Ngày soạn:
BÀI 1: THÔNG ĐIỆP TỪ THIÊN NHIÊN
(TÙY BÚT, TẢN VĂN)
Thời gian thực hiện: 9 tiết
(Đọc: 4,5 tiết, Thực hành tiếng Việt: 1 tiết, Viết: 2 tiết, Nói và nghe: 1 tiết, Ôn tập 0,5 tiết)
A. MỤC TIÊU CHUNG
1. Về kiến thức:
* Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình trong tuỳ bút, tản văn.
* Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, cảm hứng chủ đạo, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc; phát hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh.
* Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ văn học, tính đa nghĩa của ngôn từ trong tác phẩm văn học.
* Giải thích được nghĩa của từ.
* Viết được bài thuyết minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như: miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận.
* Biết giới thiệu một tác phẩm nghệ thuật theo lựa chọn cá nhân (tác phẩm văn học, tác phẩm điện ảnh, âm nhạc, hội hoạ).
* Nắm bắt nội dung thuyết trình và quan điểm của người nói; nêu được nhận xét, đánh giá về nội dung và cách thức thuyết trình; biết đặt câu hỏi về những điểm cần làm rõ.
2. Về năng lực: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông quan hoạt động đọc, viết, nói và nghe; năng lực hợp tác thông qua những hoạt động làm việc nhóm, chia sẻ, góp ý cho bài viết, bài nói của bạn.
3. Về phẩm chất: Biết yêu quý và có ý thức giữ gìn vẻ đẹp của thiên nhiên.
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
PHẦN 1: ĐỌC
Tiết 1,2 - VĂN BẢN 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?
Hoàng Phủ Ngọc Tường
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
* Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình trong tùy bút qua văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
* Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, cảm hứng chủ đạo, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc; phát hiện được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh được thể hiện qua văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
* Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ văn học, tính đa nghĩa của ngôn từ trong tác phẩm văn học qua văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
2. Về năng lực:
Năng lực chung
* Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
* Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
* Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
* Nhận biết được một số yếu tố hình thức; nội dung của văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
* Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình của tùy bút.
* Phân tích được chủ đề, tư tưởng, cảm hứng chủ đạo, thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm.
3. Về phẩm chất:
* Biết yêu quý và có ý thức giữ gìn vẻ đẹp của thiên nhiên.
* Yêu quý, gắn bó với quê hương xứ sở.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0.
2. Học liệu:
Đối với giáo viên
* Giáo án;
* Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
* Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
* Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
Đối với học sinh
* SGK, SBT Ngữ văn 11.
* Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Ai đã đặt tên cho dòng sông?
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi, chia sẻ cảm nhận cá nhân:
Lắng nghe ca khúc “Huế tình yêu của tôi” của nhạc sĩ Trương Tuyết Mai. Và trả lời câu hỏi sau:
- Bạn biết gì về thành phố Huế? Hãy chia sẻ với các bạn của mình về điều đó.
- Dựa vào nhan đề và hình ảnh minh họa trong SGK trang 11, bạn dự đoán gì về nội dung của văn bản?
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nguồn: https://www.youtube.com/watch?v=8tgErfdRHxQ
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Bạn biết gì về thành phố Huế? Hãy chia sẻ với các bạn của mình về điều đó.
- Dựa vào nhan đề và hình ảnh minh họa, bạn dự đoán gì về nội dung của văn bản?
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
B3. Báo cáo thảo luận:
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
1. Một số thông tin về thành phố Huế
https://vi.wikipedia.org/wiki/Hu%E1%BA%BF
* Huế là thành phố tỉnh lỵ của tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam;
* Huế từng là kinh đô (cố đô Huế) của Việt Nam dưới triều Tây Sơn và triều Nguyễn;
* Những địa danh nổi bật là sông Hương và những di sản để lại của triều đại phong kiến, Thành phố có năm danh hiệu UNESCO ở Việt Nam: Quần thể di tích Cố đô Huế (1993), Nhã nhạc cung đình Huế (2003), Mộc bản triều Nguyễn (2009), Châu bản triều Nguyễn (2014) và Hệ thống thơ văn trên kiến trúc cung đình Huế (2016).
