Bài 6 CHÂN DUNG CUỘC SỐNG
Hãy đắm mình vào vẻ đẹp của cuộc sống
Hãy ngắm nhìn và bay lên cùng những vì sao
(Ma-cớt Au-re-li-ớt)
A. GIỚI THIỆU BÀI HỌC: (SGK/04)
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Gọi tên cuộc sống của em. GV yêu cầu mỗi HS lấy 1 mảnh giấy, dùng những từ khoá là động từ, tính từ để khái quát, đánh giá, nhận xét về cuộc sống của mình rồi chia sẻ với các bạn.
Ví dụ: vui vẻ, sinh động, náo nhiệt, căng thẳng...
GV gọi HS đọc phần giới thiệu bài học và dẫn dắt vào chủ đề
B. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: (SGK/04)
C. TRI THỨC NGỮ VĂN: (SGK/05)
D. VĂN BẢN ĐỌC
VB 1: MẮT SÓI
(Trích: Đa-ni-en Pen-nắc)



I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
Đọc hiểu nội dung
– Nêu được ấn tượng chung về văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài,
câu chuyện, nhân vật trong tác phẩm.
– Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học.
– Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
Đọc hiểu hình thức
- Nhận biết, phân tích được cốt truyện đa tuyến
– Nhận biết được một số yếu tố của truyện như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật không gian, thời gian.
– Nhận biết được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại; qua ý
nghĩ của các nhân vật khác trong truyện; qua lời người kể chuyện.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái: Cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ mọi người
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với môi trường sống
Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên; phản đối những hành vi xâm hại thiên nhiên. Trân trọng, tin yêu vẻ đẹp của con người, thiên nhiên;
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
SGK Văn 8 kết nối tri thức, Kế hoạch bài dạy, máy tính, tivi
2. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi, vở soạn
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A/ HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
b. Nội dung:
GV yêu cầu HS xem 1 đoạn phim Câu bé rừng xanh, HS xem. Trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm dự kiến:
Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
- Gv cho HS xem triler phim Cậu bé rừng xanh
- GV đặt câu hỏi: em có cảm nhận gì về mối quan hệ của cậu bé và các con vật qua đoạn triler
- HS suy nghĩ và tự trả lời câu hỏi.
- Gv dẫn dắt giới thiệu vào bài.
B/ HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KT
I. Đọc, tìm hiểu chung về văn bản:
a. Mục tiêu:
- Đọc hiểu nội dung và nắm được các thông tin chung về văn bản:
b. Nội dung:
- Gv hướng dẫn HS đọc, tóm tắt VB
- Gv hướng dẫn HS tìm hiểu các thông tin chung về Tác giả, VB
c. Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1:
- GV HD HS đọc: Giọng to, rõ ràng, truyền cảm, chú ý sự thay đổi ngôi kể ở 2 mạch truyện
Bước 2: HS đọc và tóm tắt VB và trả lời các câu hỏi về tác giả, VB
- GV yêu cầu HS tóm tắt VB / SGK
Truyện kể về cuộc gặp gỡ kỳ lạ giữa Sói Lam và Phi Châu tại một vườn bách thú nọ. Cả hai đăm đắm nhìn nhau bằng một mắt từ ngày này qua ngày khác. Và diệu kỳ thay, mỗi con mắt là một con đường đưa người kia trở lại với quá khứ của bạn mình. Từ những ngày lang thang qua Châu Phi Vàng, Châu Phi Xám, Châu Phi Xanh của cậu bé Phi Châu tới những cuộc trốn chạy triền miên trước bọn săn trộm của gia đình Sói Xám tại quê hương Bắc cực, tất cả đều hiện lên sống động, ly kỳ.
- GV HD HS tìm hiểu thông tin chung bằng các câu hỏi:
? Giới thiệu thông tin về tác giả
? Chia sẻ những thông tin về VB:
-Xuất xứ:
-Thể loại:
-PTBĐ:
-Ngôi kể:
? Cốt truyện đa tuyến là gì?
