BÀI 9 NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1: VẺ ĐẸP CỦA BÀI THƠ CẢNH KHUYA
- Lê Trí Viễn -
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
* Nhận biết được đặc điểm hình thức (cách thể hiện luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng,...) và nội dung (mục đích, giá trị, ý nghĩa,...) của một văn bản nghị luận văn học; chỉ ra được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của văn bản “Vẻ đẹp của bài thơ Cảnh khuya”.
- Tư tưởng, tình cảm của tác giả Lê Trí Viễn thể hiện qua văn bản.
2. Về năng lực
- Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ…
- Nhận biết được các đặc điểm của văn bản nghị luận văn học qua các văn bản đọc hiểu trong SGK.
- Phân tích, so sánh được những điểm khác biệt cơ bản giữa văn bản nghị luận với một số kiểu văn bản đã học như thơ, truyện.
3. Về phẩm chất
Yêu thích tìm hiểu, khám phá các giá trị của tác phẩm văn học; trân trọng những sáng tạo nghệ thuật và có ý thức gìn giữ giá trị của những sản phẩm đó.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- Máy tính, máy chiếu
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề (Thời gian: 13 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Nhiệm vụ : Tìm hiểu về luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi nhằm kích hoạt kiến thức nền về luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân - nhóm để hoàn thành với phần câu hỏi gợi dẫn sau:
GÓC CHIA SẺ
1. Các em đã từng học những văn bản nghị luận văn học nào trong chương trình Ngữ văn ở lớp 6, lớp 7? Hãy nhớ lại và kể tên số văn bản nghị luận văn học mà em đã học, đã đọc.
2. Em hiểu thế nào là văn bản nghị luận? Mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng?
3. Văn bản nghị luận muốn thuyết phục cần có đặc điểm gì?
4. SGK đã lưu ý em điều gì trước khi đọc văn bản nghị luận?
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Kiến thức ngữ văn và hoàn thành trả lời câu hỏi chắt lọc ý.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời một vài nhóm HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.
Dự kiến sản phẩm làm nhóm đôi:
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá chi tiết và chốt lại kiến thức è GV ghi bảng.
GV chuyển dẫn vào bài.
Để hiểu rõ hơn về “Vẻ đẹp của bài thơ Cảnh khuya”, hôm nay, chúng ta đọc hiểu văn bản “Vẻ đẹp của bài thơ Cảnh khuya”. Khi đọc, các em chú ý xem tại sao văn bản này được coi là nghị luận văn học.
I.Kiến thức Ngữ văn:
1.Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng:
- Luận đề: là vấn đề được luận bàn trong văn bản nghị luận. (là “chiều sâu” (giá trị tiềm ẩn về tư tưởng và nghệ thuật) của tác phẩm đã nêu.)
- Luận điểm là các ý triển khai những khía cạnh khác nhau của một luận đề trong văn bản nghị luận.
- Lí lẽ là những lẽ phải được lấy làm căn cứ để giải thích, làm rõ cho luận điểm. Để có sức thuyết phục, lí lẽ cân chặt chẽ, xác đáng.
-Bằng chứng là những ví dụ cụ thể về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm văn học (các hình ảnh, chi tiết, câu văn, câu thơ,... trong tác phẩm) được đưa ra nhằm chứng minh, củng cố cho lí lẽ. Để có sức thuyết phục, bằng chứng cần phù hợp, tiêu biểu.
2.Mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng:
Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng là những yếu tố có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong văn bản nghị luận.
* Luân điểm gắn bó mật thiết với luận đề và được sắp xếp một cách hệ thống, hợp lí để giúp cho luận đề của văn bản được sáng rõ, thuyết phục. Có thể hình dung mối liên hệ này qua sơ đồ sau:
3. Lưu ý khi đọc văn bản nghị luận
+ Vấn đề chính mà văn bản đưa ra để bàn bạc, trao đổi là gì (xác định luận đề)?
+ Có những luận điểm nào được sử dụng trong văn bản?
+ Các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng góp phần làm sáng rõ cho luận đề như thê nào?
+ Quan điểm, thái độ của tác giả được thể hiện trong văn bản như thế nào?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Thời gian: 90 pút )
I. TÌM HIỂU CHUNG
a. Mục tiêu: Giúp HS đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi đọc
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Thao tác 1: đọc- chú thích
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
+ GV hướng dẫn cách đọc
+Gv gọi HS đọc trước lớp, các bạn còn lại lắng nghe và đánh giá bài đọc của bạn dựa theo mẫu bảng sau:
Tiêu chí
Đạt
Không đạt
Đọc to, rõ ràng, trôi chảy
Đọc đúng, không thêm từ, bớt từ.