2. Nội dung của văn bản qua nhan đề và hình ảnh
- Nhìn vào nội dung và hình ảnh em đoán nội dung văn bản nói về vẻ đẹp sông Hương của Huế.
- Từ khóa: Sông Hương.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu: Nhận biết và hiểu được một số đặc trưng của thể tùy bút, tản văn.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS xem lại phần chuẩn bị về mục Tri thức ngữ văn và làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ sau:
- Trình bày khái niệm và cho biết đặc trưng thể loại của thể tùy bút, tản văn.
-Yếu tố trữ tình và yếu tố tự sự trong tản văn, tùy bút là gì?Cái “tôi” của tác giả trong tản văn, tùy bút?
B2. Thực hiện nhiệm vụ
HS nghe GV yêu cầu, sau đó HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị trình bày trước lớp.
B3. Báo cáo thảo luận
GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả chuẩn bị.
+ Dự kiến khó khăn: Học sinh chưa đọc phần Tri thức ngữ văn, gặp khó khăn trong việc tổng hợp
+ Tháo gỡ khó khăn: Câu hỏi gợi mở để HS trả lời; gọi HS khác giúp đỡ bạn.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
1. Khái niệm và đặc trưng
a. Tùy bút
- Khái niệm: là tiểu loại thuộc loại hình kí, thường tập trung thể hiện cái “tôi” của tác giả, luôn có sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình.
- Đặc trưng:
+ Chi tiết, sự kiện chỉ là cái cơ, là tiền đề để bộc lộ cảm xúc, suy tư, nhận thức, đánh giá về con người và cuộc sống.
+ Ngôn ngữ tùy bút giàu chất thơ.
+ Sức hấp dẫn của tùy bút là tính chất tự do, tài hoa trong liên tưởng gắn với cái tôi tác giả.
b. Tản văn
- Khái niệm: tản văn là một dạng văn xuôi gần với tùy bút.
- Đặc trưng:
+ Tản văn thường kết hợp tự sự, trữ tình, nghị luận, miêu tả thiên nhiên, khắc họa nhân vật.
+ Tản văn chú trọng việc nêu lên được nét chính của hiện tượng giàu ý nghĩa xã hội và bộc lộ tình cảm, ý nghĩ của tác giả.
+ Sức hấp dẫn ở tản văn chủ yếu ở khả năng phát hiện những nét đặc thù, đặc biệt của sự việc, đối tượng hay khả năng kết nối, xâu chuỗi các sự việc, đối tượng có vẻ rời rạch, nhỏ nhặt để hướng đến thể hiện chủ đề của tác phẩm.
2. Yếu tố tự sự và trữ tình tùy bút và tản văn
- Yếu tố tự sự trong tùy bút, tản văn: là yếu tố kể chuyện, thể hiện qua việc ghi chép, thuật lại các sự việc, câu chuyện, chuỗi tình tiết liên liên quan tới hành vi, diễn biến tâm trạng, tình cảm của nhân vật hay lịch sử, phong tục được đề cập trong tác phẩm.
- Yếu tố trữ tình trong tùy bút, tản văn: là yếu tố thể hiện trực tiếp tình cảm, cảm xúc của cái tôi tác giả trong tùy bút hay của người kể chuyện, quan sát, miêu tả trong tản văn.
3. Cái “tôi” tác giả trong sáng tác văn học
- Tổng thể những nét riêng biệt, nổi bật làm nên phẩm chất tinh thần độc đáo của tác giả, thể hiện trong tác phẩm văn học nói chung, đặc biệt trong các tác phẩm giàu yêu tố trữ tình như thơ trữ tình hay tùy bút, tản văn.
