onthicaptoc.com
BÀI 2. TRUYỆN THƠ NÔM
CẢNH NGÀY XUÂN
( TRUYỆN KIỀU)
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
Bài học góp phần phát triển các năng lực và phẩm chất sau cho HS:
1.VỀ NĂNG LỰC
1.1. Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học)
* Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt truyện, nhân vật, lời thoại.
* Nhận biết và phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật; lời đối thoại và lời độc thoại trong VB truyện.
* Có một số hiểu biết đơn giản về chữ viết tiếng Việt: chữ Nôm và chữ quốc ngữ.
* Viết được bài văn nghị luận phân tích một đoạn trích tác phẩm văn học.
* Biết trình bày ý kiến về một vấn đề có tính thời sự.
1.2 Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự chủ và tự học)
* Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm vụ học tập theo nhóm.
* Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập.
* Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được GV, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập.
1.3. Phẩm chất
Tự hào, trân trọng những di sản văn hoá, văn học của dân tộc; có ý thức gìn giữ và phát triển tiếng Việt.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Nội dung dạy học
Phương pháp, phương tiện
Chuẩn bị của HS
Đọc hiểu
VB: Cảnh ngày xuân (2 tiết)
* Phương pháp: đọc sáng tạo, gợi mở, dạy học hợp tác,...
* Phương tiện: SGK, máy tính, máy chiếu, tranh ảnh minh hoạ, phiếu học tập.
- Đọc phần Kiến thức ngữ văn trong SGK (tr. 35,36), thực hiện phiếu học tập số 1.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu
HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB.
2. Nội dung hoạt động
HS vận dụng trải nghiệm về cuộc sống và nghệ thuật để trả lời câu hỏi.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Sản phẩm cần đạt
GV chọn 1 trong các hình thức sau:
* Yêu cầu HS giới thiệu các lễ hội truyền thống trên quê hương mình?
* Giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về các lễ hội truyền thống trên quê hương: Ví dụ:
- Tết Nguyên Đán
- Tết Trung thu
- Tết Đoan Ngọ…
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
1. Mục tiêu
- HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm trong đoạn trích Kim - Kiều gặp gỡ như: chủ đề, lời người kể chuyện và lời nhân vật, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ.
- HS kết nối VB với thực tế đời sống, biết trân trọng những tình cảm đẹp như tình yêu đôi lứa, biết yêu quý, giữ gìn và phát huy vẻ đẹp của tiếng Việt.
2. Nội dung hoạt động
HS đọc VB, vận dụng tri thức ngữ văn của bài học, tri thức về Nguyễn Du và Truyện Kiều, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Sản phẩm cần đạt
NV1: Tìm hiểu về truyện thơ Nôm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn thành sơ đồ về truyện thơ Nôm
? Trình bày những hiểu biết của em về Truyện thơ Nôm
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh hoàn thành sơ đồ tư duy, chia sẻ.
- Giáo viên khích lệ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
* GV gọi một vài HS phát biểu.
- Các HS khác lắng nghe, bổ sung, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV nhận xét đánh giá kết quả HS, chuẩn hóa kiến thức qua trình chiếu slide.
I.ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
1. Khám phá tri thức ngữ văn
* Hoàn thành sơ đồ tư duy về truyện thơ Nôm:
a. Hình thành vào thế kỉ XVI - XVII; phát triển mạnh mẽ vào thế kỉ XVIII - nửa đầu thế kỉ XIX.
b. Chữ Nôm
c. Thể thơ Đường luật; thể thơ song thất lục bát; thể thơ lục bát (chủ đạo).
d. Cốt truyện: tiếp thu từ văn học dân gian, văn học nước ngoài, do các tác giả tự sáng tạo; mô hình cốt truyện: gặp gỡ - chia li - đoàn tụ.
e. Nhân vật chính là những cô gái, chàng trai có vẻ đẹp toàn diện nhưng gặp nhiều thử thách trong cuộc sống; nhiều nhân vật được khắc hoạ ở cả ngoại hình, lời nói, hành động và tâm trạng, suy nghĩ, cảm xúc; lời thoại của nhân vật được chú ý ở cả hai hình thức: đối thoại và độc thoại.