Tốc độ, âm lượng đọc phù hợp.
Giọng đọc diễn cảm, thể hiện được cảm xúc của nhân vật.
- GV giải thích một số từ khó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS theo dõi sgk
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá
Thao tác 2: Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm
- Hs hoàn thành PHT số 1 để tìm hiểu về tác giả và tác phẩm (làm ở nhà)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân
GV đặt câu hỏi gợi dẫn tìm hiểu về tác giả Lê Trí Viễn: Qua tìm hiểu bài ở nhà, hãy giới thiệu những thông tin về tác giả Lê Trí Viễn.
-Nhiệm vụ 2: GV tiếp tục tổ chức hoạt động nhóm đôi giúp HS tìm hiểu kiến thức về tác phẩm.
+ Văn bản “Vẻ đẹp của bài thơ Cảnh khuya ”.
thuộc thể loại nào? Dựa vào đâu em nhận ra điều đó?
+ Văn bản gồm 3 phần. Nêu nội dung của từng phần?
Phiếu học tập số 1
1. Thể loại:
2. Dấu hiệu nhận biết thể loại:
3. PTBĐ chính:
4. Bố cục:
Phần 1
Phần 2
Phần 3
Phần 4
Phần 5
+ Thời gian: 3 phút
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
1/ Tác giả: Lê Trí Viễn (1919-2012), quê ở Quảng Nam
* Là giáo sư, nhà giáo nhân dân, đồng thời cũng là một nhà nghiên cứu đi tiên phong trong việc vận dụng quan điểm Mác-xít trong nghiên cứu và đã đóng góp cho lĩnh vực văn học Việt Nam hơn 40 công trình khoa học giá trị.
* Ông là hiệu trưởng sáng lập Trường Trung học cơ sở – Trung học phổ thông Nguyễn Khuyến, một ngôi trường nổi tiếng ở Thành phố Hồ Chí Minh với tỷ lệ đậu Đại học cao và lượng thủ khoa, á khoa các trường Đại học nhiều nhất nước.[1][2] Ông đã được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2012.
-Một số tác phẩm tiêu biểu:
+Việt Nam Văn học sử - Thời đại Lê mạt – Nguyễn sơ. Nhà xuất bản Tinh Tiến, Liên khu V.
+ Thánh Gióng. Nhà xuất bản Giáo dục.
+ Bình thơ xuân – 1986
+ Tìm hương trong văn Hồ Chí Minh – 1986,…
I.Tìm hiểu chung
1. Đọc, và tìm hiểu chú thích
2.Tác giả, tác phẩm
a.Tác giả
Lê Trí Viễn (1919-2012), quê ở Quảng Nam
* Là giáo sư, nhà giáo nhân dân, đồng thời cũng là một nhà nghiên cứu đi tiên phong trong việc vận dụng quan điểm Mác-xít trong nghiên cứu và đã đóng góp cho lĩnh vực văn học Việt Nam hơn 40 công trình khoa học giá trị. Ông là hiệu trưởng sáng lập Trường Trung học cơ sở – Trung học phổ thông Nguyễn Khuyến, một ngôi trường nổi tiếng ở Thành phố Hồ Chí Minh với tỷ lệ đậu Đại học cao và lượng thủ khoa, á khoa các trường Đại học nhiều nhất nước.Ông đã được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2012. Ông đã được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2012.
-Một số tác phẩm tiêu biểu:
+Việt Nam Văn học sử - Thời đại Lê mạt – Nguyễn sơ. Nhà xuất bản Tinh Tiến, Liên khu V.
+ Thánh Gióng. Nhà xuất bản Giáo dục.
+ Bình thơ xuân – 1986
+ Tìm hương trong văn Hồ Chí Minh – 1986,…
b. Tác phẩm
- Xuất xứ: Theo Đến với thơ hay, NXB Giáo dục. 1997
- Thể loại: Nghị luận văn học
-PTBĐ chính: nghị luận
-Bố cục: gồm 5 phần
* Phần 1: Giới thiệu bài thơ Cảnh khuya.
* Phần 2: Phân tích câu thơ thứ nhất trong bài thơ Cảnh khuya.