Hãy chỉ ra cốt truyện đa tuyến trong phần tóm tắt tác phẩm
Bước 3: Gv chọn thêm một số Hs khác chia sẻ
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá, kết luận
I. Đọc, tìm hiểu chung về văn bản:
1. Đọc VB: (SGK/ 6-12)
* Tóm tắt tác phẩm Măt Sói (SGK/12)

2. Tác giả: Đa-ni-en Pen-nắc, sinh năm 1944, nhà văn lớn của Pháp (SGK/13)
3. Văn bản:
- Xuất xứ: trích từ Chương 2, 3 của tác “Măt sói
- Thể loại: Tiểu thuyết
- PTBĐ: Tự sự
- Ngôi kể: Ngôi thứ 3
- Cốt truyện: đa tuyến
* Khái niệm: (Tri thức ngữ văn/ 04)
Là kiểu truyện lồng trong truyện (một hoặc nhiều câu chuyện được kể lại trong 1 câu chuyện khác)
* Cốt truyện đa tuyến trong tác phẩm Mắt sói:
+ Truyện về cuộc đời Sói Lam
+ Truyện về Phi Châu
II. Nội dung văn bản
a. Mục tiêu:
- Tìm hiểu nội dung VB:
+ Câu chuyện về cuộc đời Sói Lam
+ Câu chuyện về Phi Châu
+ Tính cách của Sói Lam và Phi Châu, cách đối xử của họ với người thân, bạn bè
- Rút ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với những khó khăn.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS phân tích, tìm hiểu nội dung VB
- GV liên hệ thực tế, giáo dục HS
c. Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của HS. Cảm nhận của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV HD HS tìm hiểu Các ND chính của VB
? Truyện có mấy nhân vật? Đó là ai?
? Họ gặp nhau ở đâu? Điểm chung giữa họ là gì?
- GV yêu cầu HS đọc VB và thảo luận nhóm, tham khảo câu hỏi gợi ý trong phiếu học tập và hoàn thành phiếu học tập:
N1,2,3: Tìm hiểu về Sói Lam
N4,5,6: Tìm hiểu về Phi Châu
Nội dung
Sói Lam
Phi Châu
Cảm nhận về con mắt của nhau
? Cảm nhận của Phi Châu về mắt sói: ....................
? Cảm nhận của sói về con mắt của PC: ...............
Hoàn cảnh, kí ức đã trải qua (Hành động, ngôn ngữ)
? Gia đình sói hiện ra ntn?
? Ánh Vàng đã gặp chuyện gì?
? Sói Lam đã cứu em ra sao?
? Sói Lam gặp phải biến cố gì?
Hoàn cảnh của PC ntn? ...........
? Tâm trạng của Phi Châu khi đi tìm Lạc Đà Xén...
? Suy nghĩ của Phi Châu về các loài động vật?.....
? Lời nói và hành động của PC với Báo: ...................
Nhận xét về Cách cư xử với mọi người
Tính cách Cảm nhận về Tính cách các NV
Điểm chung của 2 nhân vật
Bước 2: HS thảo luận và hoàn thành PHT
Nội dung
Sói Lam
Phi Châu
Cảm nhận về con mắt của nhau
+ Càng lúc như càng to hơn, tròn hơn, xuất hiện nhiều điểm màu khác nhau
+ quầng vàng nâu quanh con ngươi màu đen.
+ Loé lên ngọn hắc hoả
Như 1 đường hầm tăm tối, giống 1 hang cáo
Hoàn cảnh, kí ức đã trải qua
+ Gia đình sói có 7 người, Ánh vàng là em gái duy nhất
+ Ánh Vàng đã bị con người bắt và treo lên bằng lưới
+ Sói Lam đã liều mình cắn đứt dây giải cứu và giục em chạy đi
+ Sói Lam bị bắt và bị đánh hỏng 1 mắt, bị bán vào sở thú
+ Mồ côi, bị bán làm người chăn cừu
+ Cậu rất lo lắng đi hỏi thăm những người qua đường hỏi cả những con lạc đà khác về Hàng Xén.
