Bài 8
NHÀ VĂN VÀ TRANG VIẾT
Đọc – hiểu vb 1
NHÀ THƠ CỦA QUÊ HƯƠNG LÀNG CẢNH VIỆT NAM (Trích)
– Xuân Diệu –
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS nhận biết được luận đề và hệ thống luận điểm của văn bản nghị luận
- Với mỗi luận điểm, HS xác định được lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu, vai trò của luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
- HS hiểu được những nét đặc sắc trong cách viết của Xuân Diệu.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình bày sản phẩm học tập.
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận văn học: luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản “Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam”.
- Hiểu và rèn kĩ năng viết bài nghị luận văn học nói riêng, tạo lập văn bản nói chung.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: tôn trọng sự ý kiến của người khác trong việc tiếp nhận tác phẩm văn chương, tôn trọng lao động sáng tạo nghệ thuật của các nhà văn.
- Chăm chỉ: thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
- Trách nhiệm với phần việc được giao.
- Yêu văn chương, yêu nền văn học của dân tộc mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu…
- Học liệu: Video, hình ảnh, phiếu học tập có liên quan đến nội dung của tiết học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy động kiến thức nền từ việc thực hiện kĩ thuật KWL đã chuẩn bị qua việc soạn bài ở nhà, nhắc lại một số văn bản viết về mùa thu, về kiểu bài nghị luận văn học, thấy được phần nào mối liên hệ giữa nhà văn và trang viết.
b. Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của tiết đọc – hiểu văn bản.
HS nghe câu hỏi, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của giáo viên.
c. Sản phẩm:
- HS nói được tên văn bản, tác giả, đọc được một đoạn trích từ văn bản.
- Học sinh nêu cảm nhận về vẻ đẹp của mùa thu được phác họa trong văn bản mà em yêu thích nhất. Thấy được phần nào mối liên hệ giữa nhà văn và trang viết.
- Hiểu phần viết ở bài 6 cũng là dạng nghị luận văn học, chỉ khác về thể loại: truyện và thơ.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV: Em hãy trình bày dựa trên bản KWL đã chuẩn bị: biết những tác phẩm nào viết về mùa thu? Hãy đọc một đoạn trong văn bản ấy. Cảm nhận của về vẻ đẹp của mùa thu được phác họa trong văn bản mà em yêu thích nhất. Thấy tác giả ấy viết về mùa thu có gì khác mọi người? Văn bản mà hôm nay em tìm hiểu có gì giống và khác văn bản em đã luyện viết ở bài 6? Điều em mong muốn được biết qua tiết học này?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV nêu câu hỏi
HS:
- Nhận nhiệm vụ.
- Lắng nghe câu hỏi và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi và nhận xét, bổ sung ý kiến của bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV):
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản: Mùa thu là mùa đẹp. Viết về mùa thu, văn chương xưa và nay có bao tác phẩm đặc sắc. Mỗi người cầm bút lại đem đến một phong cách riêng độc đáo. Trong đó phải kể đến ba bài thơ thu “nức danh” của Nguyễn Khuyến – thi sĩ được mệnh danh là “nhà thơ của mùa thu thôn quê Việt Nam”. Và Xuân Diệu đã từng viết bài bình đặc sắc về chùm ba bài thơ thu ấy. Tìm hiểu văn bản “Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam” để thấy vẻ đẹp của chùm ba bài thơ thu dưới góc độ của một nhà phê bình văn học. Từ đó học tập cách viết bài nghị luận văn học về tác phẩm thơ.
2. HOẠT DỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Mục tiêu: Giúp học sinh biết được những thông tin cơ bản về nhà văn Xuân Diệu
Nội dung:
GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV) giao.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
GV yêu cầu HS mở PHT số 1
(?) Trình bày những thông tin chính về tác giả Xuân Diệu?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý: Tra cứu trên Google để hoàn thiện PHT số 1
HS: Mở PHT số 1, xem lại thông tin trong PHT số 1.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV: Mời HS trình bày sản phẩm (PHT số 1)
HS:
- Đại diện trình bày thông tin về Xuân Diệu
- Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho sản phẩm của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
GV:
- Nhận xét phần chuẩn bị của HS, nhận xét sản phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ sung của HS khác (nếu có).