* Phần 3: Phân tích câu thơ thứ hai trong bài thơ Cảnh khuya.
* Phần 4: Phân tích hai câu thơ cuối trong bài thơ Cảnh khuya.
* Phần 5: Sự cân bằng trong bài thơ Cảnh khuya.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN
a. Mục tiêu:
- GV hướng dẫn HS đọc và nhận biết được đặc điểm hình thức (cách thể hiện luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng,...) và nội dung (mục đích, giá trị, ý nghĩa,...) của một văn bản nghị luận văn học;
- Chỉ ra được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của văn bản “Vẻ đẹp của bài thơ Cảnh khuya”.
- HS nắm được nội dung và nghệ thuật của từng phần trong văn bản.
- Quan điểm của tác giả Lê Trí Viễn thể hiện qua văn bản.
b. Nội dung: Hướng dẫn học sinh khám phá, phát hiện những dấu hiệu đặc trưng của một văn bản nghị luận văn học thông qua văn bản cụ thể bằng hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập.
- Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm, kĩ thuật tia chóp, khăn trải bàn,…
- GV nêu ý kiến, tổ chức hoạt động nhóm cho HS.
- HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung (nếu cần).
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm, điền vào phiếu học tập.
- GV hướng dẫn HS đọc SGK, nêu ý kiến, giải thích
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, phiếu học tập, sản phẩm của nhóm
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Nội dung 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về luận đề của văn bản.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Thảo luận nhóm đôi
Thời gian 5 phút
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc, trả lời câu hỏi:
1. Văn bản Vẻ đẹp của bài thơ “Cảnh khuya” bàn về vấn đề gì? Dựa vào đâu để em có thể nhận ra nhanh nhất điều này?
2. Bài thơ Cảnh khuya được tác giả Lê Trí Viễn phân tích theo trình tự nào? Nêu tác dụng của việc phân tích theo trình tự đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi
*Dự kiến sản phẩm:
1 - Văn bản Vẻ đẹp của bài thơ “Cảnh khuya” bàn về vẻ đẹp nghệ thuật tả cảnh trong bài thơ Cảnh khuya.
* Em dựa vào nhan đề và phần 1 của của văn bản để nhận ra nhanh nhất điều này.
2 - Bài thơ Cảnh khuya được tác giả Lê Trí Viễn phân tích theo trình tự các câu thơ trong bài thơ Cảnh khuya.
-Tác dụng: Việc phân tích theo trình tự các câu thơ trong bài thơ giúp bài phân tích có chiều sâu và phân tích được mạch cảm xúc mà tác giả bài thơ muốn thể hiện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá.
Nội dung 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV áp dụng KỸ THUẬT KHĂN TRẢI BÀN
PHIẾU HỌC TẬP 2
- Yêu cầu Hs đọc kỹ các phần của văn bản. Chia nhóm lớp, phát phiếu học tập số 2, giao nhiệm vụ:
Gói câu hỏi
a) Xác định nội dung chính của mỗi phần. Tính lô gích giữa các phần được thể hiện như thế nào?
b) Chỉ ra một ví dụ thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa nội dung chính của một phần với lí lẽ, bằng chứng được sử dụng trong phần ấy.
c) Nêu một điểm chung về thái độ, quan điểm của tác giả thể hiện ở các phần trong văn bản.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo nhóm, suy nghĩ để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
*Dự kiến sản phẩm:
a. Nội dung chính của mỗi phần:
* Phần 1: Giới thiệu bài thơ Cảnh khuya.
* Phần 2: Phân tích câu thơ thứ nhất trong bài thơ Cảnh khuya.
* Phần 3: Phân tích câu thơ thứ hai trong bài thơ Cảnh khuya.
* Phần 4: Phân tích hai câu thơ cuối trong bài thơ Cảnh khuya.
* Phần 5: Sự cân bằng trong bài thơ Cảnh khuya.
Tính lô gích giữa các phần được thể hiện ở:
* Các luận điểm có sự gắn bó mật thiết với luận đề và được sắp xếp theo hệ thống hợp lí (phân tích bài thơ theo trình tự các câu thơ) giúp người đọc dễ theo dõi, cảm nhận. Luận đề của văn bản được làm sáng tỏ, thuyết phục.
