BÀI 4. TRUYỆN NGẮN
LÀNG ( Kim Lân)
(2 Tiết)
I. MỤC TIÊU:
1.Về năng lực:
- Biết khai thác thông tin từ văn bản: Đọc hiểu truyện ngắn hiện đại; xác định được lời kể, lời nhân vật, đối thoại, độc thoại
- Bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu,đề tài, câu chuyện,nhân vật trong chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết và phân tích được diễn biến tâm trạng của nhân vật ông Hai trong truyện
- Biết đánh giá những thành công về nghệ thuật kể chuyện của tác giả.
2. Về phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, tự hào về quê hương, đất nước và con người Việt Nam; tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu…
- Học liệu: Video, hình ảnh, phiếu học tập có liên quan đến nội dung của tiết học.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
TIẾT 1
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
A. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
Huy động vốn kiến thức ban đầu đọc trước truyện ngắn Làng ở nhà của hs để tạo tâm thế cho các em vào bài mới.
b) Nội dung:
Gv gợi ý cho hs chia sẻ về nội dung sau: những phỏng đoán của em về nội dung văn bản từ nhan đề của truyện Làng mà em đã đọc.
c) Sản phẩm: nội dung chia sẻ của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
*Gv giao nhiệm vụ:
Hãy chia sẻ với các bạn trong lớp những phỏng đoán của em về nội dung văn bản từ nhan đề của truyện Làng mà em đã đọc.
*HS thực hiện:
-HS xem lại nội dung đã chuẩn bị rồi chia sẻ
*HS báo cáo: gọi 1,2 HS trình bày; HS trao đổi chia sẻ .
*Nhận xét, đánh giá:
Gv nhận xét đánh giá chia sẻ những phỏng đoán từ nhan đề truyện của hs, chuyển ý dẫn dắt vào bài mới.
B.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
a) Mục tiêu: - Giới thiệu được những nét chính về tác giả, tác phẩm
- Xác định được lời người kể chuyện. Nhận biết sự kiện, nhân vật, cốt truyện, trong tác phẩm;
- Biết được tình huống truyện, tác dụng;
- Phân tích nội dung (diễn biến tâm trạng và hành động của nhân vật ông Hai)
- Hiểu ý nghĩa của truyện
- Phân tích được những đặc sắc nghệ thuật của truyện

b) Nội dung:
- Hình thành kĩ năng đọc hiểu truyện ngắn hiện đại.
+ Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
+ Tìm hiểu nội dung bao quát của văn bản
+ Phân tích nội dung và nghệ thuật.
+ Ý nghĩa của truyện
c) Sản phẩm:
Nội dung chia sẻ của hs, phiếu học tập
d) Tổ chức thực hiện:
*Gv giao nhiệm vụ:
(1) Trình bày những nét chính về tác giả Kim Lân.
*HS thực hiện:
hs đã chuẩn bị ở nhà, các em xem lại nội dung chuẩn bị trong vở soạn.
*HS báo cáo:
- HS chia sẻ cá nhân những thông tin đã tìm hiểu về nhà văn Kim Lân.
*Nhận xét, đánh giá:
- HS theo dõi, nhận xét
- GV đánh giá
*Gv giao nhiệm vụ:
(1) Nêu cách đọc văn bản này? Tóm tắt ngắn gọn các sự việc của truyện?
- HS đưa ra cách đọc, hs nhận xét, GV chốt- đọc mẫu 1 đoạn.
Yêu cầu HS đọc
- Chú thích: GV hướng dẫn hs tìm hiểu 1 số từ khó.
-Tóm tắt: Sau khi đọc xong, các em tóm tắt truyện theo các sự việc.
+Trước khi ông Hai nghe tin làng theo Tây.
+Khi nghe tin
+Khi tin xấu đó được cải chính.
HS tóm tắt, trình bày, các bạn nhận xét, GV đánh giá.