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo.
- Xuân Diệu (1916 - 1985)
- Tên đầy đủ: Ngô Xuân Diệu
- Quê: Hà Tĩnh
- Ông là một trong những nhà thơ tiêu biểu của thơ ca Việt Nam hiện đại. Thơ ông nồng nàn, sôi nổi, thể hiện tấm lòng yêu đời, ham sống thiết tha. Hoài Thanh từng nhận xét “thiết tha, rạo rực, sôi nổi, băn khoăn như Xuân Diệu”. Bên cạnh thơ ca, ông còn viết nhiều tiểu luận phê bình văn học
Chuyển dẫn: GV tập trung vào phong cách sáng tác để bình, kết nối sang phần 2
2. Tác phẩm
Mục tiêu:
- HS biết cách đọc và tóm tắt văn bản “Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam”của Xuân Diệu
- Trình bày những thông tin chính về văn bản “Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam”:
+ Xuất xứ
+ Thể loại
+ Phương thức biểu đạt
+ Luận đề
+ Bố cục…
Nội dung:
GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV) giao.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
- Hướng dẫn cách đọc
- Yêu cầu HS tóm tắt ngắn gọn văn bản
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV:
- Yêu cầu HS đọc mẫu
- Yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc
HS đọc mẫu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS còn lại nghe, nhận xét về cách đọc của bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét cách đọc và phần tóm tắt của HS
- Chốt cách đọc, chốt nội dung tóm tắt và chuyển dẫn sang phần b. Tìm hiểu chung về văn bản
b. Tìm hiểu chung về văn bản
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
- Yêu cầu HS mở PHT số 2
- Chia nhóm cặp đôi theo bàn
- Nhiệm vụ:
+ Hoán đổi PHT cho nhau
+ 1 phút HĐ cá nhân: xem lại PHT đã chuẩn bị
+ 2 phút tiếp theo: trao đổi, chia sẻ để thống nhất nội dung trong PHT số 2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý: Bằng sự chuẩn bị PHT ở nhà, em hãy đọc PHT của bạn xem có nội dung nào cần trao đổi hay không.
HS: Đọc PHT số 2 của bạn và đánh dấu nội dung khác biệt để trao đổi.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV: Chỉ định một số cặp đôi trình bày sản phẩm (PHT số 2)
HS:
- Đại diện cặp đôi trình bày từng nội dung trong PHT số 2.
- Những cặp đôi còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho sản phẩm cặp đôi của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
GV:
- Nhận xét từng nội dung của bạn, nhận xét sản phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ sung của HS khác (nếu có).
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp.
a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
- Đọc
- Chú thích (SGK)
b. Tìm hiểu chung về văn bản
- Xuất xứ: Trích trong tập “Các nhà thơ cổ điển Việt Nam”, tập 2, xuất bản năm 1982.
- Thể loại: văn xuôi – bài phê bình văn học
- Phương thức biểu đạt: nghị luận
- Luận đề: Vẻ đẹp của mùa thu thôn quê Việt Nam qua ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến
Luận đề được thể hiện rõ nét ở nhan đề của văn bản, nội dung của bài viết đi sâu vào khám phá đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của ba bài thơ viết về mùa thu của Nguyễn Khuyến.
- Bố cục:
+ Phần 1: đoạn văn 1 – giới thiệu về 3 bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.
+ Phần 2: Giới thiệu bài “Thu điếu”.
+ Phần 3: Phân tích, bình vẻ đẹp bài “Thu ẩm”.
+ Phần 4: Phân tích, bình vẻ đẹp bài “Thu vịnh”.
+ Phần 5: Phân tích, bình vẻ đẹp bài “Thu điếu”.
+ Phần 6: Đánh giá khái quát lại
Chuyển dẫn: ….
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Phần 1 – giới thiệu vấn đề
Mục tiêu:
- HS tìm, phát hiện và nêu được câu từ giới thiệu vấn đề của bài viết. Hiểu nhiệm vụ
Nội dung:
GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp, kĩ thuật khăn trải bàn để hướng dẫn HS tìm hiểu về vấn đề của văn bản.
HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
- GV chia nhóm lớp, nêu yêu cầu sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn và hoàn thành bằng cách trả lời câu hỏi sau:
(?) Tìm những từ ngữ giới thiệu vấn đề của bài viết mà người viết muốn trao đổi?
