Bài 1
TRUYỆN
Đọc – hiểu vb 1
TÔI ĐI HỌC
– Thanh Tịnh –
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Những nét tiêu biểu về cuộc đời và sự nghiệp văn chương của nhà văn Thanh Tịnh
- Những nét chung về văn bản “Tôi đi học”.
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngắn Việt Nam.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình bày sản phẩm học tập.
- Nhận biết được một số yếu tốt hình thức (cốt truyện, nhân vật, chi tiết, ngôi kể, ngôn ngữ…) và nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, tình cảm, …) của truyện ngắn “Tôi đi học”.
- Phát hiện, phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể chuyện của nhà Thanh Tịnh
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm:
- Chăm chỉ trong thực hiện nhiệm vụ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu…
- Học liệu: Hình ảnh, viedeo phiếu học tập có liên quan đến nội dung của tiết học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5’)
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức ngữ văn, kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b. Nội dung:
GV cho HS nghe bài hát “Ngày đầu tiên đi học”, sau đó kết nối với nội dung của tiết đọc – hiểu văn bản.
HS nghe bài hát: “Ngày đầu tiên đi học”, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm:
- HS nghe nội dung bài hát. Trình bày được những cảm xúc của bản thân trong ngày đầu tiên đi học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV: Trước khi vào nội dung của tiết học này, cô và các em cùng lắng nghe bài hát.
Bài hát đã khơi gợi trong em những tình cảm, cảm xúc nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Quan sát, lắng nghe video và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi. HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV):
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
- Kết nối vào nội dung bài học
2. HOẠT DỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Mục tiêu: Học sinh biết được những thông tin cơ bản về nhà văn Thanh Tịnh
Nội dung:
GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV) giao.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
(?) Trình bày những thông tin chính về nhà văn Thanh Tịnh?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Xem lại nội dung chuẩn bị ở nhà trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV: Mời HS trả lời
HS: trình bày thông tin về nhà văn Thanh Tịnh
- Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần)
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
GV:
- Nhận xét phần chuẩn bị của HS
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo.
1. Tác giả
- Thanh Tịnh (1911-1988), tên thật là Trần Văn Ninh
- Quê ven sông Hương, ngoại ô Huế
- Là nhà giáo, nhà văn, nhà thơ.
- Sáng tác của ông toát lên vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm êm dịu, trong trẻo.
- Tác phẩm tiêu biểu: Hậu chiến trường (1937), Quê mẹ (1941)…
2. Tác phẩm
Mục tiêu:
- HS biết cách đọc và tóm tắt văn bản “Tôi đi học”
- Nhận biết được một số đặc điểm của truyện ngắn: cốt truyện, nhân vật, chi tiết, sự kiện,…
- Trình bày những thông tin chính về văn bản “Tôi đi học”:
+ Thể loại
+ Phương thức biểu đạt
+ Nhân vật chính
+ Ngôi kể
+ Các sự việc chính
+ Bố cục…
Nội dung:
GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV) giao.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
- Hướng dẫn cách đọc
- Yêu cầu HS tóm tắt ngắn gọn văn bản
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV:
- Yêu cầu HS đọc mẫu
- Yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc
HS đọc mẫu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS còn lại nghe, nhận xét về cách đọc của bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét cách đọc và phần tóm tắt của HS
- Chốt cách đọc, chốt nội dung tóm tắt và chuyển dẫn sang phần b. Tìm hiểu chung về văn bản
b. Tìm hiểu chung về văn bản
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
- Yêu cầu HS mở PHT số 1
- Chia nhóm cặp đôi theo bàn
- Nhiệm vụ:
+ 1 phút HĐ cá nhân: xem lại PHT đã chuẩn bị
+ 2 phút tiếp theo: trao đổi, chia sẻ để thống nhất nội dung trong PHT số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Thể loại truyện ngắn:
+ Quy mô:
+ Bối cảnh:
+ Nhân vật: .............
+ Sự kiện: .................
+ Chi tiết: .................
+ Cốt truyện:....