(2).HS hoạt động đôi, chia sẻ phần chuẩn bị ở nhà những nét chung về văn bản với những nội dung:
- Xuất xứ:
-Thể loại:
-PTBĐC
-Ngôi kể
-Nhân vật chính
- Đề tài
- Chủ đề
- Bố cục
HS trao đổi với bạn bên cạnh, thống nhất câu trả lời
GV gọi cặp đôi chia sẻ sản phẩm
Các cặp khác nhận xét
GV đánh giá.
* Nhắc lại đặc điểm của truyện ngắn các em đã học.
- HS nêu lại đặc điểm của truyện ngắn đã được học ở những lớp dưới:
Truyện ngắn có - dung lượng nhỏ thường phản ánh lát cắt cuộc đời nhân vật
* có ít nhân vật, sự việc,
* cốt truyện đơn tuyến hoặc đa tuyến,
* tình huống hấp dẫn/ gay cấn…,
* chủ đề, bối cảnh trong một không gian, thời gian cụ thể
* ngôi kể có thể ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba,
* Nhân vật có tính cách thể hiện qua: ngoại hình, lời nói, hành động, suy nghĩ, nội tâm.. lời thoại (đối thoại, độc thoại) …
HS nhận xét, bổ sung, GV đánh giá.
TIẾT 2
*GV giao nhiệm vụ:
(1) Kim Lân đã đặt nhân vật vào tình huống truyện như thế nào? Việc tạo tình huống có tác dụng gì?
*HS thực hiện NV:
HS HĐ cá nhân, xem lại nội dung đã chuẩn bị trong vở soạn.
*HS báo cáo, chia sẻ:
Gọi HS chia sẻ, trao đổi
*Đánh giá, kết luận:
->GV nhận xét, chốt ý đúng.
(2.) GV tổ chức cho hs tìm hiểu diễn biến tâm trạng và hành động của nhân vật ông Hai từ trước lúc nghe tin làng mình theo Tây đến kết thúc truyện
-Tìm các chi tiết thể hiện diễn biến tâm trạng của nhân vật ông Hai trong truyện..
( sử dụng phiếu học tập)
Diễn biến
Hành động, lời nói
Tâm trạng
Trước khi nghe tin xấu về làng
Khi nghe tin xấu về làng
-Ban đầu
-Những ngày sau đó
-Khi nói chuyện với con
Khi nghe tin làng cải chính
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
-Tên khai sinh Nguyễn Văn Tài (1920-2007),quê Từ Sơn - Bắc Ninh.
-Ông là nhà văn có sở trường viết về truyện ngắn
-Là người am hiểu và gắn bó với nông thôn và người nông dân.
->Sáng tác của ông hầu như chỉ viết về cuộc sống sinh hoạt ở chốn thôn quê và hình ảnh người nông dân.
- Các tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng, Vợ nhặt,Con chó xấu xí, Làng,…
2. Tác phẩm
a. Đọc, chú thích, tóm tắt:
- Đọc
* Chú thích
* Tóm tắt
b.Tìm hiểu chung văn bản:
-Xuất xứ: -Trích trong tác phẩm cùng tên (chỉ lược bỏ phần đầu) -Viết trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp. Đăng lần đầu tiên trên tạp chí văn nghệ: 1948.
-Thể loại: truyện ngắn hiện đại
-PTBĐ chính:Tự sự
-Ngôi kể: thứ 3
-Nhân vật chính: Ông Hai
-Đề tài: viết về người nông dân thời kỳ đầu chống Pháp
- Chủ đề: Người nông dân yêu làng, yêu nước và có tinh thần cách mạng
- Bố cục: 3 phần
+ Phần1: Từ đầu đến “Ông thoáng nghĩ đến mụ chủ nhà”:Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu làm Việt gian theo Tây.
+ Phần 2: tiếp đến “đôi phần”: Tâm trạng đau khổ , xấu hổ , buồn bực của ông Hai những ngày sau đó.
+ Phần 3: Còn lại: Tâm trạng ông Hai khi nghe tin làng được cải chính.
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản
1. Tình huống truyện :
- Ông Hai là người rất yêu làng luôn tự hào về làng của mình nhưng ở nơi tản cư bất ngờ chính ông nghe tin làng theo Tây.