Hoạt động của GV & HS
Sản phẩm cần đạt
NV2: Tìm hiểu về tác giả Nguyễn Du và Truyện Kiều
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ giới thiệu thông tin chính về tác giả Nguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiều (yêu cầu 2, phiếu học tập số 1)Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh hoàn thành sơ đồ tư duy, chia sẻ.
- Giáo viên khích lệ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
* GV gọi một vài HS phát biểu.
- HS trình bày ngắn gọn thông tin đã tìm hiểu về tác giả và tác phẩm.
- Các HS khác lắng nghe, bổ sung, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV nhận xét đánh giá kết quả HS, chuẩn hóa kiến thức qua trình chiếu slide.
NV2: Tìm hiểu chung về đoạn trích “ Cảnh ngày xuân”
GV hướng dẫn cách đọc văn bản:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS đọc văn bản: Gọi 1 – 2 HS đọc. Lưu ý HS đọc đúng nhịp thơ và đọc diễn cảm.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu các chú thích SGK, giải thích các từ khó hiểu.
- Hoạt động theo hình thức nhóm bàn.
- HS trả lời các câu hỏi sau: Giới thiệu nét chung về bài thơ bằng cách trả lời phiếu học tập số 02
HS đóng vai MC để giới thiệu về bài thơ trước nhóm
PHIẾU HỌC TẬP 02
Tìm hiểu chung về đoạn trích “ Cảnh ngày xuân”
Vị trí
………….
PTBĐ
………….
Bố cục
………….
Chủ đề
………….
Mạch cảm xúc
………….
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Thảo luận về bài thơ theo phiếu HT số 02
Bước 3: Báo cáo thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời một vài HS chia sẻ những liên hệ, suy luận tưởng tượng của mình trong quá trình đọc.
- Trả lời các câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV và HS cùng đánh giá việc đọc văn bản, tìm hiểu những từ khó hiểu trong văn bản.
- GV nhận xét, chuẩn hoá kiến thức về tác phẩm.
NV3: Tìm hiểu về định hướng cách đọc hiểu một đoạn trích trong truyện thơ Nôm.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Dựa vào những thông tin em tìm hiểu được về truyện thơ Nôm và Truyện Kiều, em hãy cho biết khi đọc hiểu một đoạn trích trong truyện thơ Nôm, cần lưu ý những gì?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận cặp đôi, chia sẻ.
- Giáo viên khích lệ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
* GV gọi một vài HS phát biểu.
- Các HS khác lắng nghe, bổ sung, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV nhận xét đánh giá kết quả HS, chuẩn hóa kiến thức qua trình chiếu slide.
2. Tìm hiểu tác giả Nguyễn Du và “Truyện Kiều”
* Hoàn thành sơ đồ tư duy về Nguyễn Du và Truyện Kiều
a. Tác giả Nguyễn Du
* Thân thế, thời đại
* Sinh năm 1765, mất năm 1820.
Sinh ra, lớn lên trong thời đại lịch sử nhiều biến động.
- Quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, trấn Nghệ An ( nay là tỉnh Hà Tĩnh).
- Cuộc đời nhiều thăng trầm, vốn sống phong phú.
* Sự nghiệp văn học:
- Tác phẩm chữ Hán: Thanh Hiên thi tập (78 bài), Nam trung tạp ngâm (40 bài), Bắc hành tạp lục (132 bài).
- Tác phẩm chữ Nôm tiêu biểu: Truyện Kiều, Văn tế thập loại chúng sinh.
- Nguyễn Du được suy tôn là đại thi hào của dân tộc, được UNESCO vinh danh và kỉ niệm 250 ngày sinh của ông.
b, Truyện Kiều
- Nguồn gốc cốt truyện: sáng tạo dựa trên tiểu thuyết Kim Vân Kiều Truyện của Thanh Tâm Tài Nhân.