* Các lí lẽ giải thích, làm rõ luận điểm, tăng sức thuyết phục, cho bài viết.
b. Ví dụ: Phần 2 có nội dung chính là phân tích câu thơ thứ nhất trong bài thơ Cảnh khuya. Trong phần này, tác giả tập trung phân tích vẻ đẹp của cảnh vật, thiên nhiên trong câu thơ thứ nhất của bài Cảnh khuya.
Lí lẽ:
* Câu thơ vang lên hai thứ tiếng: tiếng suối và tiếng hát.
* Tiếng suối rất trong ấy văng vẳng mơ hồ như một tiếng hát từ xa vọng lại.
* Dù sao đó vẫn là một hồi âm, một tưởng tượng mĩ lễ xứng đáng với một tâm hồn đẹp và một cảnh khuya tao nhã.
Dẫn chứng:
* Tác giả so sánh tiếng suối trong bài thơ Cảnh khuya với tiếng suối trong các bài thơ khác như tiếng suối trong bài Côn Sơn của Nguyễn Trãi, tiếng suối trong thơ của Bạch Cư Dị.
c. Điểm chung về thái độ, quan điểm của tác giả thể hiện ở các phần trong văn bản là: Tác giả trân trọng, khâm phục trước nghệ thuật tả cảnh trong bài thơ Cảnh khuya của Bác.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
1.Luận đề (Vấn đề nghị luận):
-Luận đề: Bàn về vẻ đẹp nghệ thuật tả cảnh trong bài thơ Cảnh khuya.
2. Hệ thống luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản:
- Các luận điểm: Bài viết có 5 luận điểm
+ Giới thiệu bài thơ Cảnh khuya.
+ Phân tích câu thơ thứ nhất trong bài thơ Cảnh khuya.
+ Phân tích câu thơ thứ hai trong bài thơ Cảnh khuya.
+ Phân tích hai câu thơ cuối trong bài thơ Cảnh khuya.
+ Sự cân bằng trong bài thơ Cảnh khuya.
-Mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản:
Luận điểm của phần này gắn bó mật thiết với luận đề, giúp làm sáng tỏ luận đề của văn bản.
+ Các luận điểm có sự gắn bó mật thiết với luận đề và được sắp xếp theo hệ thống hợp lí (phân tích bài thơ theo trình tự các câu thơ) giúp người đọc dễ theo dõi, cảm nhận. Luận đề của văn bản được làm sáng tỏ, thuyết phục.
+ Các lí lẽ giải thích, làm rõ luận điểm, tăng sức thuyết phục, cho bài viết.
* Điểm chung về thái độ, quan điểm của tác giả thể hiện ở các phần trong văn bản:
Tác giả trân trọng, khâm phục trước nghệ thuật tả cảnh trong bài thơ Cảnh khuya của Bác.
III. Tổng kết
a) Mục tiêu: Hs nắm được đặc điểm của văn bản nghị luận ( Nghị luận văn học). Và khái quát nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của văn bản “Vẻ đẹp của bài thơ Cảnh khuya”.
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân.
- HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung.
* Phương pháp: Vấn đáp, TL nhóm.
c) Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Nội dung 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu về những yếu tố nghệ thuật để làm nổi bật nội dung của bài thơ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Thảo luận trong bàn trong 10 phút:
1. Hãy dẫn ra một đoạn văn cho thấy tác giả đã phân tích các yếu tố nghệ thuật để làm nổi bật nội dung của bài thơ?
2. Một trong những cách bình luận thơ là so sánh sự thể hiện của tác giả này với tác giả khác về cùng một vấn đề. Em hãy nêu nhận xét về tác dụng của cách bình luận đó trong phần 2 văn bản Vẻ đẹp của bài thơ “Cảnh khuya.
3. Qua VB, em hãy chỉ ra sức hấp dẫn trong cách lập luận của tác giả bài viết?
4. Chỉ ra những lưu ý khi đọc hiểu một văn bản nghị luận văn học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* HS suy nghĩ và thảo luận và ghi ra giấy.
* GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung đã thảo luận.