->Xây dựng tình huống độc đáo ->Làm nổi bật chủ đề tác phẩm: tình yêu làng yêu nước của ông Hai- người nông dân thời kỳ đấu chống Pháp.
2/ Diễn biến tâm trạng và hành động của ông Hai .
a/ Trước khi nghe tin xấu về làng:
- Hay khoe làng, hay kể về làng, nghe ngóng tin tức kháng chiến về làng.
->Luôn quan tâm, tự hào về làng Chợ Dầu.
b/ Khi nghe tin làng theo Tây
+Ban đầu:-Cổ ông nghẹn ắng lại, da mặt tê rân rân…
- Hỏi lại: Liệu có tin được không hở bác? Hay là chỉ lại
- Hà, nắng gớm, về nào..
- Ông cúi gằm mặt xuống mà đi
-> Sững sờ, nghi ngờ, xấu hổ
- Về nhà: nằm vật ra giường… nhìn lũ con, nước mắt giàn ra, nắm tay, rít lên
->lo lắng và đau đớn
+Những ngày tiếp:
- Lục vấn, kiểm điểm từng người trong óc
-Ba, bốn ngày không bước chân ra ngoài
-Nghe ngóng, để ý,…chột dạ…thoáng nghe tiếng Tây, Việt gian, cam nhông… ông lủi ra một góc nhà, nín thít
-> Nơm nớp lo sợ, ám ảnh, đau xót, tủi hổ,
+Khi nói chuyện với con-> Dằn vặt, buồn khổ, mong muốn giãi bày
c/ Khi nghe tin cải chính
Sung sướng, vui mừng, quên cả những mất mát của bản thân là nhà bị đốt vì niềm vui chung của làng, lại tự hào về làng yêu làng như trước.
- Mâu thuẫn trong nội tâm nhân vật khi ông Hai rơi vào tình thế tuyệt vọng?
- Qua đó, nêu nhận xét của em về nhân vật ông Hai và nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật của nhà văn?
- HS thực hiện theo cặp đôi
- Đại diện chia sẻ-> trao đổi
->nhận xét
GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung đúng


(1) GV tổ chức cho hs tìm hiểu về nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa truyện và nhan đề:
-Nhận xét về nghệ thuật tạo tình huống, miêu tả nội tâm nhân vật của nhà văn? Ấn tượng của em về ngôn ngữ nhân vật trong truyện?

- Nêu ý nghĩa của truyện ngắn Làng.
- Vì sao nhà văn đặt tên cho tác phẩm là “Làng” mà không phải là “Làng Chợ Dầu”?
Nhà văn Kim Lân đã đặt nhan đề cho tác phẩm là Làng chứ không phải Làng Chợ Dầu bởi vấn đề cốt lõi tác giả muốn đề cập đến ở đây chính là phạm vi. Nhan đề Làng ở đây vừa tượng trưng cho ngôi Làng Chợ Dầu cụ thể của ông Hai vừa là tất cả những ngôi Làng của đất nước Việt Nam của mọi người, đó cũng là tình cảm chung của những người dân Việt Nam thời kì ấy.
- >HS HĐ cả lớp -> chia sẻ, trao đổi
-> GV nhận xét, chốt.
GV cho HS chốt lại cách đọc hiểu truyện ngắn hiện đại:
-Vậy qua phân tích, em thấy “Làng” của Kim Lân có mang đặc trưng của truyện ngắn mà các em đã nêu ở trên không?
(“Làng” mang đầy đủ những đặc trưng của truyện ngắn)
-Em rút ra cách đọc hiểu truyện ngắn hiện đại?
->HS thực hiện cá nhân- Chia sẻ- Nhận xét, bổ sung
- GV đánh giá, chốt.
d/ Mâu thuẫn trong nội tâm nhân vật
- Ông Hai định quay về làng nhưng ý nghĩ ấy lại gạt phắt đi
- “ Làng thì yêu thật nhưng làng theo tây thì phải thì phải thù”
->Miêu tả diễn biến tâm trạng nhân vật sâu sắc, chân thực, qua hành động, ngôn ngữ, những giằng xé, xung đột nội tâm gay gắt.