- Ngôn ngữ, thể loại: viết bằng chữ Nôm, theo thể loại truyện thơ Nôm.
- Cảm hứng: xót thương cho số phận bi kịch của người phụ nữ, khẳng định vẻ đẹp và giá trị của con người, trân trọng khát vọng chính đáng của họ, tố cáo thực trạng xã hội bất công, ngang trái.
- Giá trị: giá trị nhân đạo và giá trị hiện thực; nổi bật về hình thức là nghệ thuật xây dựng nhân vật, sử dụng ngôn ngữ và thể thơ, tổ chức cốt truyện…
- Vị trí đoạn trích: nằm ở phần thứ nhất: gặp gỡ và đính ước, đoạn at Kiều cùng hai em đi du xuân, trước khi gặp Kim Trọng.
c, Đoạn trích “ Cảnh ngày xuân”
- Vị trí: Sau đoạn “Chị em Thuý Kiều”,câu 39-57
- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
- Bố cục: 3 phần
+ P1 : 4 dòng đầu: Khung cảnh ngày xuân.
+ P2 : 8 dòng tiếp theo: Khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh.
+ P3 : 6 dòng cuối: Cảnh hai chị em Kiều du xuân trở về.
- Chủ đề: Tả cảnh ngày xuân trong tiết Thanh minh và cảnh du xuân của chị em Thuý Kiều .
3.Định hướng cách đọc hiểu một đoạn trích trong truyện thơ Nôm.
Khi đọc hiểu một đoạn trích trong truyện thơ Nôm cần xác định được vị trí của đoạn trích trong tác phẩm, bố cục của đoạn trích, phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật, khái quát được đặc điểm nhân vật và chủ đề của đoạn trích, chỉ ra những nét đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng nhân vật và sử dụng ngôn ngữ của nhà thơ.
Hoạt động của GV & HS
Sản phẩm cần đạt
NV 1: Tìm hiểu bức tranh thiên nhiên mùa xuân
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS chia sẻ cặp đôi:
- Én thường xuất hiện vào mùa nào? Thiều quang là gì? Ý cả câu thơ?
- Chỉ ra các hình ảnh thiên nhiên là tín hiệu ngày xuân?
- Những hình ảnh ấy gợi ấn tượng gì về mùa xuân?
- Em hãy chỉ ra những đặc sắc trong nghệ thuật tả cảnh ở 4 câu thơ đầu?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và thảo luận cặp, dựa trên nội dung đã chuẩn bị ở nhà.
- GV quan sát, động viên, hỗ trợ (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS dựa vào phiếu học tập đã thống nhất để trả lời.
- Các cặp đôi khác bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
Nguyễn Du đã vận dụng sáng tạo câu thơ cổ: “Phương thảo liên thiên bích” (cỏ thơm liền với trời xanh), “Lê chi sổ điểm hoa” (Trên cành lê mấy bông hoa) để tạo nên một khung cảnh xuân sống động, có hồn. Chứng tỏ tài quan sát tinh tế, nhạy bén và có tâm hồn nhạy cảm.
NV 2: Tìm hiểu cảnh lễ hội trong tiết thanh minh:
Hoạt động theo PP, KT khăn phủ bàn:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV hướng dẫn HS thực hiện PP, KT Khăn phủ bàn bằng hệ thống câu hỏi sau:
Câu 1: Những hoạt động nào được nhắc đến trong đoạn thơ?
Câu 2: Tìm các danh từ, động từ, tính từ miêu tả cảnh lễ hội?
Câu 3: Từ đó nêu cảm nhận về khung cảnh lễ hội?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm tổ, ghi kết quả vào phiếu học tập A4.
* GV quan sát, hỗ trợ, động viên.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV gọi đại diện một số bàn trình bày sản phẩm.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
Bước 4: GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức.