(?) Nhận xét về cách giới thiệu vấn đề?
(?) Gọi tên vấn đề ? Có cách diễn đạt, gọi tên khác thay cho từ “vấn đề” không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (HS)
GV hướng dẫn HS đọc thầm đoạn văn số 1, 2 và gải quyết nhiệm vụ cùng nhóm bằng cách ghi câu trả lời lên “khăn trải bàn” của nhóm.
HS đọc SGK, làm việc cá nhân, làm việc cùng nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Gọi HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm khác chụp kết quả gửi lên
- Gọi HS nhận xét câu trả lời của nhóm bạn
HS:
- Đại diện trả lời câu hỏi
- HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung cho câu trả lời của bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học tập và nhận xét của cá nhân/nhóm HS.
- Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo.
+ Nguyễn Khuyến nổi tiếng nhất trong văn học Việt Nam là về thơ Nôm
+ Nức danh nhất là ba bài thơ thu: thu điếu, thu ẩm, thu vịnh
+ ba bài thơ hay và điển hình nhất cho mùa thu của Việt Nam, ở miền Bắc nước ta
-> Giới thiệu vấn đề rõ ràng, ngắn gọn, hàm súc. Câu từ dùng chọn lọc, sáng tạo
- Vấn đề: Ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến rất hay làm nổi bật vẻ đẹp của mùa thu miền Bắc Việt Nam -> Vấn đề trao đổi thể hiện quan điểm đánh giá dưới góc nhìn riêng của một người nghệ sỹ, nhà phê bình văn học. Xuân Diệu đánh giá rất cao ba bài thơ thu, đánh giá cao tài năng của Nguyễn Khuyến.
-> Vấn đề được đề cập chính là luận đề của bài viết.
2. Cách triển khai làm sáng tỏ vấn đề
Mục tiêu:
- HS tìm, phát hiện những chi tiết về luận điểm, lí lẽ, bằng chứng.
- Nhận xét được sự đặc sắc về nghệ thuật viết của văn bản, phong cách viết của tác giả, từ đó thấy vẻ đẹp của ba bài thơ thu, của bức tranh mùa thu thôn quê Việt Nam
Nội dung:
GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp, phiếu học tập để hướng dẫn HS tìm hiểu về văn bản
HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
Thu ẩm
Luận điểm thể hiện vẻ đẹp riêng
Lí lẽ
Bằng chúng
Thu vịnh
Luận điểm thể hiện vẻ đẹp riêng
Lí lẽ
Bằng chứng
Thu điếu
Luận điểm thể hiện vẻ đẹp riêng
Lí lẽ
Bằng chứng
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
NV1:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
THẢO LUẬN NHÓM hoàn thành PHT
? Tuy có điểm gặp gỡ nhưng mỗi bài thơ thu lại có vẻ đẹp riêng. Hãy tìm những luận điểm thể hiện sự khác biệt ấy.
? Tìm các lý lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ luận điểm?
? Em có đồng tình với tác giả không? Nhận xét về cách tác giả đưa lý lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ luận điểm? các luận điểm, lý lẽ và bằng chứng có vai trò như thế nào trong việc thể hiện luận đề? Em học hỏi được gì từ cách viết của XD?
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS:
+ Hoạt động cá nhân 5 phút, hoàn thành PHT
+ Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, hoàn thành sản phẩm nhóm 5 phút.
+ Cử đại diện chuẩn bị báo cáo sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và bổ sung cho nhau.
- Giáo viên điều hành quá trình thảo luận.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- Học sinh tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Giáo viên đánh giá, kết luận,
NV 2: 0
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Như ở phần Tri thức ngữ văn cho biết, bắng chứng trong VB nghị luận văn học có thể là câu văn, đoạn văn, dòng thơ, chi tiết, hình ảnh,... được dẫn từ tác phẩm. Theo thông lệ, khi dẫn, người viết có thể trích nguyên văn hoặc diễn giải lại. Vậy, các em thấy Xuân Diệu đã dùng những cách nêu bằng chứng nào? Nhận xét: cách nêu và phân tích bằng chứng có xác thuyết phục, toàn diện không, vì sao?
