu cần).
- HS suy nghĩ cá nhân.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, phản biện (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS.
- Tuyên dương, ghi điểm cho những HS có bài viết hay. Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
Tiết: ....THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Biện pháp tu từ: chơi chữ, điệp thanh, điệp vần)
(Thời gian thực hiện: tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1. Năng lực
* Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác để giải quyết vấn đề về đặt ra.
* Năng lực đặc thù
Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh và điệp vần.
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Tri thức ngữ văn.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt được hiểu biết nền liên quan đến nội dung bài học.
- Xác định được nội dung bài học và nhiệm vụ học tập tiếng Việt cần thực hiện.
b. Nội dung: HS nghe bài hát Con cua đá (Phan Ngạn, Ngọc Cừ)
(https://www.youtube.com/watch?v=ALw6qDxqWSk) và trả lời câu hỏi:
(1) Trong bài hát có từ nào sử dụng lối nói lái?
(2) Nói lái như vậy có tác dụng gì?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh, điệp vần.
b. Nội dung:
(1) HS đọc ví dụ thứ nhất trong SGK và xác định nghĩa của hai từ lợi trong câu thơ.
(2) HS đọc ví dụ thứ hai trong SGK, xác định những từ có sự lặp lại về thanh điệu và nêu tác dụng của chúng.
(3) HS đọc ví dụ thứ ba trong SGK, xác định những từ có sự lặp lại về âm tiết và nêu tác dụng của chúng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Em hãy trình bày khái niệm chơi chữ, điệp thanh, điệp vần?
+ Hãy kể tên một số cách chơi chữ thường gặp?
- Gv hướng dẫn HS phân tích từng ví dụ minh hoạ trong SGK
- Sau khi HS đã đọc khái niệm, ví dụ SGK và trả lời, GV củng cố cho HS bằng trò chơi nối ý hoặc giải ô chữ để ghi nhớ 6 lối chơi chữ thường gặp (sile 4,5,6); sau đó tiếp tục thực hiện các yêu cầu như trên để gợi dẫn HS nhận biết biện pháp điệp thanh /điệp vần (sile 7-12)
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS suy nghĩ, lắng nghe và trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
GV mở rộng: Các bước phân tích tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ, biện pháp điệp thanh /điệp vần:
+ Bước 1: Nêu tên biện pháp tu từ
+ Bước 2: Chỉ rõ từ ngữ thể hiện biện pháp chơi chữ
+ Bước 3: Nêu tác dụng
I. Tri thức tiếng Việt
1/ Chơi chữ
- Khái niệm (Sgk.tr
- 6 lối chơi chữ thường gặp 35,36)
2/ Điệp thanh (Sgk.tr 35,36)
3/ Điệp vần
* Các bước phân tích tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ, biện pháp điệp thanh /điệp vần:
+ Bước 1: Nêu tên biện pháp tu từ
+ Bước 2: Chỉ rõ từ ngữ thể hiện biện pháp chơi chữ
+ Bước 3: Nêu tác dụng
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Vận dụng được tri thức về biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh, điệp vần vào làm bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV tổ chức hoạt động nhóm bàn thực hiện yêu cầu SGK: (Dãy 1 thực hiện ý a, dãy 2 - ý b, dãy 3,4 ý c)
Xác định biện pháp tu từ chơi chữ trong những câu dưới đây. Chỉ rõ lối chơi chữ trong mỗi câu và tác dụng của chúng.
a)
Bán rượu, bán chè, không bán nước.
Buôn trăm, buôn chục, chẳng buôn quan.
(Câu đối)
b)
Có tài mà cậy chi tài,
Chữ tài liền với chữ tai một vần.
(Nguyễn Du)
c)
Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
(Phạm Hổ)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các bài tập 1
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo luận nhóm.
II. Luyện tập
1/ Bài tập 1: Xác định biện pháp tu từ chơi chữ trong các câu dưới đây. Chỉ rõ lối chơi chữ trong mỗi câu và nêu tác dụng của chúng.
a)
- Lối chơi chữ: Sử dụng từ đồng âm nước ...