Quang cảnh hội mùa xuân rộn ràng, náo nức, vui tươi cùng những nghi thức trang nghiêm mang tính chất truyền thống của người Việt tưởng nhớ đến người đã khuất.
NV 3: Tìm hiểu cảnh chị em Kiều du xuân trở về.
Hoạt động theo hình thức thảo luận theo bàn:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. HS thảo luận theo bàn, hoàn thành Phiếu học tập
- Cảnh vật, không khí mùa xuân trong 6 câu cuối có gì khác so với 4 câu đầu ?
- Nghệ thuật nổi bật của đoạn trích?
- Cảm nhận sâu sắc của em về cảnh trong đoạn trích?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS suy nghĩ, thảo luận trong bàn, ghi kết quả vào phiếu học tập A4.
* GV quan sát, hỗ trợ, động viên.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV gọi đại diện một số bàn trình bày sản phẩm.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
Bước 4: GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức.
NV: Hướng dẫn HS tổng kết đoạn trích “ Cảnh ngày xuân”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS trao đổi theo cặp trong bàn:
Đọc lại bài thơ một lần. Sau đó nêu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hoạt động thảo luận theo cặp.
GV quan sát, khích lệ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trả lời câu hỏi, chia sẻ suy nghĩ.
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
I. ĐỌC -HIỂU VĂN BẢN
1. Bức tranh thiên nhiên mùa xuân
- Hình ảnh, màu sắc, đường nét:
+ Chim én đưa thoi
+ Thiều quang: ánh sáng ngày xuân
+ Cỏ non xanh - cành lê trắng điểm..
- Nghệ thuật:
+ Bút pháp gợi tả: 2 hình ảnh “ cỏ non” và “cành lê”
+ Dùng từ: “ điểm”…
=> Bút pháp miêu tả giàu chất tạo hình : cảnh mùa xuân được khắc họa qua cái nhìn của nhân vật đang đứng trước ngưỡng cửa của tình yêu hiện ra mới mẻ, tinh khôi và tràn đầy sức sống.
2. Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh:
Lễ tảo mộ: dọn dẹp, sửa sang phần mộ của người thân, thắp hương...
- Hội đạp thanh: chơi xuân ở chốn đồng quê
- Các từ ghép:
+ Gần xa, nô nức (Tính từ) -> tâm trạng náo nức
+ Yến anh, tài tử, giai nhân (Danh từ): gợi sự đông vui náo nhiệt
+ Sắm sửa, dập dìu (Động từ): không khí rộn ràng, nhộn nhịp
=> Dùng các từ ghép liên tiếp, từ Hán Việt, từ láy, phép ẩn dụ: Quang cảnh hội mùa xuân rộn ràng, náo nức, vui tươi cùng những nghi thức trang nghiêm mang tính chất truyền thống của người Việt tưởng nhớ đến người đã khuất.
3. Cảnh chị em Kiều du xuân trở về:
- Bóng ngả về tây: Thời gian, không gian thay đổi
- Tà tà, thanh thanh, nao nao, thơ thẩn-> từ láy
=> Tâm trạng người bâng khuâng, lưu luyến về một ngày vui xuân đã hết.
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả giàu hình ảnh, giàu nhịp điệu, diễn tả tinh tế tâm trạng nhân vật
- Miêu tả theo trình tự thời gian cuộc du xuân của chị em Thúy Kiều
2. Nội dung: Cảnh ngày xuân là đoạn trích miêu tả bức tranh mùa xuân tươi đẹp qua ngôn ngữ và bút pháp nghệ thuật giàu chất tạo hình của Nguyễn Du
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao.
2. Nội dung: Khái quát lại các đặc điểm thể loại của văn bản
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
4. Tổ chức thực hiện:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài tập 1. HS trao đổi theo cặp trong bàn:
Em hãy viết đoạn văn cảm nhận về bức tranh thiên nhiên mùa xuân được khắc họa qua 4 câu thơ đầu?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hoạt động thảo luận theo cặp.