- Phương thức biểu đạt
- Nhân vật
- Ngôi kể
- Các sự việc chính
- Bố cục…
- Cốt truyện
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý: Bằng sự chuẩn bị PHT ở nhà, em hãy đọc PHT của bạn xem có nội dung nào cần trao đổi hay không.
HS: Đọc PHT số 1 của bạn và đánh dấu nội dung khác biệt để trao đổi.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV: Chỉ định một số cặp đôi trình bày sản phẩm (PHT số 1)
HS:
- Đại diện cặp đôi trình bày từng nội dung trong PHT số 1.
- Những cặp đôi còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho sản phẩm cặp đôi của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
GV:
- Nhận xét từng nội dung của bạn, nhận xét sản phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ sung của HS khác (nếu có).
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo.
2. Tác phẩm
a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
- Đọc
- Chú thích (SGK)
- Tóm tắt
b. Tìm hiểu chung về vb
- Thể loại: truyện ngắn
+ Quy mô: tác phẩm văn xuôi cỡ nhỏ
+ Bối cảnh: không gian nhỏ, thời gian nhất định
+ Nhân vật: thường ít nhân vật
+ Sự kiện: ít sự kiện phức tạp.
+ Chi tiết: chi tiết cô đúc, lời văn mang nhiều ẩn ý…
+ Cốt truyện đơn giản, nhiều dạng: sự việc khác thường kỳ lạ; sự việc giản dị, đời thường mà giàu chất thơ; có truyện giàu tính, triết lý; lại có truyện ngắn rất giàu chất thơ.
- Phương thức biểu đạt: tự sự
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất
- Nhân vật chính: nhân vật tôi
- Nhân vật phụ: mẹ, ông Đốc, các bạn
- Các sự việc chính:
+ Dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” trên đường đến trường
+ Dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” ở trên sân trường
+ Dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” khi vào lớp học
- Bố cục:
+ Phần 1: từ đầu đến “trên ngọn núi”: Cảm giác, tâm trạng của “tôi” khi mẹ dắt tay đến trường
+ Phần 2: tiếp theo đến “nghỉ cả ngày nữa”: Suy nghĩ, cảm xúc của “tôi” khi bước vào sân trường Mĩ Lí.
+ Phần 3: còn lại: Tâm trạng của “tôi” khi ngồi trong lớp học
- Cốt truyện: giản dị, đời thường, giàu chất thơ. Kể theo trình tự thời gian, men theo dòng hồi tưởng của nhân vật “tôi”.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Bối cảnh của câu chuyện
Mục tiêu:
- HS tìm, phát hiện và nêu được những chi tiết về bối cảnh của câu chuyện.
+ Thời gian xảy ra câu chuyện
+ Cảnh vật …
+ Con người
- Nhận xét được bối cảnh của câu chuyện…
Nội dung:
GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp, kĩ thuật khăn phủ bàn để hướng dẫn HS tìm hiểu về bối cảnh của câu chuyện.
HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
HĐ cá nhân (GV đặt câu hỏi):
? Cảnh vật trong truyện được nhìn qua con mắt của ai và được nhớ lại theo trình tự nào?
HĐ nhóm
- GV chia nhóm lớp
- Yêu cầu mở PHT và hoàn thành PHT bằng cách trả lời câu hỏi sau:
?Nêu một số chi tiết nổi bật của cảnh vật trong phần 1 (chi tiết miêu tả khung cảnh thiên nhiên và hình ảnh con người).
?Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng? (Vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn học)
? Qua đó em có nhận xét gì về bối cảnh của câu chuyện?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (HS)
GV hướng dẫn HS đọc đoạn văn số 1 và tìm chi tiết.
HS đọc SGK, tìm chi tiết
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HĐ cá nhân:
GV:
- Gọi HS trả lời câu hỏi
- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn
HS:
- Đại diện trả lời câu hỏi
- HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung cho câu trả lời của bạn (nếu cần).
HĐ nhóm
GV:
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày sản phẩm
- Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần).