-> Ông Hai- người nông dân có tình yêu làng hòa quyện trong tình yêu nước và tấm lòng thủy chung với kháng chiến.
III. Tổng kết
1/ Nghệ thuật :
- Tạo tình huống gay cấn .
- Miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật chân thực và sinh động, sâu sắc qua suy nghĩ, hành động, lời nói ( lời đối thoại và độc thoại)
- Ngôn ngữ đậm tính khẩu ngữ
- Lời trần thuật tự nhiên, sinh động
2. Ý nghĩa của truyện Làng:
Truyện ca ngợi chân thực, sinh động tình yêu làng quê, tình yêu đất nước, tinh thần kháng chiến của ông Hai, đó cũng là tình cảm của người nông dân VN đối với đất nước trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
3.Cách đọc hiểu truyện ngắn hiện đại:
* Nhan đề
* Đề tài, chủ đề
* Bối cảnh
* Cốt truyện
* Nhân vật: hiểu được tính cách, tâm trạng…và mối quan hệ với nhân vật khác, trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
* Ngôi kể, điểm nhìn
* Chi tiết, hình ảnh, ấn tượng, nghệ thuật kể chuyện đặc sắc
* Ý nghĩa tác phẩm. Thông điệp của tác giả
-Biết liên hệ, mở rộng, trải nghiệm, vận dụng kết quả đọc vào thực tiễn.
C.Hoạt động 3. HĐ luyện tập:
a.MT:
- hs vận dụng giải quyết vấn đề liên quan tác phẩm ở mức rộng hơn, gắn với thực tế hiện nay.
b.ND: Vận dụng kiến thức đã học tưởng tượng về nhân vật ông Hai nếu sống ở ngày nay.
c.Sản phảm: Nội dung hs liên hệ vốn sống, trải nghiệm và bối cảnh cuộc sống hiện tại để hiểu và vận dụng vào thực tiễn.
d.Tổ chức thực hiện
- Cho hs tưởng tượng: Nếu ông Hai trong tác phẩm của Kim Lân sống ở làng Chợ Dầu trong bối cảnh cuộc sống hôm nay thì em nghĩ ông chia sẻ với mọi người những gì về làng quê của mình?
-HS hđ nhóm- chia sẻ- các nhóm theo dõi, nhận xét
- GV đánh giá chốt lại lần nữa về đặc trưng của truyện ngắn và cách đọc hiểu truyện ngắn.
D.Hoạt động 4:Vận dụng
a)Mục tiêu:
- Phát triển năng lực đọc hiểu văn bản truyện hiện đại.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ để liên hệ, so sánh với văn bản khác từ đó tạo lập văn bản.
- Mở rộng và vận dụng kiến thức bài học vào thực tiễn.
b) Nội dung:
- HS vận dụng kĩ năng đọc hiểu văn bản truyện hiện đại để sưu tầm 1 số bài có nội dung liên quan.
- Sưu tầm những truyện ngắn, bài thơ viết về tình yêu quê hương, đất nước.
- Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về tình yêu quê hương của ông Hai.
c) Sản phẩm:
Vở BT của hs với yêu cầu đã nêu
d) Tổ chức thực hiện:
(1) Gv nêu vấn đề:
- Sưu tầm những truyện ngắn, bài thơ viết về tình yêu quê hương mà em biết.
- Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về tình yêu quê hương của ông Hai.
(2) Gv cho HS làm việc cá nhân, ở nhà:
GV kiểm tra sản phẩm HS qua vở bài tập, đánh giá, phản hồi ở tiết học sau.
C.Luyện tập
D.Vận dụng
Ngày dạy: ....../...../......
BÀI 4: TRUYỆN NGẮN
TIẾT.....: ÔNG LÃO BÊN CHIẾC CẦU
Hê-minh-uê
I. MỤC TIÊU
11. Kiến thức:
Đọc hiểu nội dung
– Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
– Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số
căn cứ để xác định chủ đề.
– Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề thể hiện qua văn bản.
Đọc hiểu hình thức
– Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của văn bản
văn học.
– Nhận biết và phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật; lời đối thoại và
lời độc thoại trong văn bản truyện.
– Nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc hiểu
tác phẩm văn học.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản: xác định được lời người kể chuyện, lời nhân vật, đối thoại và độc thoại; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm, nhận biết vai trò của người đọc và bối cảnh trong đọc hiểu văn bản truyện.
- Hiểu và lí giải được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản “Ông lão bên chiếc cầu” (Hê-minh-uê).
b. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự quyết định cách giải quyết vấn đề học tập, tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, giải quyết vấn đề học tập của bạn thân và các bạn.
- Giao tiếp và hợp tác: Tăng cường khả năng đọc thể loại truyện ngắn, trình bày, diễn đạt ý kiến, ý tưởng trước lớp, tổ nhóm học tập, tương tác tích cực với các bạn trong tổ nhóm khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Biết yêu quê hương, đất nước, con người; trân trọng giá trị của nghệ thuật; căm ghét chiến tranh
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Thiết bị dạy học
- Máy tính, máy chiếu đa năng (Ti vi)
2. Học liệu:
- SGK, tài liệu tham khảo
- Tư liệu: Tranh ảnh và phim: GV sử dụng tranh, ảnh, tranh, video liên quan.
- Phiếu học tập: HS chuẩn bị các phiếu học tập ở nhà.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV nêu câu hỏi: Từ khóa ” chiến tranh” gợi lên trong em những cảm nhận, suy nghĩ gì?
Sau đó, gv chiếu ảnh doạn video về chiến tranh và dẫn vào bài.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Chiến tranh đã lùi xa, nhưng kí ức về chiến tranh vẫn còn đó trong tâm trí của bao người. Nhắc đến chiến tranh ta nghĩ ngay đến những khói súng, lửa đạn, nhắc đến đau thương mất mát, nhắc đến sự li tán, chết chóc…Nói về hậu quả của chiến tranh thì có lẽ không có từ ngữ nào diễn tả hết. Trong buổi học ngày hôm nay, chúng ta cùng nhau tìm hiểu một văn bản gắn liền với hình ảnh của những con người trong chiến tranh, đó là văn bản “Ông lão bên chiếc cầu”- Hê-minh-uê. Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1: ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Thao tác 1: Đọc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Gv gọi 2 bạn đọc phân vai văn bản trước lớp, các bạn còn lại nhận xét, đánh giá bài đọc của hai bạn dựa trên Bảng kiểm kĩ năng đọc truyện ngắn
Tiêu chí
Đạt
Chưa đạt
Đọc trôi chảy, không bỏ từ, thêm từ
Ngắt giọng phù hợp và phân biệt giọng đọc của nhân vật
Giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng
Thể hiện được cảm xúc của nhân vật
GV cho hs giải thích một số chú thích dưới chân trang
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS lắng nghe và quan sát bảng kiểm kĩ năng đọc
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
Thao tác 2: Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ báo cáo việc chuẩn bị bài ở nhà
GV yêu cầu HS tìm hiểu những nét cơ bản về tác giả Hê-minh-uê (quê quán, năm sinh, phong cách sáng tác, sáng tác tiêu biểu..) và tác phẩm “Ông lão bên chiếc cầu” (xuất xứ, bố cục, sự việc chính, thể loại, PTBĐ…)
Bước 2: HS trao đổi thảo luận cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt và mở rộng kiến thức
+ Từng tham gia chiến tranh thế giới thứ I. Chiến tranh đế quốc đã làm cho ông tan vỡ ảo tưởng tốt đẹp về quan hệ tốt đẹp trong xã hội đương thời. Ông tự nhận mình thuộc thế hệ mất mát, gồm những người trở về từ chiến trận hoặc chịu tác động của chiến tranh, không hòa nhập với cuộc sống, họ chủ yếu tìm sự bình yên trong men rượu và tình yêu.