- Dấu hiệu: quan niệm về cái đẹp; qua cách nhìn, cách cảm về thế giới và con người; qua cách biểu đạt riêng giàu tính sáng tạo và thẩm mĩ;…
Nội dung 2: ĐỌC VĂN BẢN 1. AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?
2.1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu: Nắm được một số nét khái quát về tác giả và tác phẩm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
1. Đọc: GV yêu cầu 1 HS đọc to, rõ ràng thông tin trong SGK trang 17.
2. Tác giả: Nêu một số nét cơ bản về tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường.
3. Tác phẩm: Nêu một số nét cơ bản về tác phẩm (xuất xứ, thể loại, đề tài, chủ đề)
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo theo nhóm đôi, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
B3. Báo cáo thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS của mỗi nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường sinh năm1937 tại thành phố Huế. Ông mất ngày 24 tháng 7 năm 2023.
- Quê ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
- Ông là một nhà văn, đồng thời cùng là một nhà văn hóa và có sự gắn bó sâu sắc với Huế.
- Ông có sở trường về tùy bút – bút kí.
- Các tác phẩm chính của ông: “Ngôi sao trên đỉnh Phu Văn Lâu” (1971), “Rất nhiều ánh lửa” (1979), “Ngọn núi ảo ảnh” (1999)…
2. Văn bản
- Xuất xứ: “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” là bài kí xuất sắc của Hoàng Phủ Ngọc Tường viết tại Huế năm 1981, in trong tập bút kí cùng tên năm 1986.
- Thể loại: tùy bút
- Đề tài: dòng sông quê hương (sông Hương).
- Chủ đề: thể hiện lòng yêu nước, tinh thần dân tộc gắn liền với tình yêu thiên nhiên sâu sắc, với truyền thống văn hóa, lịch sử lâu đời.
2.2. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Phân tích được vẻ đẹp của dòng sông Hương được miêu tả dưới nhiều góc nhìn khác nhau, nhận biết được yếu tố tự sự và trữ tình trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Vẻ đẹp của dòng sông Hương
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau
- Nhóm 1: Nêu một số chi tiết cho thấy hình tượng sông Hương trong văn bản được miêu tả từ nhiều góc nhìn khác nhau (thiên nhiên, lịch sử, văn hóa,…)
- Nhóm 2: Tìm một số chi tiết thể hiện chất tự sự và chất trữ tình trong văn bản? Nêu cảm nghĩ về những chi tiết ấy?
- Nhóm 3: Tìm và cho biết tác dụng của một số biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản?
- Nhóm 4. Cho biết cảm hứng chủ đạo và nhận xét cách thể hiện cảm hứng chủ đạo trong tác phẩm.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
B3. Báo cáo thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS của mỗi nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
B4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới
Thủy trình của Sông Hương
https://xaydungso.vn/bai-viet-khac/bao-tang-ban-do-song-huong-hue-kham-pha-lich-su-va-van-hoa-mien-trung-vi-cb.html
Vẻ đẹp sông Hương ban ngày
Vẻ đẹp sông Hương về đêm
Nhiệm vụ 2: Tình cảm, cảm xúc của nhà văn
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau
- Nhận xét vẻ đẹp của con sông Hương và tình cảm, cảm xúc nhà văn gửi gắm qua văn bản “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”.
- Việc tác giả có những phát hiện đặc biệt về sông Hương đã đem đến cho bạn bài học gì về cách quan sát, cảm nhận cuộc sống xung quanh?
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
B3. Báo cáo thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả chuẩn bị.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới
II. Khám phá văn bản
1. Vẻ đẹp của dòng sông Hương
a. Góc nhìn quan sát sông Hương
Những chi tiết miêu tả con sông Hương theo các góc độ khác nhau:
* Góc độ địa lý: miêu tả thông qua thủy trình của dòng sông Hương từ thượng nguồn đến khi vào trong lòng thành phố Huế và cuối cùng là đổ ra biển.