HS:
- Nhóm đại diện trình bày sản phẩm học tập
- Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học tập và nhận xét của cá nhân/nhóm HS.
- Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Bối cảnh của câu chuyện
- Thời điểm: cuối thuà thời điểm khai trường
- Không gian: trên con đường dài và hẹpàThời điểm, nơi chốn quen thuộc, gắn liền với tuổi thơ tác giả
Thiên nhiên
Con người
+ một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh…
+ con đường làng dài và hẹp....
+ cảnh vật xung quanh đều thay đổi.
+Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi,
+ mấy cậu nhỏ trạc bằng tuổi tôi áo quần tươm tất, nhí nhảnh gọi tên nhau hay trao sách vở cho nhau xem...
+ Mấy cậu đi trước ôm sách vở nhiều lại kèm cả bút thước nữa.
à NT: Miêu tả, tưởng tượng,..
=> Người đọc như nhập vào cảnh sắc, hòa cùng tâm trạng nao nức của nhà văn. Rút ngắn khoảng cách giữa quá khứ và hiện tại.
2. Cách xây dựng nhân vật trong truyện
Mục tiêu:
- HS tìm, phát hiện những chi tiết về nhân vật “tôi”: (cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, tâm trạng của nhân vật).
- Nhận xét của người kể chuyện và các nhân vật khác.
Nội dung:
GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp, kĩ thuật khăn phủ bàn để hướng dẫn HS tìm hiểu về các nhân vật trong truyện.
HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Trên đường đến trường
Ở trên sân trường
Khi vào lớp học
- con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ”
- Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi
-Nâng niu mấy quyển vở, muốn thử sức cầm bút.
- Cảm thấy ngôi trường vừa cao, vừa sạch sẽ, vừa oai nghiêm.
- Cảm thấy nhỏ bé so với trường, lo sợ vẩn vơ
- Khi trống trường vang lên: giật mình, lúng túng, sợ hãi quả tim như ngừng đập.
- Mùi hương lạ, thấy lạ với bức hình treo trên tường, lạm nhận bàn ghế, chỗ ngồi là của mình; không hề thấy xa lạ với người bạn mới ngồi bên.
- Nghệ thuật: miêu tả tâm lí, hình ảnh so sánh đặc sắc
=> Khắc họa thành công nhân vật “tôi” hồn nhiên, trong sáng nhưng cũng rất nhạy cảm và đã bắt đầu có ý thức về sự trưởng thành ngay trong ngày đầu tiên đi học.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
HĐ cá nhân (GV đặt câu hỏi):
? Nhân vật “tôi” được miêu tả qua những chi tiết nào?
HĐ nhóm
- GV chia nhóm lớp
- Yêu cầu mở PHT và hoàn thành PHT bằng cách trả lời câu hỏi sau:
? Tâm trạng của nhân vật “tôi” trong ngày đầu tiên đến lớp có sự thay đổi như thế nào? Chỉ ra một số chi tiết tiêu biểu trong truyện thể hiện những tâm trạng ấy.
? Chỉ ra tác dụng của một số câu văn miêu tả và hình ảnh so sánh trong việc khắc họa tâm trạng nhân vật.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Trên đường đến trường
Ở trên sân trường
Khi vào lớp học
……
……
…….
- Nghệ thuật:
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS:
+ Hoạt động cá nhân 5 phút, hoàn thành PHT
+ Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, hoàn thành sản phẩm nhóm 5 phút.
+ Cử đại diện chuẩn bị báo cáo sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và bổ sung cho nhau.
- Giáo viên điều hành quá trình thảo luận.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- Học sinh tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Giáo viên đánh giá, kết luận
2. Cách xây dựng nhân vật trong truyện
a. Nhân vật “tôi”
* Nhân vật được miêu tả qua:
+ Lời nói: Xin mẹ được cầm bút thước
+ Hành động: Nâng niu sách vở…
+ Tâm trạng: Có sự thay đổi theo trình tự không gian
* Tâm trạng của nhân vật tôi
- Ban đầu là bâng khuâng, phấn chấn đi bên mẹ trên con đường đến trường.