+ PC nói rằng nếu thi thoảng có sư tủ hay báo ăn thịt dê, cừu là vì chúng nó đói, nói chuyện cùng Báo
Nhận xét về Cách cư xử với mọi người
Một lòng yêu thương em gái, sẵn sàng hy sinh vì người thân
+ Rất hiểu Các loài động vật,
+ Không coi chúng là kẻ thù
+ Sẵn sàng làm bạn với các loài động vật
Cảm nhận về Tính cách các NV
Hoang dã, gan dạ, anh dũng,
Chăm chỉ, nhân ái, lương thiện.
Điểm chung
Có cuộc đời bất hạnh, đều lòng nhân ái, coi trọng tình bạn, tình thân
Bước 3: Gv mời đại diện các nhóm trình bày, chọn thêm một số Hs khác nhận xét, chia sẻ
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá, kết luận
Liên hệ thực tế, giáo dục HS và rèn luyện KNS cho các em
? Các em đã từng gặp biến cố nào trong cuộc đời mình?
II. Nội dung văn bản
1. Mắt sói và Cuộc đời Sói Lam qua điểm nhìn của Phi Châu. (Mạch kể về Sói Lam)
- Mắt sói:
+ Càng lúc như càng to hơn, tròn hơn, xuất hiện nhiều điểm màu khác nhau
+ quầng vàng nâu quanh con ngươi màu đen.
+ Loé lên ngọn hắc hoả
Hé lộ câu chuyện bi thương về cuộc đời Sói Lam
- Sói Lam: Một lòng yêu thương em gái, sẵn sàng hy sinh vì người thân
Tính cách: Hoang dã, gan dạ, dũng cảm
2. Mắt người và kí ức của Phi Châu qua điểm nhìn của Sói Lam (Mạch kể về Phi Châu)
- Mắt người: Như 1 đường hầm tăm tối, giống 1 hang cáo
à Câu chuyện buồn về cuộc đời PC
- Phi Châu:
+ Rất hiểu Các loài động vật,
+ Không coi chúng là kẻ thù + Sẵn sàng làm bạn với các loài động vật
Tính cách: Chăm chỉ, nhân ái, lương thiện.
C/ HOẠT ĐỘNG 3: TỔNG KẾT, LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Tổng kết ND, NT của VB
- Rút ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với khó khăn, trở ngại.
b. Nội dung:
- HS liên hệ bản thân mình và những khó khăn đã gặp phải, cách ứng xử. Trình bày trước lớp
c. Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1:
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi hoàn thành PHT tổng hợp về ND và NT của VB
Nghệ thuật
Nội dung
Nhận xét về nghệ thuật kể chuyện
GV giao nhiệm vụ cho Hs chia sẻ:
- GV yêu cầu HS chia sẻ về tình bạn, cách đối xử với bạn bè (Đã có ai bên cạnh các em khi em gặp khó khăn? Cảm xúc của em? Cách em ứng xử với bạn, người thân?)
- GV yêu cầu HS tìm các câu tục ngữ, thành ngữ, danh ngôn liên quan đến bài học
- Qua câu chuyện, tác giả muốn ca ngợi, phê phán điều gì?
Bước 2:
- HS thảo luận hoàn thành PHT tìm ra NT, Ý nghĩa
- Một số Hs trình bày về câu chuyện của mình khi được Gv chỉ định, các HS khác lắng nghe. Gv điều hành phần trình bày, đặt những câu hỏi để làm rõ vấn đề của từng bạn.
- HS chia sẻ các câu câu tục ngữ, thành ngữ liên quan đến bài học
Ví dụ:
Niềm vui được chia sẻ, niềm vui sẽ nhân đôi, nỗi buồn được chia sẻ nỗi buồn sẽ vơi đi một nửa
Bước 3: Gv chọn thêm một số Hs khác chia sẻ
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá, kết luận giáo dục HS
* LUYỆN TẬP: “Giải cứu loài chim”
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật:
-Ý tưởng mới lạ
- Cốt truyện lồng ghép,
- Sự di chuyển điểm nhìn,
- Văn phong trong sáng.