- “Trước khi về đến vùng châu thổ êm đềm, nó là một bản trường ca của rừng già, rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua những ghềnh thác, cuộn xoáy vào như cơn lốc vào những đáy vực…”
- “Nhưng ngay từ đầu, vừa ra khỏi vùng núi, sông Hương…đã vòng những khúc quanh đột ngột… Từ ngã ba tuần, sông Hương theo hướng Bắc Nam qua điện Hòn chén, vấp Ngọc Trản, nó chuyển hướng sang tây bắc, vòng qua bãi Nguyệt Biều, Lương Quán…”
* Góc độ lịch sử: sông Hương như một chứng nhân lịch sử, chứng kiến biết bao thăng trầm của dân tộc Việt Nam.
- “Sông Hương... là dòng sông của thời gian ngân vang, của sử thi viết giữa màu cỏ lá xanh biếc”.
- “Khi nghe lời gọi, nó tự hiến đơi fminhf như một chiến công…”
* Góc độ thi ca: sông Hương trở thành nguồn cảm hứng bất tận cho các nhà thơ.
- “Có một dòng thi ca về sông Hương và tôi hi vọng đã nhận xét một cách công bằng về nó khi nói rằng dòng sông ấy không bao giờ tự lặp lại mình trong cảm hứng của các nghệ sĩ”
* Góc độ âm nhạc: gắn sông Hương với nền âm nhạc cổ điển Huế.
- “Hình như trong khoảnh khắc chùng lại của sông nước ấy, sông Hương đã trở thành một người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya”.
- “Toàn bộ nền âm nhạc cổ điển Huế đã được sinh thành trên mặt nước của dòng sông này, trong một khoang thuyền nào đó, giữa tiếng nước rơi bán âm của những mái chèo khuya”.
* Góc độ văn hóa:
- “Sông Hương…trở thành người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở”.
- Màu sông khói trên sông Hương được ví với “màu áo cưới của Huế ngày xưa rất xưa, màu áo điều lục với loại vải vân thư màu xanh chàm lồng lên một màu đỏ ở bên trong…”.
Tóm lại:
- Bằng tất cả tình yêu dành cho con sông và tài năng vượt trội ở thể kí, Hoàng Phủ Ngọc Tường đã làm hiện lên những vẻ đẹp khác nhau của sông Hương.
- Sông Hương trong cái nhìn của nhà văn đã hóa thành một sinh thể có tâm hồn phong phú, có dòng đời trải qua nhiều thăng trầm, gian truân để cuối cùng bộc lộ vẻ đẹp thơ mộng, đầy cá tính, vừa trí tuệ, vừa dịu dàng, vừa ngọt ngào, duyên dáng, vừa trầm tĩnh bởi chiều sâu văn hóa.
b. Yếu tố tự sự và trữ tình trong văn bản
* Yếu tố tự sự
- Sự hiểu biết của nhà văn về dòng sông của các nước ở trên thế giới, nêu lên sự đặc biệt của riêng dòng sông Hương quê mình.
“Trong những dòng sông đẹp ở các nước mà tôi thường nghe nói đến, hình như chỉ sông Hương là thuộc về một thành phố duy nhất”.
- Sự hiểu biết của nhà văn, ông đã quan sát con sông ở nơi xa xôi, quan sát một cách tỉ mỉ và nhất là dòng chảy của nó.
“Tôi đã đến Lê-nin-grát, có lúc đứng nhìn sông Nê-va cuốn trôi những đám băng lô xô, nhấp nháy trăm màu dưới ánh sáng của mặt trời mùa xuân, mỗi phiến băng chở một con hải âu nghịch ngợm đứng co lên một chân…”.