- Tác dụng: Tạo ra sự hài hước, khéo léo thông qua lối chơi chữ, gợi lên hình ảnh những người giữ trọng vọng của mình và không dễ bán với mọi lời đề nghị.
b)
- Lối chơi chữ: Mối quan hệ không hoàn toàn tích cực giữa tài (năng khiếu, tài năng) và tai (tai nạn, rủi ro). Hai từ này có cùng âm vần nhưng ý nghĩa hoàn toàn trái ngược nhau.
- Tác dụng: Cách chơi chữ này nhấn mạnh việc cần phải khiêm tốn, không được cậy có tài.
c)
* Lối chơi chữ: Cách chơi chữ đơn giản thông qua việc so sánh vỏ gai (gai khó chịu bên ngoài) với quả bên trong, hay tượng trưng cho người tâm hồn đẹp trong bên trong mặc dù bề ngoài không thể nào ám ảnh hơn.
- Tác dụng: Chơi chữ nhấn mạnh việc không nên đánh giá người khác qua hình dáng bên ngoài mà hãy để lòng chân thành và tốt đẹp bên trong xác định giá trị thực sự của họ.
* Lối chơi chữ: Dùng từ trái nghĩa sầu riêng - vui chung => ca ngợi hương vị thơm ngon của trái sầu riêng
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ HĐ nhóm: Năm 1946, khi được nhà thơ Hằng Phương biếu gói cam, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã làm một bài thơ để cảm ơn bà như sau:
Cảm ơn bà biếu gói cam
Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,
Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai?
Hãy chỉ ra lối chơi chữ được sử dụng trong bài thơ trên và phân tích tác dụng của lối chơi chữ đó.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm HS lần lượt thảo luận bài tập 2
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo luận nhóm.
2/ Bài tập 2: Hãy chỉ ra lối chơi chữ được sử dụng trong bài thơ Chủ tịch Hồ Chí Minh cảm ơn bà Hằng Phương khi được bà biếu gói cam và phân tích tác dụng của lối chơi chữ đó.
- Chơi chữ đồng âm:
Cam: quả cam, trái cam
Cam: ngọt/sướng
- Tác dụng:
+ Tạo sự phong phú cho bài thơ khi kết hợp nghệ thuật và sự thông minh thông qua lối chơi chữ, vừa truyền đạt ý nghĩa tốt hơn.
+ Thông qua lối chơi chữ, bài thơ không chỉ truyền đạt được thông điệp cảm ơn mà còn tạo ra ấn tượng mạnh mẽ và sâu sắc với độc giả.
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ HĐ nhóm: Phân tích cách chơi chữ được sử dụng trong bài thơ dưới đây: Chỉ ra các từ ngữ được tác giả sử dụng để chơi chữ và sự tài tình trong việc sử dụng những từ ngữ đó.
Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,
Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.
Thẹn đèn hổ lửa, đau lòng mẹ,
Nay thét mai gầm rát cổ cha.
Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
Lằn lưng cam chịu vết roi tra
Từ nay Trâu, Lỗ xin chăm học,
Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
(Lê Quý Đôn)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận bài tập 3
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo luận nhóm.
3/ Bài tập 3: Phân tích cách chơi chữ được sử dụng trong bài thơ của Lê Quý Đôn: Chỉ ra các từ ngữ được tác giả sử dụng để chơi chữ và sự tài tình trong việc sử dụng những từ ngữ đó.
- Lối chơi chữ dùng các từ gần nghĩa: liu điu, rắn, thẹn đèn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, Trâu Lỗ, hổ mang đều có nghĩa chỉ các loại rắn
- Lối chơi chữ thứ hai sử dụng hiện tượng đồng âm:
+ Liu điu: tên một loài rắn nhỏ (danh từ), nhẹ, chậm yếu (tính từ)
+ Rắn: chỉ chung các loại rắn (danh từ), chỉ tính chất cứng (tính từ): cứng rắn, cứng đầu
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
HD HSHĐ HĐ nhóm: Tìm các biện pháp tu từ điệp thanh, điệp vần trong những câu dưới đây. Chỉ ra tác dụng của chúng.
a)
Đoạn trường thay lúc phân kì,
Vó câu khấp khểnh, bánh xe gập ghềnh.