- Sau đó chuyển sang bỡ ngỡ, rụt rè khi đứng ở sân trường. Tiếp đến là cảm thấy lúng túng, vụng về, sau đó, giật mình khi nghe gọi đến tên rồi bật khóc.
- Cuối cùng là cảm giác vừa xa lạ vừa thân quen khi ngồi trong lớp học.
* Nghệ thuật so sánh:
- “... những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng” → tình cảm đẹp đẽ, trong sáng của cậu bé lần đầu đi học.
- “Họ như con chim non đứng bên bờ tổ nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ” → sự non nớt, khát vọng của những cậu học sinh.
=> Nhân vật “tôi” là cậu bé hồn nhiên, trong sáng nhưng cũng rất nhạy cảm và đã bắt đầu có ý thức về sự trưởng thành ngay trong ngày đầu tiên đi học.
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
HĐ cá nhân (GV đặt câu hỏi):
? Nhân vật “ông Đốc” và các bậc phụ huynh được miêu tả qua những chi tiết nào?
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
+ Hoạt động cá nhân tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời các câu hỏi
- Giáo viên hỗ trợ nếu cần
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- Học sinh tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Giáo viên đánh giá, kết luận
b. Các nhân vật khác
* Ông Đốc
- Lời nói: “Thế là các em vào lớp 5, các em phải cố gắng học để thầy mẹ được vui lòng, để thầy dạy các em được sung sướng”. “Thôi các em nên đứng đây để sắp hàng vào lớp”. “ Các em đừng khóc. Trưa nay các em được về nhà cơ mà”
- Hành động: Nhìn học trò 1 cách hiền từ và cảm động.
=> Ông Đốc là một người thầy, một lãnh đạo hiền từ, thân thiện và yêu thương học sinh.
* Phụ huynh
- Chuẩn bị quần áo, sách vở, đưa con đến trường, cầm sách vở cho con. Kiên nhẫn chờ đợi đưa các con vào lớp
=> Là người chu đáo, quan tâm, đầy tình yêu thương và trách nhiệm
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
THẢO LUẬN NHÓM hoàn thành PHT S3
? Truyện ngắn “Tôi đi học” là một truyện ngắn giàu chất thơ. Theo em, điều gì tạo nên đặc điểm ấy? (về nội dung, hình thức, ngôn ngữ)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Về nội dung
Về hình thức
Về ngôn ngữ
……
……
…….
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS:
+ Hoạt động cá nhân 4 phút, hoàn thành PHT
+ Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, hoàn thành sản phẩm nhóm 5 phút.
+ Cử đại diện chuẩn bị báo cáo sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và bổ sung cho nhau.
- Giáo viên điều hành quá trình thảo luận.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- Học sinh tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Giáo viên đánh giá, kết luận, bình đan xen trong quá trình chốt các ý.
3. Đặc điểm truyện ngắn giàu chất trữ tình trong “Tôi đi học”
- Về nội dung: tập trung miêu tả những cảm xúc và diễn biến tâm trạng vừa vui mừng, phấn chấn vừa ngỡ ngàng, lo sợ,… của nhân vật “tôi” trong buổi đầu tiên đến trường một cách chân thực và cảm động.
- Về hình thức: Cốt truyện rất đơn giản, nhẹ nhàng, không có tình huống gay cấn, không nhiều sự kiện.
- Về ngôn ngữ: Sử dụng những câu văn giàu cảm xúc với giọng điệu nhẹ nhàng, những hình ảnh so sánh độc đáo và việc sử dụng hàng loạt các từ láy trong việc miêu tả khung cảnh thiên nhiên, tái hiện chân thực, rõ nét cảm xúc bỡ ngỡ, rụt rè của nhân vật tôi trong ngày tựu trường.
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Nhắc lại những thành công về nghệ thuật của văn bản?
? Khái quát nội dung chính của văn bản?