+ Năm 1939, chiến tranh Thế giới thứ 2 bùng nổ, He-minh-uê tham gia lực lượng quân Đồng minh và là một trong những người đầu tiên tiến vào giải phóng Pa-ri.
+ Năm 1953, Hê-minh-uê nhận giải thưởng Pulizer, đó là giải thưởng cao quý của nước Mĩ, được trao tặng hàng năm cho những cá nhân và tập thể có thành tích trong lĩnh vực báo chí, văn học, âm nhạc và sân khấu.
Hê-minh-uê là người khởi xướng loại truyện-thật-ngắn hiện đại. Truyện ngắn của Hê-minh-uê không có cốt truyện rõ rệt và ông không dùng tình cảm để gây xúc động mạnh. Tuy nhiên với văn phong giản dị nhưng điêu luyện, từ ngữ chọn lọc và óc nhận xét tinh tế, ông thường chia tình tiết câu chuyện thành từng đoạn từng hồi rõ rệt.
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Đọc – chú thích
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả: Ơ-nít Hê-minh-uê:
+ Hê-minh-uê (1899 - 1961), ông sinh ra trong một gia đình trí thức tại một vùng ngoại ô của Chicago, Mỹ.
+ Hê-minh-uê có nhiều tác phẩm nổi tiếng trong đó có truyện “Ông già và biển cả” (The old man and the sea)
+ Ông là người khởi xướng loại truyện thật ngắn hiện đại.
b. Tác phẩm
- Xuất xứ: truyện được in lần đầu trên tạp chí Ken 19-5-1938
Được dịch từ nguyên tác Old Man at the Bridge
- Thể loại: Truyện ngắn
- Bố cục: 2 phần
+ Phần 1 (từ đầu đến…ông lão vẫn ngồi đó): Hoàn cảnh của câu chuyện.
+ Phần 2 (tiếp theo đến…hết): cuộc trò chuyện của nhân vật “tôi” và ông lão
- Sự kiện chính
+ Nhân vật “tôi” gặp ông lão đang ngồi bên chiếc cầu khi tất cả mọi người đang vội vã kéo ra khỏi nơi có bom đạn của chiến tranh
+ Nhân vật ”tôi” được nghe ông lão kể về công việc của mình và tình cảm của ông dành cho các con vật ông nuôi.
+ Nhân vật “tôi” khuyên ông lão nên đi khỏi nơi này nhưng ông lão đã từ chối và quyết định ở lại cùng đàn gia súc của mình.
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU CHI TIẾT
a. Mục tiêu:
- Phân tích:
+ Đặc điểm của truyện ngắn trong văn bản “Ông lão bên chiếc cầu”
+ Nhân vật Ông lão bên chiếc cầu
+ Nghệ thuật kể chuyện qua ngôi kể thứ nhất, qua ngôn ngữ đối thoại, độc thoại
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm tiêu biểu của truyện ngắn trong văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho hs trao đổi phiếu học tập số 1 trong nhóm:
Câu hỏi gợi ý về đặc điểm của truyện ngắn
Nội dung trả lời
1. Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Có tác dụng như thế nào?
2. Lời kể ở ngôi thứ mấy? Tác dụng?
3. Kể tên các nhân vật trong truyện. Nhân vật ông lão không có tên cụ thể có ý nghĩa gì?
4. Hãy xác định đề tài của truyện?
5. Hãy xác định chủ đề của truyện?
6. Nêu bối cảnh của truyện
7. Giải thích nhan đề văn bản
8. Cốt truyện được viết theo trình tự nào? Gắn liền với nhân vật nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ bằng cách thảo luận nhóm đôi
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá và mở rộng kiến thức
Việc không đặt tên cho ông lão có ý nghĩa khái quát lớn. Đó không chỉ là một ông lão ngồi bên cầu mà nhân vật tôi gặp được mà ông là đại diện cho rất nhiều số phận con người bị ảnh hưởng bởi chiến tranh.