GV quan sát, khích lệ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trả lời câu hỏi, chia sẻ suy nghĩ.
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
- Hướng dẫn đọc và chuẩn bị bài học tiếp theo.
Bài tập 1: - HS thoải mái chia sẻ suy nghĩ, bày tỏ ấn tượng của mình về hình ảnh, chi tiết trong tác phẩm.
Gợi ý:
HS có thể thể hiện cảm nhận của mình qua lời văn
….
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết bài tập thực tiễn.
2. Nội dung: HS làm bài tập sáng tạo
3. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập:
2. Bài tập 2: Dự án đọc hiểu VB
Tập làm hoạ sĩ, nhạc sĩ
Yêu cầu: HS vẽ tranh minh hoạ nội dung bài thơ hoặc phổ nhạc cho bài thơ.
* Ví dụ: HS có thể thể hiện cảm nhận của mình qua việc vẽ lại bức tranh trong tác phẩm.
+ Tranh về mùa xuân trên quê hương em.
+ Về cảnh mùa xuân và các lễ hội trên quê hương.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận để hoàn thành các bài tập.
- GV khích lệ, giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi một vài HS chia sẻ về bài tập 2.
- Bài tập 2: Dự án.
GV gọi đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm học tập. (Nếu không đủ thời gian thì có thể để HS báo cáo vào tiết học buổi chiều hoặc tiết học chuyên đề Sân khấu hoá tác phẩm văn học).
Bước 4: Kết luận, nhận định
TIẾT:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
(Trích Truyện Lục Vân Tiên -Nguyễn Đình Chiểu)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1.Kiến thức:
+ Những hiểu biết bước đầu về tác giả NĐC và tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.
+ Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên
+ Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm
Truyện Lục Vân Tiên.
+ Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật Lục
Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga.
2. Năng lực:
+ Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực
3. Phẩm chất:
+ Giáo dục học sinh thêm yêu mến trân trọng tài năng đức độ của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu được gửi gắm qua một số nhân vật trong truyện
+ Yêu quý các nhân vật có phẩm chất tốt đẹp như Lục Vân Tiên & Kiều Nguyệt Nga, học tập các phẩm chất tốt đẹp của họ: Có thái độ đúng đắn trong cuộc sống trước những khó khăn hoạn nạn của người khác => Tình yêu thương & sự giúp đỡ mọi người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Tranh chân dung Nguyễn Đình Chiểu; Tác phẩm Lục Vân Tiên, tham khảo tư liệu, bảng phụ, tranh minh hoạ đoạn trích, phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu, soạn bài, tìm đọc Lục Vân Tiên toàn tập, tóm tắt truyện Lục Vân Tiên, trả lời câu hỏi SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV phát phiếu học tập cho hs:
Nhớ lại một vài tác phẩm mà em biết, liệt kê vào vở theo gợi ý trong bảng rồi thảo luận với bạn những câu hỏi bên dưới:
Tên tác phẩm
Nhân vật hiền lành gặp may mắn, hạnh phúc
Nhân vật độc ác bị trừng trị thích đáng
* Hệ thống nhân vật này thể hiện quan niệm và ước mơ gì của nhân dân? Và chủ yếu ở thể loại nào?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
GV dẫn dắt: Ước mơ về xã hội công bằng, cái xấu cái ác bị trừng trị, người ở hiền thì sẽ gặp lành là ước mơ ngàn đời của nhân dân ta. Ước mơ ấy không chỉ được gửi gắm qua truyện cổ tích mà còn được cụ Đồ Chiểu gửi gắm trong truyện Lục Vân Tiên, đặc biệt là ở đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn trích để thấy được điều này
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Tác giả, tác phẩm
a) Mục tiêu: Giúp HS
- HS Nhắc lại kiến thức về tác giả.