? Văn bản “Tôi đi học” nói hộ những suy nghĩ, tình cảm gì của rất nhiều người đọc? Điều đó còn có ý nghĩa với cuộc sống hôm nay?
*Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc theo cặp để hoàn thành nhiệm vụ.
GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
*Bước 3. Báo cáo, thảo luận
HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS cặp khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần).
*Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của cả lớp
III. TỔNG KẾT:
1. Nghệ thuật:
- Cốt truyện đơn giản, chủ yếu là miêu tả cảnh vật và tâm trạng nhân vật
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả tinh tế, giàu hình ảnh và đậm chất thơ
2. Nội dung
- Truyện ghi lại những tình cảm, cảm xúc trong sáng, chân thực của nhân vật “tôi” trong buổi đi học đầu tiên.
- Truyện gây được xúc động, đồng cảm trong mỗi người đọc.
3. Ý nghĩa
Văn bản “Tôi đi học” đã thay nhiều người đọc nói lên những nỗi nhớ về những năm tháng một thời cắp sách tới trường. Điều đó khơi dậy trong lòng bao người hình dáng ngày đầu đến trường trong kí ức. Đó là những kỉ niệm đẹp, những khoảnh khắc không thể quên.
4. Kỹ năng đọc hiểu truyện ngắn giàu chất thơ
+ Đọc kĩ truyện
+ Tóm tắt được nội dung văn bản
+ Tìm hiểu một số yếu tố cơ bản để thấy rõ đặc điểm của truyện ngắn giàu chất thơ (nội dung, hình thức, ngôn ngữ)
+ Xác định được nhân vật chính và phân tích các phương diện mà nhân vật được miêu tả như ngoại hình, lời nói, hành động, mối quan hệ với các nhân vật khác, đặc biệt là tâm trạng, cảm xúc
+ Liên hệ, kết nối với kinh nghiệm của bản thân để hiểu sâu sắc về nội dung tư tưởng của truyện.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS làm được bài tập sau khi học xong văn bản
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân giải quyết câu hỏi và bài tập trắc nghiệm
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
* GV giao nhiệm vụ:
Câu 1. Quê hương của Thanh Tịnh là ở đâu?
A. Ven sông Hương, thành phố Huế
B. Ven sông Hồng, thành phố Hà Nội
C. Ven sông Đuống, Gia Lâm (Hà Nội)
D. Một tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ
Câu 2. Văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh được viết theo thể loại nào?
A. Bút kí
B. Tiểu thuyết
C. Tùy bút
D. Truyện ngắn
Câu 3. Nhân vật chính trong văn bản “Tôi đi học” là ai?
A. Người mẹ
B. Nhân vật “tôi”
C. Thầy giáo
D. Ông Đốc
Câu 4. Nhân vật chính trong văn bản Tôi đi học được miêu tả chủ yếu ở phương diện nào?
A. Tâm trạng.
B. Hành động.
C. Ngoại hình
D. Tính cách
Câu 5. Câu văn Tôi bặm tay ghi thật chặt, nhưng một quyển vở cũng xệch ra và chênh đầu chúi xuống đất trong văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh cho ta hiểu điều gì?
A. Cậu bé chưa quen với việc cầm vở
B. Cậu bé chưa tập trung vào công việc
C. Cậu bé quá hồi hộp
D. Cậu bé thấy không đủ sức giữ vở
Câu 6. Đọc đoạn văn sau:
Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa hay dám đi từng bước nhẹ. Họ như con chim non đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ. Họ thèm vụng và ao ước thầm được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ. (Tôi đi học, Thanh Tịnh)
Biện pháp tu từ nào được tác giả sử dụng trong đoạn văn trên
A. Nhân hóa.
B. Điệp ngữ.
C. Ẩn dụ.
D. So sánh.
Câu 7. Trong tác phẩm “Tôi đi học” của Thanh Tịnh, câu văn nào sau đây không nói lên tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên?
A. Cũng như tôi, mấy bạn học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám đi từng bước nhẹ.
B. Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ..
C. Trong lúc ông ta đọc tên từng người, tôi cảm thấy như quả tim tôi ngừng đập.
D. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ..