- Truyện vừa hài hước, ngộ nghĩnh, nhẹ nhàng vừa sâu sắc, đau đớn, mất mát.
2. Bài học:
- Ngụ ý phê phán chiến tranh và những kẻ săn bắt động vật.
- Ca ngợi tình bạn, tình thân và sự đồng cảm chia sẻ.
Luyện tập
Trò chơi: Giải cứu loài chim
D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG 2 phút (giao nhiệm vụ về nhà )
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học; vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn có sử dụng các đơn vị kiến thức đã học. Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về bài học rút ra từ câu chuyện :
c. Sản phẩm dự kiến: Đoạn văn của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho Hs về nhà làm
Bước 2: HS tìm hiểu ở nhà
Bước 3: Nộp sản phẩm cho GV
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá, kết luận tiết học
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 6 – CHÂN DUNG CUỘC SỐNG
TIẾT…….: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TRỢ TỪ
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
Đặc điểm và chức năng của trợ từ.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực đặc thù:
Nhận biết được đặc điểm và hiểu được chức năng của trợ từ
2.2. Năng lực chung:
- NL tự học và tự chủ: Vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học hoặc kinh nghiệm đã có để giải quyết vấn đề trong những tình huống mới
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy tính, máy chiếu
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a) Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền, tạo tâm thế cho HS khám phá tri thức tiếng Việt.
b) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: (HS đã chuẩn bị từ PHT mà GV giao trước đó)
1. Em hãy cho biết sự khác biệt về ý nghĩa giữa từng cặp câu trong 2 ví dụ sau và cho biết do đâu mà có sự khác biệt đó.
a.
- Tới đầu ngón chân của mình, Sói Lam cũng không nhìn thấy.
- Ngay tới đầu ngón chân của mình, Sói Lam cũng không nhìn thấy.
b.
- Nó mua tám quyển truyện.
- Nó mua những tám quyển truyện.
2. Các từ “ngay”, “những” trong 2 ví dụ trên đi kèm với những từ ngữ nào? Như vậy sự có mặt của những từ đấy dùng để biểu thị thái độ gì của người nói đối với sự vật, sự việc được nói đến trong câu?
Từ câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào hoạt động tiếp theo.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Tri thức tiếng Việt
Mục tiêu: Giúp HS
- Nắm vững tri thức về đặc điểm và chức năng của trợ từ.
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
Nội dung: GV sử dụng KT vấn đáp, KT trình bày 1 phút HDHD tìm hiểu phần tri thức tiếng Việt
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- NV1: Dựa vào phần Tri thức Ngữ văn – nội dung “trợ từ”/SGK-T.5, đọc hộp chỉ dẫn màu vàng – “Nhận biết trợ từ”/ SGK-T.14 kết hợp với PHT đã chuẩn bị ở nhà để nêu hiểu biết của em về trợ từ
- NV2: đặt 1 câu có chứa trợ từ
- Thời gian chuẩn bị: 60 giây
Hết thời gian đã cho, thầy/cô sẽ gọi ngẫu nhiên các bạn trình bày, thời gian: 1p
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS dựa vào phần Tri thức Ngữ văn trong SGK, dựa vào PHT số 1 đã chuẩn bị ở nhà để chuẩn bị nội dung trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên 2 - 3 HS trả lời
- Cá nhân HS trả lời câu hỏi
- Các HS còn lại quan sát, lắng nghe, nhận xét và bổ sung cho câu trả lời của bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- Chốt kiến thức (lưu ý HS về việc có một số từ phải được đặt trong một ngữ cảnh nhất định mới xác định đó có phải là trợ từ hay không…) và chuyển sang phần thực hành bài tập.
- Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ nào đó trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
- Một số trợ từ: chính, đích, ngay, những, chỉ, có, …
THỰC HÀNH (LUYỆN TẬP)
Mục tiêu: Giúp HS
- Nhận biết được đặc điểm và hiểu được chức năng của trợ từ
- Vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học hoặc kinh nghiệm đã có để giải quyết vấn đề trong những tình huống mới
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
Nội dung
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- HS làm bài tập 1 (a,) (b) theo cặp trong thời gian 2p. Hết thời gian trên, GV sẽ gọi ngẫu nhiên HS trả lời, điểm tính cho cả hai.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên lần lượt 3 HS ở các cặp khác nhau, ứng với các câu a, b, c của BT1.