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS trao đổi cặp đôi, hoàn thành câu trả lời
GV hỗ trợ nếu cần.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS cặp khác nhận xét, bổ sung nếu cần.
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV nêu kết luận, chuyển dẫn sang nhiệm vụ mới.
+ Phân tích cụ thể, chi tiết; chú trọng cắt nghĩa, lí giải. VD Không còn những ước lệ văn hoa đến vừa tầm lưng giậu. Trong đoạn này, tác giả chứng minh Thu ẩm là bài thơ được viết trong nhiều thời điểm, là sự khái quát vể cảnh thu. Mỗi bằng chứng đưa ra đểu làm sáng tỏ luận điểm này. Với mỗi bằng chứng, tác giả đểu phân tích cụ thể, chi tiết, giải thích rõ ràng.
+ Phân tích bám sát ngôn ngữ VB. Mọi diễn giải, suy luận, giảng bình đểu dựa trên cơ sở VB chứ không rơi vào bình tán. Điển hình là những đoạn phân tích vẻ đẹp ngôn ngữ cùa ba bài thơ thu.
+ Phân tích gắn với tưởng tượng, liên tưởng: Trong VB nghị luận này, bằng sự liên tưởng, tưởng tượng tinh tế của một nhà thơ, không ít lần Xuân Diệu đã phân tích cho người đọc hiểu được vẻ đẹp của hình ảnh thơ.
+ Phân tích gắn với so sánh, liên hệ: Trong VB, khi phân tích bằng chứng, tác giả đã liên hệ đến những câu thơ khác để tăng tính thuyết phục cho lí lẽ của mình.
Tác giả cũng liên hệ câu thơ ‘Trời muốn trượng thẳm làu làu sạch” từ thời Lê Hồng Đức khi phân tích bằng chứng về sự trong sáng, nhẹ nhõm, tự nhiên cùa ngôn ngữ thơ Nguyễn Khuyến.
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Phần kết, Xuân Diệu đưa ra quan điểm đánh giá qua những câu từ nào?
? Dựa vào phần phân tích ở trên, hãy lý giải ý kiến của Xuân Diệu rằng NK đã “dân tộc hoá nội dung mùa thu” và “dân tộc hoá hình thức lời thơ” thể hiện trong ba bài thơ thu?
? Cách kết thúc vấn đề có gì đặc sắc, tác dụng?
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS trao đổi cặp đôi, hoàn thành câu trả lời
GV hỗ trợ nếu cần.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS cặp khác nhận xét, bổ sung nếu cần.
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV nêu kết luận
Văn học mỗi quốc gia có đặc trưng riêng, in dấu hiện thực cuộc sống, tư tưởng, tình cảm đặc trưng của dân tộc mình. Dần tộc hoá là việc nhà văn, nhà thơ vận dụng và phát triển một cách sáng tạo phương thức tư duy nghệ thuật, hình thức, thủ pháp nghệ thuật đặc thù của dân tộc mình để phản ánh hiện thực cuộc sống, tư tưởng, tình cảm của dần tộc. Đây là một trong những tiêu chí đánh dấu sự trưởng thành về văn học nghệ thuật của một dân tộc. Thời trung đại, văn học Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn hoá, văn học Trung Hoa. Viết về đề tài mùa thu, không ít nhà thơ sử dụng thi liệu, hình ảnh ước lệ, tượng trưng, khiến mùa thu trong thơ hiện lên không giống với quê hương làng cảnh Việt Nam mà lại mang đặc trưng của mùa thu phương Bắc. Những vần thơ thu mang dấu ấn dần tộc vẫn là một khoảng trống trên thi đàn, và Nguyễn Khuyến đã góp phần lấp đầy khoảng trống này.
B1. Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Nhận xét gì về nghệ thuật nghị luận của văn bản?
? Khái quát nội dung chính của văn bản?