* Yếu tố trữ tình
- Biện pháp nhân hóa có hiệu quả: sông Hương trở nên có hồn hơn, tâm trạng “vui tươi hẳn lên” là khi nó biết mình sắp được về với Huế - “người tình nhân mong đợi”.
“…như đã tìm đúng đường về, sông Hương vui tươi hẳn lên giữa những biền bãi xanh biếc của những vùng ngoại ô Kim Long”.
- Cách nói hình tượng, so sánh cái hữu hình là dòng sông với tâm trạng e thẹn, ngại ngùng trong tình yêu, thể hiện sự lãng mạn, tinh tế của nhà văn.
“…sông Hương uốn một cánh cung rất nhẹ sang đến Cồn Hến, đường cong ấy làm cho dòng sông như mềm hẳn đi, như một tiếng “vâng” không nói ra của tình yêu”.
c. Cảm hứng chủ đạo
* Cảm hứng chủ đạo:
- Ca ngợi vẻ đẹp đầy chất thơ của sông Hương;
- Yêu tha thiết, đắm say và trân trọng tự hào đối với vẻ đẹp nên thơ của thiên nhiên xứ sở, những giá trị lịch sử, bề dày văn hóa và vẻ đẹp tâm hồn của con ngưởi ở vùng đất cố đô.
* Cách thể hiện cảm hứng chủ đạo:
- Thể hiện qua những từ ngữ, câu văn bộc lộ trực tiếp tình cảm, cảm xúc, nhận xét, đánh giá của tác giả dành cho sông Hương, xứ Huế:
+ “Trong những dòng sông đẹp ở các nước mà tôi thường nghe nói đến, hình như chỉ sông Hương thuộc về một thành phố duy nhất”.
+ “có một dòng thi ca về sông Hương, và tôi hi vọng đã nhận xét một cách công bằng về nó khi nói rằng dòng sông ấy không bao giờ tự lặp lại mình trong cảm hứng của các nghệ sĩ”,…
- Thể hiện qua cách tác giả lựa chọn sử dụng từ ngữ, hình ảnh khắc họa hình tượng sông Hương, xứ Huế trong văn bản.
+ “rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn…màu đỏ của hoa đổ quyên rừng”.
+ “dòng sông mềm như tấm lụa”
+ “sông Hương vui tươi hẳn lên giữa những biền bãi xanh biếc của vùng ngoại ô Kim Long”.
- Thể hiện qua những phát hiện, liên tưởng thú vị, tài hoa, tinh tế và độc đáo của tác giả dành cho sông Hương, xứ Huế:
+ Cô gái Di-gan phóng khoán và man dại
+ Người mẹ phù sa của vùng văn hóa xứ sở,…
- Thể hiện qua cách nhìn, khám phá sông Hương ở nhiều góc độ, khía cạnh để phát hiện ra nhiều vẻ đẹp đa dạng của sông Hương.
- Tác dụng của cách thể hiện: tác động đến cảm xúc của người đọc, góp phần làm nên chất trữ tình/chất thơ cho văn bản.
2. Tình cảm, cảm xúc của tác giả trong văn bản
- Hoàng Phủ Ngọc Tường đã đem đến cho sông Hương một diện mạo mới, một vẻ đẹp mới, vừa hết sức thân quen, lại vừa mới lạ vô cùng, qua đó thể hiện tình yêu quê hương xứ Huế rất sâu sắc của nhà văn.
- Tác phẩm ra đời như một sự cảm tạ đối với đất mẹ Huế, nơi sinh ra ông, như một lời yêu thương mà ông dành riêng cho dòng Hương giang. Bên cạnh đó, người đọc nhận ra tình yêu và sự gắn bó tha thiết của một trí thức yêu nước với cảnh sắc quê hương và lịch sử dân tộc.
- Tác dụng của văn bản đối với người đọc: + Muốn có được những phát hiện về cảnh sắc thiên nhiên, vạn vật quanh mình, chúng ta cần nuôi dưỡng một tình yêu tha thiết, mê đắm và hòa mình trọn vẹn với thiên nhiên để cảm nhận vẻ đẹp độc đáo của vạn vật.