- HS các cặp còn lại theo dõi, nhận xét, BS
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, BS, định hướng câu trả lời (viết/chiếu đáp án lên bảng).
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV chia lớp thành 2 cụm, mỗi cụm 3 nhóm, mỗi nhóm là 2 dãy bàn. (Cách tạo: các bàn 1,3,5 quay xuống các bàn 2,4,6)
- GV tổ chức cho HS giải BT theo kiểu mật thư:
+ Mật thư 1: BT2
+ Mật thư 2: BT3
Mỗi một mật thư các nhóm có thời gian tối đa 5p để hoàn thành. Lưu ý: tất cả các thành viên trong nhóm đều tham gia, bạn hiểu hướng dẫn bạn chưa hiểu. Nếu
chưa hết thời gian qui định cho mật thư số 1, mà tất cả thành viên trong nhóm đều đã hiểu và nhớ rõ thì đại diện nhóm sẽ lên gặp GV để nhờ GV kiểm tra – kết quả đúng hết sẽ xác nhận “qua cửa” đồng thời được nhận mật thư số 2 để tiếp tục. Nhóm nào hoàn thành trước cả 2 mật thư thì sẽ là nhóm chiến thắng. GV sẽ tính điểm (thưởng quà) cho cả nhóm khi gọi bất kì một số thành viên trong nhóm trả lời.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS ở các nhóm trả lời
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, BS
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, BS, định hướng câu trả lời (viết/chiếu đáp án lên bảng).
Bài tập 1
a. Trợ từ “chính” có tác dụng nhấn mạnh đích xác điểm quan trọng nhất, tập trung sự chú ý của Phi Châu khi nhìn vào mắt sói là con người chứ không phải cái gì khác.
b. Trợ từ “chỉ” có tác dụng nhấn mạnh phạm vi được hạn định, biểu thị thái độ đánh giá của Sói Lam về cách thức cứu Ánh Vàng. Đó là cách duy nhất để cứu Ánh Vàng thoát khỏi toán thợ săn mà không còn cách nào khác nữa.
Bài tập 2
a. - những điều mới mẻ: những là phó từ chỉ lượng;
- những 8 quyển truyện: những là trợ từ có ý nhấn mạnh, đánh giá việc nó mua 8 quyển truyện là nhiều vượt quá mức bình thường.
b. - đoán ngay chuyện gì đã xảy ra: ngay là phó từ, chỉ sự không chậm trễ của hành động đoán;
- ngay cạnh trường: ngay là trợ từ biểu thị ý nhấn mạnh khoảng cách rất gần giữa vị trí của sự vật được nói đến (nhà tôi) so với địa điểm được lấy làm mốc (trường).
c. - Bán đến hàng nghìn con lạc đà: đến là trợ từ biểu thị ý nhấn mạnh, đánh giá việc bán hàng nghìn con lạc đà là rất nhiều;
- sắp đến rồi: đến là động từ thể hiện một cái gì đó (mùa đông) xuất hiện hay (đi) tới.
3. Trong đoạn trích của văn bản Mắt sói trợ từ “cả” được lặp lại nhiều lần (3 lần) biểu thị ý nhấn mạnh về phạm vi không hạn chế của sự vật. Phi châu tìm lạc đà Hàng Xén qua nhiều đối tượng khác nhau: những người qua đường, những đứa trẻ trạc tuổi cậu, những con lạc đà, những người mua lạc đà. Qua đó thấy được tâm hồn trong sáng, tình cảm, yêu thương, sự gắn bó sâu nặng của Phi Châu với lạc đà Hàng Xén - người bạn đầu tiên thân thiết của mình.
HOẠT ĐỘNG 3: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- NV1: Theo em, trong thực tế giao tiếp, em sẽ dùng trợ từ khi nào?