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Đặc điểm của truyện ngắn trong “Ông lão bên chiếc cầu”
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất
à Tác dụng: kể lại một cách chân thực những gì mà nhân vật tôi đã chứng kiến
- Lời kể: người thuật chuyện ở ngôi thứ nhất chứng kiến số phận hẩm hiu của ông lão già nua, vì thời cuộc đã trở thành nạn nhân không may của thảm cảnh chiến tranh trong cuộc nội chiến ở Tây Ban Nha (1936-1939).
- Nhân vật:
+ Ông lão
+ Nhân vật “tôi”
- Đề tài: con người và loài vật trong chiến tranh
- Chủ đề: số phận bi thảm của người dân vô tội trong chiến tranh
- Bối cảnh chung: nội chiến Tây Ban Nha (1936-1939)
Bối cảnh riêng: bên chiếc cầu phà nối qua sông E-brô nối giữa vùng thị trấn Xan Các lốt (qh của ông lão) với Tơ rô tơ sa vào ngày chủ nhật phục sinh
- Nhan đề
+ Không phải tên riêng, không nhắc đến một ông lão cụ thể nào.
+ Gợi ra sự gần gũi, thân thuộc.
- Cốt truyện
+ Mở đầu tác phẩm tác giả đã nhắc đến bối cảnh của chiến tranh và sự xuất hiện của ông lão bên chiếc cầu.
+ Sau đó nhân vật “tôi” kể về cuộc trò chuyện với ông lão và biết ông là người chăn nuôi gia súc, ông lo cho chúng nên chưa muốn rời đi.
+ Cuối cùng kết truyện nhân vật tôi cảm thấy lo lắng khi ông lão chưa chịu đi khỏi nơi có chiến tranh ác liệt.
 è Cốt truyện đơn giản, kể theo những gì mà nhân vật “tôi” đã chứng kiến và tác giả không hề bộc lộ cảm xúc gì qua lời kể.
HĐ 2: Tìm hiểu nhân vật
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV phát phiếu học tập số 2:
Nhân vật ông lão
Chi tiết
Nhận xét
Bối cảnh xuất hiện
Hình dáng
Hành động
Lời nói
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ bằng cách thảo luận nhóm gồm 2 bàn
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
GV nêu câu hỏi mở rộng
Câu chuyện dự báo điều gì sẽ đến với nhân vật ông lão? Vì sao em nghĩ như vậy?
Câu chuyện dự báo cái chết có thể đến với ông vì đang xảy ra chiến tranh nhưng ông nhất quyết không chịu đi vì lo cho vật nuôi của mình
Chi tiết về ngày Chủ nhật Phục sinh và niềm may mắn của ông lão ở phần cuối tác phẩm tạo ra sự tương phản như thế nào với cảnh ngộ của ông? Qua đó, tác giả muốn gửi gắm điều gì?
Hai chi tiết này hoàn toàn đối lập với cảnh ngộ của ông lão tạo sắc thái mỉa mai cho tác phẩm. Ngày lễ Phục sinh đánh dấu sự sống trở lại của Chúa, và “niềm may mắn” khi giống mèo có thể tự xoay sở. Thế nhưng còn ông lão, có thể ông sẽ phải đối mặt với cái chết khi quân đội phát xít đang đến gần. Thời điểm mong đợi lễ phục sinh, chào đón sự tái sinh trở thành thời điểm của cái chết và sự hủy diệt do chiến tranh.
Qua đó, tác giả muốn gửi gắm thông điệp về sự tàn ác, khốc liệt của chiến tranh
GV bình chốt
Có thể thấy, chiến tranh đã bứt tung ông lão khỏi gia đình, quê hương yêu dấu. Chiến tranh còn bứt ông lão khỏi những con vật mà ông đã từng chăm sóc, từng gắn bó, yêu thương. Chiến tranh đã vắt kiệt sức lực của lão nhất là khi lão đã già. Chiến tranh còn vắt kiệt cả ý chí của lão khiến lão cảm thấy cuộc sống không còn ý nghĩa với mình, lão không quan tâm đến việc sống, chết, không thấy điều gì có ý nghĩa với lão ở cuối con đường.