*Dự kiến sản phẩm
1. Đoạn văn cho thấy tác giả đã phân tích các yếu tố nghệ thuật để làm nổi bật nội dung của bài thơ:
Cho nên hạ một câu: “Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà” đâu phải mọi người đều nói được. Trong khi Bác nói một cách rất tự nhiên. Cái nhẹ nhàng, hồn nhiên và giản dị ấy ai ngờ lại hiện ngay trong cách ghép của tổ hợp từ này. Ta thường nghe nói nỗi nhớ, nỗi nhà, nỗi mình, còn nỗi nước nhà thì chưa thấy đâu nói. Bởi nó tiêu biểu, nó tập hợp ở đỉnh cao nhất mọi tình cảm và mọi nghĩ suy và điều đó chỉ có Bác Hồ nói là thích hợp nhất; nhẹ nhàng, hồn nhiên nhất. Kể cả cái lo không giấu giếm gì ấy cũng chẳng làm vẩn bợn được ánh trăng sáng và tiếng suối trong ở trên. Bởi vì nó không làm xáo trộn được tâm hồn con người vĩ đại mặc dù niềm lo cho nước nhà ở năm 1947 là vô cùng to lớn, nặng nề. [...]
-Tác giả đã tập phân tích nghệ thuật dùng từ nỗi nước nhà để làm nổi bất lên nội dung của bài thơ.
2. Bằng việc so sánh tiếng suối trong bài thơ Cảnh khuya của Bác với tiếng suối trong bài thơ của Bạch Cư Dị, Thế Lữ và tiếng suối trong thơ của Nguyễn Trãi, tác giả đã làm nổi bật lên cái hay, cái đẹp của tiếng suối trong thơ của Bác. Nếu tiếng suối trong thơ của Bạch Cư Dị và Nguyễn Trãi nghe nhưng tiếng đàn, tiếng suối trong thơ Thế Lữ trong như nước ngọc tuyền thì tiếng suối trong thơ Bác lại là một tiếng hát, một tiếng hát trong trẻo, một tiếng hát như một hồi âm vọng về gợi lại trong kí ức. Tiếng suối của Bác thể hiện một tâm hồn đẹp của người thi sĩ.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật:
- Các luận điểm có sự gắn bó mật thiết với luận đề và được sắp xếp theo hệ thống hợp lí
- Lập luận chặt chẽ, sắc bén; thuyết phục, xác thực và được trình bày theo một trình tự hợp lí.
- Lời văn giàu hình ảnh, nhạc điệu,…
2. Nội dung:
Văn bản bàn về cái đẹp, cái hay ẩn sâu bên trong và dụng ý của Bác trong mỗi câu thơ trong bài thơ Cảnh khuya.
3. Kĩ năng đọc văn bản nghị luận:
- Xác định luận đề của văn bản.
- Xác định các luận điểm và chỉ ra mối quan hệ của hệ thống luận điểm với luận đề.
- Chỉ ra các lí lẽ, bằng chứng và mối quan hệ của chúng trong việc làm rõ luận điểm.
- Quan điểm, thái độ của tác giả được thể hiện trong văn bản.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (Thời gian: 25 phút)
a. Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tâp của học sinh qua một số bài tập cụ thể.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án đúng của bài tập, sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
*Nhiệm vụ 1:
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập:
? Trước và sau khi học văn bản nghị luận này, cảm nhận của em về bài thơ Cảnh khuya có gì khác nhau? Chỉ ra nguyên nhân tạo nên sự khác biệt ấy. Qua đó, em rút ra những yếu tố quan trọng của một bài văn nghị luận.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
* HS suy nghĩ, làm việc cá nhân trong 03 phút.
*Gợi ý: Trước và sau khi học văn bản nghị luận này, em cảm thấy có sự khác biệt rất lớn trong em về cách cảm nhận bài thơ này. Qua văn bản, em cảm nhận sâu hơn cái hay của bài thơ, rõ nét hơn dụng ý của Bác trong mỗi câu thơ, cái tài của Bác trong nghệ thuật dùng từ. Bài phân tích của tác giả Lê Trí Viên xoáy sâu và nội dung vào từng từ ngữ, kết hợp với sự tưởng tượng của mình, ông đã tái hiện được hết vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên cảnh khuya, những cái hay ẩn sâu trong bài thơ Cảnh khuya.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá
*Nhiệm vụ 2: Vẽ sơ đồ tư duy bài học
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học.
- HS làm việc cá nhân: Hoàn thành sơ đồ tư duy về văn bản theo mẫu sau:
LUẬN ĐỀ
Bằng chứng
Lí lẽ
Lí lẽ
Bằng chứng
Luận điểm 1
Luận điểm n
Luận điểm 2
Lí lẽ
Bằng chứng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp, các HS khác quan sát, lắng nghe và bình chọn ra sản phẩm đẹp, đủ và đúng nhất.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi các HS nhận xét sơ đồ tư duy của các HS trên bảng.