? Em rút ra bài học gì cho bản thân sau khi học xong văn bản?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ
B3: Báo cáo, thảo luận
HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS cặp khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của cả lớp
a. Luận điểm:
+ Thu ẩm: Không còn ước lệ, văn hoa sang trọng mà bình dân, hay trong cái thực của nông thôn đồng bằng Bắc Bộ
+ Thu vịnh: mang cái hồn của cnahr vật mùa thu hơn cả, csi thanh, cái trong, cái nhẹ, cái cao
+ Thu điếu: điển hình hơn cả cho mùa thu của làng cảnh Việt Nam
b. Lý lẽ và bằng chứng ở bài “Thu ẩm”:
+ Lý lẽ:
* Nếu chỉ nói cảnh một đêm thu có trăng, thì bài thơ tù túng và thiếu lô-gíc.
* Ngõ tối đêm sâu mâu thuẫn với Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
* Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt thì không hợp, không điển hình với một đềm có trăng.
* Khói bếp nhà ai đã nấu cơm chiểu.
Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt là trời của một buổi chiều.
+ Bằng chứng: các câu thơ, cụm từ được dẫn ra từ bài Thu ẩm và hai câu thơ chữ Hán của Nguyễn Khuyến (SHS, trang 62).
c. Lý lẽ và bằng chứng ở bài “Thu vịnh”:
- Cái hổn, cái thần của cảnh thu là nằm ở bầu trời.
+ Trời thu rất cao toả xuống cả cảnh vật (miêu tả trực tiếp bầu trời).
+ Cây tre như cẩn câu in lên trời biếc, gió đẩy đưa khe khẽ mang vẻ đẹp thanh đạm.
+ Song thưa để mặc bóng trăng vào thuộc vẽ trời cao.
+ Một tiếng trên khống ngỗng nước nào cũng nói về trời cao.
* Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái gợi cái bâng khuâng man mác vẽ thời gian.
Nước biếc trông như tầng khói phủ bay bổng nhẹ nhàng, mơ hồ hư thực.
d. Lý lẽ và bằng chứng ở bài “Thu điếu”: Thu điếu, cảnh đã mang tính điển hình cho đồng bằng xứ Bắc, có những hình ảnh đặc trưng của mùa thu đổng bằng Bắc Bộ.
+ Lí lẽ:
* Bình Lục là vùng đất nhiều ao.
* Ao nhỏ, thuyền theo đó cũng bé tẻo teo, sóng biếc rất nhẹ, lá vàng rụng theo gió.
- Không gian “nhìn lên: trời thu xanh cao đám mây đọng lơ lửng; trông quanh: lối đi trong làng hai bền tre biếc mọc sầm uất,.. .” - Nhấn mạnh cái thú vị của Thu điếu là ở “các điệu xanh”, ở “những cử động”, “ở các vần thơ”
+ Bằng chứng: các câu thơ của bài “Thu điếu”
Nhận xét: các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong bài đểu tập trung hướng đến làm sáng tỏ luận để. Các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng vẽ nét chung, vẻ đẹp riêng của ba bài thơ thu là sự cụ thể hoá luận để về vẻ đẹp của làng cảnh Việt Nam trong thơ Nguyễn Khuyến.
-> Trong VB nghị luận này, tác giả sử dụng linh hoạt nhiểu cách thức khác nhau:
+ Trích dẫn nguyên văn bài thơ, câu thơ, cụm từ, từ.
+ Dẫn gián tiếp ý thơ (SHS, trang 63, đoạn dẫn ý hai câu kết trong bài Thu vịnh).
+ Dẫn các hình ảnh thơ (SHS, trang 64, đoạn dẫn các hình ảnh trong bài Thu điếu).
-> cách phân tích bằng chứng trong VB rất thuyết phục, sắc bén. Phân tích cụ thể, chi tiết, có lý giải, cắt nghĩa, lấy dẫn chứng cụ thể để làm sáng tỏ ý. Tác giả luôn bám sát văn bản để phân tích, bình.
-> Qua phần văn bản này, tác giả đã cho thấy phần viết sâu sắc, trí tuệ của mình. Sự am hiểu, thấu cảm vẻ đẹp nghệ thuật, nội dung tư tưởng của bài thơ thể hiện sự tài hoa của một nhà phê bình văn học lớn.
-> Tác giả đã làm nổi bật vẻ đẹp của ba bài thơ thu, vẻ đẹp của bức tranh làng cảnh Việt Nam lúc mùa thu. Vẻ đẹp bình dị, rất đặc trưng của mùa thu Bắc Bộ. Qua đó, Xuân Diệu cũng cho ta thấy được sự mẫn cảm của tâm hồn NK, tình yêu mùa thu, yêu quê hương đất nước của hồn thơ NK.