- Nắm được những nét chung của văn bản (Vị trí, bố cục…)
b) Nội dung:
- GV sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi, sử dụng phiếu học tập cho HS làm việc nhóm
- HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và phiếu học tập của HS
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động cảu GV – HS
Nội dung bài học
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
? Qua phần chú thích, em hãy nêu những nét chính về thân thế, cuộc đời, sự nghiệp văn thơ của Nguyễn Đình Chiểu?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
Cuộc đời
* Tên
* Năm sinh – mất
* Quê hương
* Gia đình
Sự nghiệp
- Vị trí:
- Cảm hứng sáng tác:
- Quan niệm sáng tác:
- Các tác phẩm chính:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm.
- Một nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
a. Cuộc đời
Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888),
Quê nội: Thừa Thiên Huế,
quê ngoại: Gia Định (Hồ Chí Minh)
- Ông là nhà thơ Nam Bộ, sống và sáng tác ở thời kì đau thương mà anh dũng của dân tộc ta vào thế kỉ XIX.
- Có nghị lực sống và cống hiến lớn lao cho đời: thầy giáo, thầy thuốc, nhà thơ.
- Tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm.
-> Sống thanh cao trong sáng giữa tình thương, kính trọng của đồng bào cho đến hơi thở cuối cùng ông thật xứng đáng
b. Sự nghiệp văn thơ:
- Ông để lại nhiều áng thơ văn có giá trị:
+ Truyền bá đạo lý làm người: Lục Vân Tiên...
+ Cổ vũ lòng yêu nước: Chạy giặc, Văn tế…, thơ điếu
+ Truyện thơ dài: Ngư tiều y thuật vấn đáp.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TRUYỆN LỤC VÂN TIÊN
* Hoàn cảnh sáng tác
* Thể loại:
* Dung lượng:
* Kết cấu:
* Mục đích:
* Hình thức lưu truyền
? Tóm tắt truyện?
? Vị trí đoạn trích?
? Bố cục?
2. Tác phẩm:
+ HCST: - Tác phẩm: Viết vào khoảng 1846-1854 khi ông
bỏ thi, bị mù, lấy vợ. Chính vợ ông là người đã ghi chép tác phẩm hộ ông.
+ Thể loại: Truyện thơ Nôm, gồm 2082 câu thơ lục bát,
+ Thể hiện rõ lí tưởng đạo đức của NĐC muốn được gửi gắm qua tác phẩm
+ Kết cấu: Theo từng chương hồi xoay quanh diễn biến cuộc đời các nhân vật chính. Có tính ước lệ, khuôn mẫu
-> Nhằm mục đích truyền dạy đạo lý làm người, phản ánh khát vọng của nhân dân.
* Tóm tắt truyện:
- 4 phần
+ Lục Vân Tiên đánh cướp cứu Kiều Nguyệt Nga
+ Lục Vân Tiên gặp nạn
+ Lục Vân Tiên gặp nạn được cứu.
+ Lục Vân Tiên gặp Kiểu Nguyệt Nga, sum vầy, hạnh phúc
* Vị trí đoạn trích:
+ Gồm 58 câu, nằm ở phần đầu của truyện.
+ Nội dung: kể vể câu chuyện Lục Vân Tiên đánh cướp cứu người trên đường đi thi.
* Bố cục
+ Phần 1: 14 câu đầu: Lục Vân Tiên đánh tan bọn cướp, tiêu diệt tên cầm đầu Phong Lai để cứu Kiều Nguyệt Nga.
+ Phần 2: Còn lại: Cuộc trò chuyện giữa Lục Vân Tiên với Kiều Nguyệt Nga.
Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh tìm hiểu nhân vật Lục Vân Tiên
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* GV yêu cầu HS theo dõi lại đoạn văn đầu tiên.
GV đặt câu hỏi:
? L.V.T gặp bọn cướp trong hoàn cảnh nào ? Tại sao tác giả lại chọn cảnh đó để giới thiệu Lục Vân Tiên?