HĐ3: phân tích đặc sắc nghệ thật
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV phát phiếu học tập số 3:
Đặc sắc nghệ thuật
Ý nghĩa
Hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng
Ngôn ngữ đối thoại
Ngôn ngữ độc thoại
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ bằng cách làm việc cá nhân trong vòng 5 phút. Trao đổi với một bạn mình yêu thích về kết quả thực hiện
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Cùng thảo luận và báo cáo kết quả
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
GV có thể bổ sung và chốt kiến thức
Những con chim bồ câu: biểu tượng của hòa bình nhưng nó phải bay đi gợi sự liên tưởng: chiến tranh đã khiến cho hòa bình không còn chỗ đứng buộc phải bay đi nếu không sẽ phải chấp nhận cái chết. Hòa bình đã bay đi chỉ còn đó chiến tranh và sự chết chóc.
Ngôn ngữ đối thoại giữa nhân vật tôi và ông lão cho thấy ông lão đại diện cho những con người vô tội được cất tiếng nói, được nói ra những nối niềm đau đáu trong lòng và nhắc nhở chúng ta hãy lắng nghe tiếng nói của những con người vô tội ấy trong âm thanh gầm gào của chiến tranh.
Truyện gửi đến người đọc thông điệp gì? Theo em, thông điệp đó có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống hiện nay?
2. Nhân vật ông lão
Nhân vật ông lão
Chi tiết
Nhận xét
Bối cảnh xuất hiện
- Chiếc cầu bắc qua sông, những chiếc xe nối đuôi nhau đi qua
- Binh lính đẩy hộ xe hàng
=> Bối cảnh chiến tranh khốc liệt, hoang tàn
Hình dáng
Bộ đồ bẩn màu đen, khuôn mặt xám bẩn, đôi gọng kính thép
Ông lão được hiện ra bằng sự quan sát và kể chuyện. Chủ yếu sử dụng nhiều câu văn đối thoại và độc thoại
-> Ông lão- một con người bình thường, vô tội, luôn có tấm lòng lương thiện sâu sắc dành cho các con vật nuôi của mình
Nhưng lão đã trở thành nạn nhân của chiến tranh
Hành động
Ông vẫn ngồi đấy, không nhúc nhích
Không muốn rời quê hương và xa đàn gia súc
Lời nói
- Tôi nuôi gia súc…tôi ở lại để chăm nom gia súc…nhưng chúng làm sao tránh được đạn pháo một khi tôi bị buộc phải rời đi vì pháo kích
- Tôi phải ở lại để trông nom chúng … tôi chỉ quan tâm đến mấy con vật
* Lời tố cáo chiến tranh và bày tỏ niềm cảm thương của tác giả với những con người phải sống trong cảnh tàn khốc của chiến tranh
3. Đặc sắc nghệ thuật

onthicaptoc.com GA Ngu van 9 Canh dieu Bai 4 TRUYEN NGAN

Xem thêm
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
Năm học 2023 – 2024
I. Kế hoạch dạy học
KẾ HOẠCH DẠY HỌC - PHỤ LỤC I
MÔN HỌC: NGỮ VĂN 9 – BỘ SÁCH KNTT VỚI CUỘC SỐNG
(Năm học 2024 - 2025)
BÀI 8. TIẾNG NÓI CỦA LƯƠNG TRI
THỰC: HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 1)
NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG TÊN VIẾT TẮT CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ QUAN TRỌNG
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
VĂN HỌC LỚP 9
PHẦN VĂN NGHỊ LUẬN TẬP LÀM VĂN LỚP 9
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 9
Tên sách: Ngữ văn 9 (Bộ Chân trời sáng tạo – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nam, Nguyễn Thành Thi (đồng Chủ biên)
ÔN TẬP GIỮA KÌ II NGỮ VĂN 9
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
ÔN TẬP HỌC KÌ I