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học.
Rubric đánh giá sản phẩm sơ đồ tư duy
Nội dung đánh giá
Mức đánh giá
(1)
(2)
(3)
Sơ đồ tư duy
- Phần thông tin: Chỉ nêu được một lí lẽ và bằng chứng.
- Phần hình thức: Sơ đồ chỉ có 1 nhánh chính
- Phần thông tin: Chỉ nêu được hai – ba lí lẽ, chưa đủ bằng chứng.
- Phần hình thức: Sơ đồ có nhánh chính và các nhánh phụ nhưng chưa được sắp xếp hợp lí
- Phần thông tin: Nêu được bốn lí lẽ, đủ bằng chứng.
- Phần hình thức: Sơ đồ có nhánh chính, nhánh phụ, sắp xếp hợp lí.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (Thời gian: 5 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b) Nội dung: Trả lời câu hỏi về tình huống thực tiễn rút ra từ bài học.
* Phương pháp: Vấn đáp, TL nhóm,…
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- Tìm đọc tham khảo các bài viết nghị luận về bài thơ “Cảnh khuya” của các tác giả khác. Em rút ra nhận xét gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
* HS suy nghĩ cá nhân và thực hiện ở nhà
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một số HS nêu suy nghĩ, việc làm.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Hướng dẫn học ở nhà
- Tìm hiểu đọc hiểu văn bản “Chiều sâu của truyện Lão Hạc” của tác giả Văn Giá, sgk/ trang 86-89.
- Chuẩn bị các câu hỏi phần chuẩn bị đọc hiểu văn bản, câu hỏi giữa bài và câu hỏi cuối bài.
-Hoàn thành phiếu học tập sau:
Phiếu học tập số 1
1. Xuất xứ?
2. Thể loại?
3. Bố cục?
4. Lưu ý khi đọc văn bản?
Phiếu học tập số 2
Đọc văn bản và hoàn thành sơ đồ sau
LUẬN ĐỀ
Luận điểm n
Luận điểm 1
Luận điểm 2
Bằng chứng
Lí lẽ
Bằng chứng
Lí lẽ
Lí lẽ
Bằng chứng
Bài 9: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
Đọc – hiểu văn bản 2: CHIỀU SÂU CỦA TRUYỆN “LÃO HẠC”
- Văn Giá -
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Tri thức về văn bản nghị luận (Nghị luận văn học): ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố này.
- Mối quan hệ giữa nhan đề với nội dung của văn bản.
- Tư tưởng, tình cảm của tác giả Văn Giá thể hiện qua văn bản.
2. Về năng lực
- Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ…
- Nhận biết được các đặc điểm của văn bản nghị luận văn học qua các văn bản đọc hiểu trong SGK.
- Phân tích, so sánh được những điểm khác biệt cơ bản giữa văn bản nghị luận với một số kiểu văn bản đã học như thơ, truyện.
3. Về phẩm chất
- Nhân ái: biết quan tâm, chia sẻ yêu thương mọi người xung quanh.
- Yêu nước: trân trọng tự hào về kho tàng văn học của cha ông để lại.
- Trung thực: trong học tập, trong các mối quan hệ với bạn bè, thầy cô và gia đình,…
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy tính, máy chiếu
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a) Mục tiêu
- Tạo không khí cho tiết học (kể chuyện, chiếu video clip, tranh, ảnh, bài hát,…)
- Huy động kiến thức nền của HS về đề tài sẽ học (nêu câu hỏi)
- Giới thiệu bài học (dẫn dắt, nêu vấn đề, giới thiệu).
b) Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
* Gv giao nhiệm vụ cho học sinh thông qua cuộc thi: Thi kể tên những văn bản nghị luận mà em đã học?
* HS nhắc lại các kiến thức đã học ở buổi trước: Em hiểu thế nào là văn bản nghị luận? Văn bản nghị luận muốn thuyết phục cần có đặc điểm gì? Lưu ý khi đọc văn bản nghị luận?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc theo cặp đôi: trao đổi, thống nhất ý kiến
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Hs trả lời các câu hỏi của giáo viên.