3. Cách kết thúc vấn đề
+ ba bài thơ thu gộp chung lại là thành công tốt đẹp của quá trình dân tộc hóa nội dung mùa thu cho thật là mùa thu Việt Nam, dân tộc hóa hình thức lời thơ, câu thơ cho thât là Nôm, là Việt Nam
-> Cách viết ngắn gọn, khái quát, hàm súc. Đánh giá chính xác, nổi bật được vấn đề.
-> Nói chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến thành công trong việc “dân tộc hoá nội dung mùa thu’ và “dân tộc hoá hình thức lời thơ” có nghĩa là về phương diện nội dung, chùm thơ thu đã thể hiện được vẻ đẹp của quê hương làng cảnh Việt Nam, vẻ đẹp của đồng bằng Bắc Bộ trên đất nước ta, chứ không phải ở một quốc gia nào khác. Phong cảnh mùa thu hiện lên thật chân thực như “năm gian nhà cỏ”, “ngõ tối đêm sâu”, ở “các điệu xanh” chứ không phải sắc vàng, sắc đỏ như mùa thu trong thơ Đường, thơ Tống của Trung Quốc. “Dân tộc hoá hình thức lời thơ” có nghĩa là tác giả đã sử dụng “hình thức lời thơ, cầu thơ cho thật là Nôm, là Việt Nam”, nhiều hình ảnh giản dị, gần gũi, dễ hiểu. Đây là thành công lớn, sự đóng góp lớn lao của Nguyễn Khuyến.
-> Xuân Diệu đã đánh giá rất cao những đóng góp của Nguyễn Khuyến.
III. TỔNG KẾT:
1. Nghệ thuật:
- Cách mở đầu, dẫn dắt vấn để tự nhiên, hợp lí.
- Cách tổ chúc luận điểm chặt chẽ, sử dụng lí lẽ, bằng chứng thuyết phục.
- Ngôn ngữ giàu hình ảnh, chọn lọc từ ngữ tinh tế.
- Lời văn có sự xen kẽ của yếu tố biểu cảm, khiến VB giàu cảm xúc, không khô khan.
- Giọng văn linh hoạt, khi thì giảng giải, cắt nghĩa tỉ mỉ, lúc lại tuởng tượng, liên tưởng bay bổng, có khi mang tính đối thoại, tranh biện, có khi lại say sưa, chần thành, tràn đầy tình cảm và niềm tự hào với di sản văn học của dân tộc.
2. Nội dung
Xuân Diệu đánh giá cao ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến ở chỗ, các bài thơ này viết về cảnh sắc mùa thu Việt Nam, vừa nên thơ, vừa chân thực, làm nổi bật vẻ đẹp của mùa thu thôn quê Việt Nam.
3. Ý nghĩa
- Văn bản thể hiện góc nhìn riêng độc đáo của một nhà phê bình văn học tài năng.
- Nhắc nhở mỗi người về giá trị lớn lao của văn chương, và cần biết trân trọng nền văn học dân tộc.
- Bài nghị luận là một bài viết thú vị cho ta học hỏi về kĩ thuật viết bài nghị luận văn học.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS làm được bài tập sau khi học xong văn bản
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân giải quyết câu hỏi và bài tập GV đưa ra.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
1. Chỉ ra và nhận xét về bố cục của văn bản này, từ đó rút ra bố cục của các bài nghị luận văn học nói chung.
2. Vai trò của lý lẽ, bằng chứng trong bài nghị luận văn học?
3. Em thấy mối quan hệ giữa nhà văn và trang viết trong văn bản này như thế nào? Từ đó gợi cho em bài học gì?
Dự kiến sản phẩm:
1. Bố cục ba phần:
- Giới thiệu vấn đề nghị luận
- Phân tích, làm sáng tỏ vấn đề dựa trên luận điểm, lý lẽ, dẫn chứng
- Kết thúc vấn đề: đánh giá khái quát lại vấn đề.