? Hình ảnh bọn cướp được tái hiện ntn ?
? Dựa vào đoạn trích phân tích nhân vật LVT khi đánh đảng cướp Phong Lai theo các ý:
* Hành động
* Lời nói
* Nghệ thuật
* Nhận xét
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Một nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Kết quả mong đợi:
II. Đọc – hiểu văn bản:
1. Nhân vật Lục Vân Tiên:
a. Hình ảnh Lục Vân Tiên đánh cướp.
Trên đường lên kinh dự thi
Chiến đấu một mình với đảng cướp khét tiếng
- Hoàn cảnh chiến đấu
à Hoàn cảnh đầy thử thách, làm sáng lên vẻ đẹp phẩm chất
Hình ảnh bọn cướp:
Hình ảnh Lục Vân Tiên:
* Trước trận chiến: Quân bốn phía bủa vây
* Thái độ: “Mặt đỏ phừng phừng”, lời nói thách thức “Thằng nào…vào đây”.
* Hung dữ, rất đông.
* Sau trận chiến: 4 phía vỡ tan; Tháo chạy; thác rày thân vong.
=> Thất bại thảm hại.
- Một mình => Dũng cảm.
* Hành động:
+ « tả đột hữu xông »: Người anh hùng chủ động, linh hoạt.
+ Lời nói : Bớ đảng hung đồ….
-> Sử dụng pháp so sánh, thành ngữ, miêu tả tư thế dũng cảm, xả thân vì nghĩa lớn, không sợ hiểm nguy, tấm lòng chính trực, hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài
=> - Hành động kịp thời, khẩn trương, không chút chần chừ, do dự, cũng không tính toán thiệt hơn => quyết liệt & dũng cảm
- Lời nói: Chứng tỏ L.V.T căm ghét cái ác, xấu, yêu thương nhân dân & rất trọng nghĩa, trọng người.
=> Giữa vòng vây của cái ác, dũng khí, tài ba của người anh hùng Lục Vân Tiên hiện lên thật đẹp, rõ nét, sống động. Càng trong hiểm nguy, Nguyễn Đình Chiểu càng làm sáng lên ý chí, sức mạnh của Lục Vân Tiên.
GV CHO HS XEM VI DEO
* Giáo viên: Hành động của LVT không 1 chút do dự tính toán thiệt hơn, lao vào bọn cướp với duy nhất 1 chiếc gậy trong tay để cứu người bị nạn. Hành động của Lục Vân Tiên chứng tỏ cái đức của con người vị nghĩa vong thân (vì việc nghĩa quên thân mình), cái tài của bậc anh hùng và sức mạnh bênh vực kẻ yếu, chiến thắng những thế lực bạo tàn.
? Trong cuộc kì ngộ này lời lẽ của chàng được miêu tả như thế nào?
? Em hiểu thế nào về nghĩa của 2 câu thơ cuối:
“Nhớ câu..............anh hùng”
=> thấy việc nghĩa mà không làm thì không phải là anh hùng.
? Qua phân tích, em thấy phẩm chất gì nổi bật trong con người Lục Vân Tiên?
-Dũng cảm, trọng nghĩa khinh tài.
onthicaptoc.com GA Ngu van 9 Canh dieu Bai 2 TRUYEN THO NOM
Năm học 2023 – 2024
I. Kế hoạch dạy học
MÔN HỌC: NGỮ VĂN 9 – BỘ SÁCH KNTT VỚI CUỘC SỐNG
(Năm học 2024 - 2025)
THỰC: HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 1)
NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG TÊN VIẾT TẮT CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ QUAN TRỌNG
VĂN HỌC LỚP 9
PHẦN VĂN NGHỊ LUẬN TẬP LÀM VĂN LỚP 9
Tên sách: Ngữ văn 9 (Bộ Chân trời sáng tạo – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nam, Nguyễn Thành Thi (đồng Chủ biên)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
Ngày giảng:
ÔN TẬP HỌC KÌ I