* GV quan sát, động viên khích lệ và hỗ trợ học sinh nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
* Hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của các cặp đôi
* Gv nhận xét, định hướng, chốt kiến thức kiến thức, dẫn dắt sang nội dung bài học: Chúng ta sẽ đọc hiểu văn bản Chiều sâu của truyện “Lão Hạc” để làm sáng tỏ các đặc điểm của văn bản nghị luận vừa nêu.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
I. TÌM HIỂU CHUNG
Mục tiêu: Giúp HS
- Giúp học sinh biết được những thông tin cơ bản về nhà văn
Nội dung
GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
HS: Chuẩn bị ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV) giao.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Nội dung 1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV yêu cầu HS: Trình bày những thông tin chính về tác giả Văn Giá?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV gợi ý: Tra cứu trên Google
- HS: xem lại thông tin
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV: Mời HS trình bày sản phẩm
- HS:
Đại diện trình bày thông tin về nhà văn
Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho sản phẩm của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV:
- Nhận xét phần chuẩn bị của HS, nhận xét sản phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ sung của HS khác (nếu có).
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo.
GV bổ sung:
* Bút danh khác của tác giả Văn Giá: Chung Sơn, Thuần Vũ
* Sinh ngày: 07-05-1959.
* Quê: Tân Yên- Bắc Giang.
* Là PGS - TS Lý luận và nghiên cứu, phê bình Văn Học.
Nguyên chủ nhiệm Khoa Viết văn, Báo chí- ĐH Văn hóa HN.
Hiện là Chủ tịch Hội đồng khoa học Khoa Viết văn-Báo chí, Đại học Văn hoá Hà Nội.
* Các tác phẩm và công trình đã công bố:
+ Một khoảng trời văn học (tiểu luận- phê bình) - NXB Giáo dục, 2000
+ Vũ Bằng- bên trời thương nhớ (chuyên luận) - NXB Văn hoá- TT, 2000
+ Vũ Bằng- Mười chín chân dung nhà văn cùng thời (Nghiên cứu, sưu tầm, giới thiệu) - NXB Đại học quốc gia, 2004
+ Đời sống và đời viết (tiểu luận, phê bình-chân dung) - NXB Hội nhà văn, 2005
+ Những biến đổi về giá trị văn hoá ở các làng ven đô Hà Nội trong thời kỳ đổi mới - NXB Chính trị Quốc gia, 2007
+ Viết cùng bạn viết (tiểu luận, phê bình- chân dung) - NXB Hội nhà văn, 2010
+ Người khác và tôi (tiểu luận, phê bình- chân dung) - NXB Hội nhà văn, 2013
+ Giáo trình Sáng tác truyện ngắn - NXB Lao động, 2015
+ Trần gian muôn nỗi (Viết ngắn) - NXB Văn học, 2019
+ Viết khi tâm đắc (Tiểu luận, phê bình, chân dung) - NXB Hội nhà văn, 2020
Và nhiều các đầu sách tham khảo bộ môn văn học danh cho các trường PTTH, CĐ và ĐH.
-> Chuyển dẫn: GV tập trung vào phong cách sáng tác để bình, kết nối sang phần 2
Nội dung 2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc.
- Chú ý quan sát các ô chỉ dẫn bên phải để dễ dàng hiểu nội dung văn bản hơn
- Nêu những từ ngữ, hình ảnh, biểu tượng, điển tích,… khó, cần chú ý và giải thích.
- Chia nhóm lớp, phát phiếu học tập số 1, giao nhiệm vụ:
? Văn bản Chiều sâu của truyện “Lão Hạc” thuộc thể loại nào? Dựa vào đâu em nhận ra điều đó?
? Văn bản gồm mấy phần. Nêu nội dung của từng phần?
Phiếu học tập số 1
1. Xuất xứ
2. Thể loại
3. Bố cục:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS:
+ Đọc văn bản
+ Làm việc cá nhân 2’, nhóm 5’
onthicaptoc.com GA Ngu van 8 Canh dieu bai 9 NGHI LUAN VAN HOC
NGỮ VĂN 8
CHUYÊN SÂU
NGỮ VĂN 8
PHẦN I: CÁCH LÀM BÀI ĐỌC HIỂU
TRƯỜNG THCS ………….
Phụ lục I
THỰC HIỆN TỪ NĂM HỌC 2023-2024
MÔN NGỮ VĂN 8
Ngày dạy: Lớp:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP TỔNG HỢP KIẾN THỨC LỚP 7
TIN YÊU VÀ ƯỚC VỌNG
VĂN BẢN 1
TIẾT 73, 74, 75 ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN
ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN “ LÃO HẠC”