2. Lý lẽ: Lí lẽ trong VB nghị luận văn học là nhũng điểu được nêu ra một cách có căn cứ, hợp lô-gíc để làm rõ tính đúng đắn của luận điểm. Lí lẽ chỉ có sức thuyết phục khi nó căn cứ trên cơ sở tri thức văn học chuẩn xác. Đến lượt mình, lí lẽ được chứng minh bởi các bằng chứng.
- Bằng chứng: là các dẫn chứng được đưa ra làm sáng tỏ, tăng sức thuyết phục cho bài viết.
Lí lẽ và bằng chứng là cơ sở cho luận điểm, không có lí lẽ và bằng chứng thuyết phục thì luận điểm không thể đứng vững.
3. Trang viết mang dấu ấn riêng của người cầm bút. Những cảm nhận, suy nghĩ, đánh giá sâu sắc, tinh tế, mang những phát hiện riêng thể hiện một Xuân Diệu tài hoa, mẫn cảm.
- Người cảm nhận, phân tích, bình một tác phẩm văn học phải có những cảm nhận riêng, phát hiện mới mẻ, thể hiện một góc nhìn mới, đem đến cho người đọc, người nghe những sự trông nhìn, thưởng thức mới mẻ. Tránh sự sao chép, nhàm chán từ người khác.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về một vấn đề GV đặt ra.
c. Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ:
Hãy viết một đọan văn (khoảng 15 câu) trình bày cảm nhận về một câu thơ, hình ảnh thơ mà em thấy thú vị trong chùm thơ thu ấy của NK.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân hoàn thành sản phẩm ở nhà
* Báo cáo, thảo luận: GV khuyến khích HS chia sẻ sản phẩm trên lớp
* Kết luận, nhận định:
GV biểu dương các sản phẩm chia sẻ.
Ngày soạn: …/…./2023
Tiết PPCT
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
BÀI 8. NHÀ VĂN VÀ TRANG VIẾT
VĂN BẢN 2:
ĐỌC VĂN – CUỘC CHƠI TÌM Ý NGHĨA
( Trần Đình Sử )
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Qua việc tìm hiểu VB Đọc văn - cuộc chơi tìm ý nghĩa, HS xác định được luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng của VB.
- HS học hỏi được cách nêu luận để, xây dựng luận điểm và sử dụng lí lẽ, bằng chứng để thuyết phục người đọc.
- HS hiểu được bản chất và ý nghĩa của việc đọc văn, biết tôn trọng và có ý thức học hỏi cách tiếp nhận VB văn học của người khác.
2. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc và trình bày sản phẩm nhóm.
- Tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
- Giải quyết vấn đề, tạo lập văn bản.
* Năng lực đặc thù
- Nhận biết hệ thống luận điểm, luận cứ trong bài nghị luận văn học có sử dụng lí luận văn học.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết dành cho văn học thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
3. Về phẩm chất:
- Yêu mến, tự hào về các tác phẩm văn học đã được trải nghiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Ti vi, máy tính, bảng phụ.
- Tranh ảnh về các tác phẩm văn học, kiến thức lí luận văn học trên máy tính.
- Các phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
- Học sinh khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
B1: Giao nhiệm vụ học tập
-GV:
+ Trình chiếu hình ảnh, cho hs xem tranh ảnh : Hình ảnh về những cuốn sách văn học hay trên máy chiếu và nghe bài hát ‘‘ Quê tôi’’ để cảm nhận.
+ Nêu cảm nhận của em về những cuốn sách đó? GV có thể gợi ý: Sức cuốn hút của sách văn học đến từ ý nghĩa mà mỗi cuốn sách gợi lên, từ đó khiến người đọc khám phá sầu sắc hơn về bản thân và cuộc sống.
+ Có tác phẩm văn học nào khiến em phải đọc đi đọc ỉại không? Vì sao em cần như vậy?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS: Quan sát những hình ảnh và nêu cảm nhận của mình.
- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát ảnh và gợi ý những câu hỏi.
B3: Báo cáo, thảo luận:
- GV: Gọi học sinh phát biểu trên tinh thần xung phong.
- HS: Trả lời các câu hỏi cảu GV đã đưa ra.
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét câu trả lời của HS cũng như ý kiến nhận xét của các em.
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản.