Câu 8. Hình ảnh bàn tay trong hai câu văn: Tôi cảm thấy sau lưng tôi có một bàn tay dịu dàng đẩy tôi tới trước...Một bàn tay quan nhẹ vuốt mái tóc tôi nhằm diễn tả ý gì?
A. Sự âu yếm của mẹ hiền.
B. Sự săn sóc của mẹ hiền
C. Tình thương con bao la của mẹ hiền.
D. Tấm lòng mẹ hiền bao la săn sóc, âu yếm, chở che, nâng đỡ và thương yêu đối với con thơ.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về một vấn đề GV đặt ra.
c. Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ:
Bằng sự trải nghiệm của bản thân, hãy tưởng tượng mình là “người bạn tí hon” ngồi cạnh nhân vật “tôi” trong truyện, hôm ấy, em sẽ nói với “tôi” điều gì? Trình bày trong 01 đoạn văn ngắn.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân hoàn thành sản phẩm ở nhà
* Báo cáo, thảo luận: GV khuyến khích HS chia sẻ sản phẩm trên lớp
* Kết luận, nhận định: GV biểu dương các sản phẩm chia sẻ.
Bài 1
TRUYỆN
Đọc – hiểu vb 2
GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA
– Thạch Lam –
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Những nét tiêu biểu về cuộc đời và sự nghiệp văn chương của nhà văn Thạch Lam
- Những nét chung về văn bản “Gió lạnh đầu mùa”.
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngắn Việt Nam.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình bày sản phẩm học tập.
- Nhận biết được một số yếu tốt hình thức (cốt truyện, nhân vật, chi tiết, ngôi kể, ngôn ngữ…) và nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, tình cảm, thái độ của người kể chuyện…) của truyện ngắn “Gió lạnh đầu mùa”.
- Phát hiện, phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể chuyện của nhà Thạch Lam
- Cảm nhận được ý nghĩa nhân văn sâu sắc của truyện.
3. Phẩm chất: Tiết học góp phần bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm: có trách nhiệm với bản thân trong việc chống chọi với số phận và bệnh tật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu…
- Học liệu: Video, hình ảnh, phiếu học tập có liên quan đến nội dung của tiết học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5’)
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy động kiến thức nền từ việc quan sát một số hình ảnh trong cuộc sống.
b. Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của tiết đọc – hiểu văn bản.
HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của giáo viên.
c. Sản phẩm:
- HS nói được nội dung của những hình ảnh đó là sự giúp đỡ, tương trợ trong cuộc sống…
- Học sinh nêu cảm nhận về
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV: Trước khi vào nội dung của tiết học này, cô mời các em đến với một số hình ảnh sau. Các em chú ý quan sát những hình ảnh và cho cô biết:
1. Nêu nội dung những bức ảnh, qua đó gợi cho em nghĩ đến đất nước nào?
2. Dựa vào kiến thức lịch sử đã học, em hãy cho cô biết tình hình nước Mĩ trong những năm 1970?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV bật video
HS:
- Nhận nhiệm vụ.
- Quan sát, lắng nghe video và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.
- Sau khi trả lời xong câu hỏi số 1, HS nghe câu hỏi số 2 và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi 1, 2…
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV):
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản:………..
2. HOẠT DỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30’)
onthicaptoc.com GA Ngu van 8 KNTT Bai 1 TRUYEN NGAN
NGỮ VĂN 8
CHUYÊN SÂU
NGỮ VĂN 8
PHẦN I: CÁCH LÀM BÀI ĐỌC HIỂU
THỰC HIỆN TỪ NĂM HỌC 2023-2024
MÔN NGỮ VĂN 8
TRƯỜNG THCS ………….
Phụ lục I
Ngày dạy: Lớp:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP TỔNG HỢP KIẾN THỨC LỚP 7
TIN YÊU VÀ ƯỚC VỌNG
VĂN BẢN 1
TIẾT 73, 74, 75 ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN
ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN “ LÃO HẠC”