- NV2: Viết đoạn văn khoảng 5-7 câu trình bày cảm nhận của em về một nhân vật, sự việc hoặc chi tiết mà em ấn tượng nhất trong văn bản “Mắt sói”, đoạn văn có sử dụng ít nhất một trợ từ. (HS đã được yêu cầu chuẩn bị trước ở nhà) – 3 phút
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ
- Cá nhân HS tự hoàn thiện bài làm của mình.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- NV1: GV gọi 1-2 HS trả lời; cả lớp nhận xét, BS
- NV2: GV gọi 1 – 2 HS trả lời; cả lớp nhận xét , góp ý điều chỉnh.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, điều chỉnh, định hướng câu trả lời của HS.
* Hướng dẫn về nhà
- Học và nắm chắc ND bài học.
- Hoàn thiện các bài tập và chọn viết về một nhân vật trong văn bản còn lạ
- Chuẩn bị bài: Lặng lẽ Sa Pa .
PHIẾU HỌC TẬP
Câu hỏi
Dự kiến sản phẩm
1. Em hãy cho biết sự khác biệt về ý nghĩa giữa từng cặp câu trong 2 ví dụ sau và cho biết do đâu mà có sự khác biệt đó.
a.
- Tới đầu ngón chân mình, Sói Lam cũng không nhìn thấy.
- Ngay tới đầu ngón chân mình, Sói Lam cũng không nhìn thấy.
b.
- Nó mua tám quyển truyện.
- Nó mua những tám quyển truyện.
1. * Sự khác biệt về ý nghĩa giữa từng cặp câu trong 2 ví dụ:
a.
- Nêu lên sự việc khách quan: Sói Lam không nhìn thấy đầu ngón chân mình
- Có thêm ý nghĩa nhấn mạnh: sự vật (“đầu ngón chân”) ở rất gần mà Sói Lam cũng không nhìn thấy được khi nó cảm nhận sự tối tăm như một đường hầm bị sập dưới lòng đất trong con mắt của cậu bé Phi Châu.
b.
- Nêu lên sự việc khách quan: Nó mua (số lượng) 8 quyển truyện.
- Còn có ý nghĩa nhấn mạnh, đánh giá việc nó mua 8 quyển truyện là nhiều, vượt quá mức bình thường.
* Sở dĩ có sự khác biệt về ý nghĩa giữa từng cặp câu trong 2 VD trên là do có thêm từ “ngay” (a), “những” (b).
2. Các từ “ngay”, “những” trong 2 ví dụ trên đi kèm với những từ ngữ nào? Như vậy sự có mặt của những từ đấy dùng để biểu thị thái độ gì của người nói đối với sự vật, sự việc được nói đến trong câu?
- Ngay đi kèm các từ “tới đầu ngón chân mình”
- tám quyển truyện.
à biểu thị thái độ nhấn mạnh, đánh giá của người nói đối với sự vật, sự việc được nói đến trong câu.
3. Dựa vào phần Tri thức Ngữ văn – nội dung “trợ từ”/SGK-T.5, đọc hộp chỉ dẫn màu vàng – “Nhận biết trợ từ”/ SGK-T.14 và nêu hiểu biết của em về trợ từ.
- Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ nào đó trong câu.
- Dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
4. Làm BT4/sgk trang 15
HS chuẩn bị theo yêu cầu
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ BÀI TẬP 4
Tiêu chí
Đạt
Chưa đạt
Viết đúng hình thức đoạn văn
Đủ dung lượng khoảng 5 – 7 câu
Có trình bày cảm nhận về một nhân vật, sự kiện hoặc chi tiết ấn tượng trong văn bản “Mắt sói”
Có ít nhất một trợ từ
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 6: CHÂN DUNG CUỘC SỐNG
TIẾT 79
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
- Nhận biết được đặc điểm của thán từ, hiểu được chức năng của thán từ để sử dụng đúng và hiệu quả trong các hoạt động đọc, viết, nói nghe.
- Vận dụng viết đoạn văn có sử dụng thán từ.
- Ôn tập, củng cố kiến thức về một số biện pháp tu từ đã học.
2. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5p)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: HS hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c.Sản phẩm : Nội dung trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Khởi động: GV yêu cầu HS lắng nghe bài hát: “ Ơi cuộc sống mến thương” và chỉ ra các từ thể hiện cảm xúc.
Bước 2: HS lắng nghe và phát hiện
Bước 3: HS trả lời, nhận xét.
Bước 4: GV nhận xét và dẫn vào bài mới
Các em ạ, trong khi nói và viết, chúng ta thường sử dụng những từ để bộc lộ cảm xúc hoặc dùng để gọi đáp. Những từ đó được gọi là thán từ? Vậy thán từ được dùng có đặc điểm, chức năng gì? Tiết học hôm nay cô trò chúng ta cùng đi giải đáp.
HOẠT ĐỘNG 2+ 3: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC – LUYỆN TẬP (35p)
a. Mục tiêu:
+ Hình thành kiến thức mới: Khái niệm, đặc điểm, chức năng của thán từ.
+ Thực hành nhận biết thán từ bộc lộ trực tiếp tình cảm, cảm xúc và thán từ gọi đáp
+ Thực hành phân biệt các loại thán từ
+ Vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ để làm các bài tập.
b. Nội dung: HS hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c.Sản phẩm : Nội dung trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
GV hướng dẫn HS hình thành kiến thức mới và luyện tập thông qua Gameshow: “Học mà chơi, chơi mà học”.
- GV chia lớp làm 4 đội, tham gia Gameshow gồm ba vòng:
Vòng I: Chinh phục kiến thức
Vòng II: Vượt qua thử thách
Vòng III: Thử tài cùng chuyên gia
* Vòng I: Chinh phục kiến thức:
a. Mục tiêu:
+ Hình thành kiến thức mới về khái niệm, đặc điểm, chức năng của thán từ.
+ Thực hành nhận biết các loại của thán từ.
b. Tổ chức thực hiện: Luật chơi:
+ Bộ câu hỏi: 6 câu hỏi.
+ Thời gian thảo luận và trả lời: 10 giây/ câu.
+ Hình thức trả lời: Giơ bảng đáp án khi có hiệu lệnh.
+ Điểm tích lũy: Đúng: 10 điểm/ câu
Sai: 0 điểm/ câu
- Dạng câu hỏi cụ thể:
Câu 1: Xác định từ ngữ thể hiện cảm xúc trong câu sau:
- “Ôi! Bông hoa này nở đẹp quá.”
- “ Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?” ( Nhớ rừng- Thế Lữ)
Câu 2: Xác định từ ngữ dùng để gọi đáp trong câu sau:
* “ Lan ơi! Con lên mời ông bà xuống ăn cơm nhé.
* Dạ, vâng ạ!
Câu 3: Nêu định nghĩa về thán từ.
Câu 4. Phân loại thán từ.
Câu 5. Nhận xét chức năng, vị trí của thán từ?
Câu 6. Hãy đặt 2 câu có sử dụng thán từ và nêu tác dụng của nó?
LƯU Ý: Cách phân biệt giữ trợ từ và thán từ.

onthicaptoc.com GA Ngu van 8 KNTT Bai 6 CHAN DUNG CUOC SONG

Xem thêm
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
NGỮ VĂN 8
CHUYÊN SÂU
TÀI LIỆU ÔN THI HỌC SINH GIỎI
NGỮ VĂN 8
PHẦN I: CÁCH LÀM BÀI ĐỌC HIỂU
UBND ………….
TRƯỜNG THCS ………….
Phụ lục I
KHUNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS
THỰC HIỆN TỪ NĂM HỌC 2023-2024
MÔN NGỮ VĂN 8
Ngày soạn: 30/08/2023
Ngày dạy: Lớp:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP TỔNG HỢP KIẾN THỨC LỚP 7
BÀI 7
TIN YÊU VÀ ƯỚC VỌNG
VĂN BẢN 1
Ngày soạn: 13/ 1/ 2024
TIẾT 73, 74, 75 ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN
ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN “ LÃO HẠC”