Trong bài “Tiếng nói của văn nghệ” Nguyễn Đình Thi từng viết: “Tác phẩm (văn học) vừa là kết tinh của tâm hồn người sáng tác, vừa là sợi dây truyền cho người đọc sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng”. Điều đó có nghĩa là văn học đóng một vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển tâm hồn của mỗi con người. Đặc biệt là với lứa tuổi học sinh.
Tác phẩm văn học là kết tinh của tâm hồn người sáng tác. Mỗi tác phẩm văn học là tiếng nói của tác giả trong cuộc đời. Không ở đâu khác, văn học nảy sinh từ chính trong cuộc đời này. Nhà thơ Tố Hữu từng nói rằng: “Cuộc đời chính là nơi xuất phát và cũng là nơi đi tới của văn học”. Nghĩa là văn học được tạo ra để phục vụ cho cuộc sống mỗi chúng ta. Cuộc sống có trở nên tươi đẹp và nhân ái hơn là bởi có văn học. Vậy, đọc văn – chính là cuộc chơi tìm ý nghĩa của văn học.
B. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
I. Đọc và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Biết cách đọc VB-Tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Đọc VB
B1: Giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn:
- Hướng dẫn đọc nhanh.
+ Đọc giọng to, rõ ràng và truyền cảm.
+ Thể hiện rõ giọng điệu
- Đọc suy ngẫm.
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc văn bản
B3: Báo cáo, thảo luận:
- Hs khác nhận xét, bổ sung cách đọc
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét, kết luận
NV2: Tìm hiểu về tác gả, tác phẩm
B1: Giao nhiệm vụ học tập
-GV cho hs hđ cá nhân
? tiếp tục quan sát phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà và trả lời các câu hỏi còn lại:
- Văn bản “ Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa” viết về chủ đề gì?
-Văn bản thuộc thể loại nào?
- Nêu phương thức biểu đạt chính của tác phẩm?
- Có thể chia văn bản này ra làm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
-Thực hiện nhiệm vụ cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận
-GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS:
- Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét thái đọc tập qua sự chuẩn bị của HS bằng việc trả lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu cần).
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Đọc
2.Tìm hiểu chú thích
a. Tác giả/ sgk
b. TP
* Nhan đề: Do người biên soạn sách đặt
*Thể loại: lí luận văn học
* Phương thức biểu đạt: Nghị luận
* Bố cục: 3 phần
- Phần 1: đoạn (1) Giới thiệu vấn đề
- Phần 2: đoạn (2,3,4,5) Giải quyết vấn đề
- Phần 3: (6) Kết thúc vấn đề
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Giới thiệu vấn đề
a.Mục tiêu: HS xác định được luận để của VB. GV hướng dẫn HS căn cứ vào nhan đễ và nội dung của toàn bộ VB để khái quát luận đề ( vấn đề cần nghị luận)
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
B1: Giao nhiệm vụ học tập
Luận đề của văn bản Đọc văn - cuộc chơi tìm ý nghĩa là gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS: Học sinh đọc lại nhanh các phần và trả lời câu hỏi của GV.
- GV: hướng dẫn HS tìm luận đề bằng cách tìm hiểu nhan đề, tìm hiểu nội dung của đoạn văn (1)
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV: cho học sinh trả lời các câu hỏi.
- HS: Trả lời câu hỏi của GV, những HS còn lại theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá và bổ sung kiến thức, chuẩn kiến thức
- GV lưu ý HS: Có trường hợp, luận đẽ được thế hiện ở nhan để hoặc ở phần mở đầu của VB, nhưng cũng có những trường hợp, nhan để hay phần mở đầu cùa VB không hàm chứa luận để.
onthicaptoc.com GA Ngu van 8 KNTT Bai 8 NHA VAN VA TRANG VIET
NGỮ VĂN 8
CHUYÊN SÂU
NGỮ VĂN 8
PHẦN I: CÁCH LÀM BÀI ĐỌC HIỂU
TRƯỜNG THCS ………….
Phụ lục I
THỰC HIỆN TỪ NĂM HỌC 2023-2024
MÔN NGỮ VĂN 8
Ngày dạy: Lớp:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP TỔNG HỢP KIẾN THỨC LỚP 7
TIN YÊU VÀ ƯỚC VỌNG
VĂN BẢN 1
TIẾT 73, 74, 75 ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN
ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN “ LÃO HẠC”