(Nguyễn Du)
b)
Tài cao phận thấp chí khí uất,
Giang hồ mê chơi quên quê hương.
(Tản Đà)
c)
c) Bác đi... Di chúc giục lòng ta
Cho cả muôn đời một khúc ca
(Tố Hữu)
d)
Em ơi, Ba Lan mùa tuyết tan
Đường bạch dương sương trắng nắng tràn
(Tố Hữu)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận bài tập 3
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
Bài tập 4: Tìm các biện pháp tu từ điệp thanh, điệp vần trong những câu dưới đây. Chỉ ra tác dụng của chúng.
a. Trong hai câu thơ Truyện Kiều, tác giả dùng hai từ láy: khấp khểnh, gập ghềnh.
- Ở mỗi từ láy, có điệp âm đầu (kh – kh, g – gh) và chuyển đổi vần âp – ênh.
- Hai từ láy điệp vần âp – ênh.
=> Tác dụng: tạo ra hình ảnh con đường mấp mô, vó ngựa và bánh xe luôn luôn ở trạng thái chuyển động khó khăn, xóc nảy, trục trặc. Đồng thời cũng gián tiếp bộc lộ tâm trạng đau khổ, bất an của nàng Kiều lúc phải li biệt với gia đình để bán mình cho Mã Giám Sinh.
b. - Điệp thanh trắc: Thấp chí khí xuất (sắc).
=> Tác dụng: Gợi cảm giác về sự uất ức của một người tài cao. Câu: giang hồ mê chơi quên quê hương.
- Điệp thanh bằng: giang hồ mê chơi quên quê hương.
=> Tác dụng: Gợi cảm giác thanh bình của làng quê trong tâm trí của người giang hồ.
c.
- Điệp vần “i (đi, di), “a (ta, cả, ca)
=> Tác Dụng: Câu thơ chủ yếu Tạo ra sự tôn kính, thể hiện sự xót thương
d.
- Gieo vần an và điệp vần ương (đường - dương - sương), điệp vần ăng (trắng - nắng).
=> Sử dụng chủ yếu là vần bằng (Hai câu thơ mười bốn chữ có tới mười thanh bằng) nhưng không gợi cảm giác buồn như vẫn thường có mà kết hợp với các thanh trắc, cùng với những âm mở, khiến cho ta cảm nhận được niềm hân hoan trong cảm xúc của nhà thơ trước khung cảnh thiên nhiên đẹp và mới lạ của nước bạn. Tiếng reo vui hân hoan cũng là một lời san sẻ với người mình yêu thương, với quê hương, đất nước mình.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ chơi chữ hoặc điệp thanh, điệp vần vào viết đoạn hoặc làm một bài thơ.
b. Nội dung:
GV giao nhiệm vụ: Viết một đoạn văn (một bài thơ) có sử dụng một hoặc hai biện pháp tu từ: chơi chữ, điệp thanh, điệp vần.
c. Sản phẩm: Bài viết của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân (ở nhà).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung (tiết học kế tiếp).
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn tự học:
- HS học thuộc khái niệm, xem lại nội dung bài học, hoàn thiện các bài tập.
- Soạn bài ...
- Chuẩn bị bài dựa vào câu hỏi trong Phiếu học tập và SGK.
onthicaptoc.com GA Ngu van 9 Canh dieu Bai 7 THO TAM CHU VA THO TU DO
Năm học 2023 – 2024
I. Kế hoạch dạy học
MÔN HỌC: NGỮ VĂN 9 – BỘ SÁCH KNTT VỚI CUỘC SỐNG
(Năm học 2024 - 2025)
THỰC: HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 1)
NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG TÊN VIẾT TẮT CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ QUAN TRỌNG
VĂN HỌC LỚP 9
PHẦN VĂN NGHỊ LUẬN TẬP LÀM VĂN LỚP 9
Tên sách: Ngữ văn 9 (Bộ Chân trời sáng tạo – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nam, Nguyễn Thành Thi (đồng Chủ biên)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
Ngày giảng:
ÔN TẬP HỌC KÌ I