+ Cần tiếp cận, khám phá vạn vật ở nhiều góc độ khác nhau để nhìn nhận đối tượng một cách toàn diện hơn.
+ Trong quá trình khám phá thiên nhiên, cần kết hợp tìm hiểu tri thức về đối tượng để có điều kiện khám phá, phát hiện những khía cạnh độc đáo của thiên nhiên.
2.3: Tổng kết
a. Mục tiêu: Tổng kết những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tùy bút “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức đã học để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
Em hãy nêu giá trị nội dung, nghệ thuật của tùy bút “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
B3. Báo cáo thảo luận:
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả chuẩn bị.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới
III. Tổng kết
a) Giá trị nội dung
* Bài kí ngợi ca dòng sông Hương và rộng hơn là vùng đất cố đô Huế đẹp thơ mộng hữu tình, ca ngợi lịch sử vẻ vang của Huế, ca ngợi văn hóa và tâm hồn người Huế.
* Tác giả coi sông Hương là biểu tượng cho tất cả những gì là vẻ đẹp của cảnh và người đất đế đô này.
* Bài kí chứng tỏ sự gắn bó máu thịt, tình yêu thiết tha với Huế và một vốn hiểu biết sâu sắc về nền văn hóa đất cố đô của tác giả HPNT
b) Giá trị nghệ thuật
* Đoạn trích là đoạn văn xuôi súc tích và đày chất thơ về sông Hương. Nét đắc sắc làm nên sức hấp dẫn của đoạn văn là những cảm xúc sâu lắng được tổng hợp từ một vốn hiểu biết phong phú về văn hóa, lịch sử, địa lí và một trí tưởng tượng sáng tạo độc đáo.
* Văn phong tao nhã, hướng nội, tinh tế và tài hoa
PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm một số chi tiết cho thấy sông Hương trong văn bản được miêu tả từ nhiều góc nhìn khác nhau: địa lý, lịch sử, âm nhạc, thi ca,…
VẺ ĐẸP CỦA SÔNG HƯƠNG
GÓC NHÌN
CHI TIẾT MIÊU TẢ
Địa lý
Lịch sử
Âm nhạc
Thi ca
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Chỉ ra yếu tố tự sự, yếu tố trữ tình và liệt kê một số từ ngữ, câu văn cho thấy sự hiện diện của cái “tôi” của tác giả trong văn bản.
Yếu tố tự sự
Yếu tố trữ tình
Cái “tôi” của tác giả
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?
để viết đoạn văn ngắn về vẻ đẹp của sông Hương.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành viết đoạn đến vẻ đẹp của sông Hương trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
c. Sản phẩm: Bài viết của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS viết đoạn văn ngắn về cảm nhận của vẻ đẹp sông Hương thực hiện nhanh tại lớp.
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
B3. Báo cáo thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả chuẩn bị.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Sông Hương là dòng sông “duy nhất” chảy qua lòng thành phố Huế nên nó mang những nét đẹp riêng mà không có dòng sông nào có được. Hình như Hoàng Phủ Ngọc Tường rất tự hào vì điều này, tự hào với một tình yêu sông Hương đến mê đắm. Vẻ đẹp dòng sông Hương ẩn hiện dưới ngòi bút tinh tế và một tình yêu tha thiết đã khiến cho nó càng trở nên mê đắm đối với người đọc. Sông Hương được nhìn từ nhiều góc độ, từ nhiều khía cạnh, từ chiều dài của thời gian và chiều sâu của không gian. Nhưng dù ở góc độ nào thì sông Hương vẫn mang một nét đẹp riêng rất Huế. Có lẽ đối với Hoàng Phủ Ngọc tường nói chung, với nhân dân Huế nói chung thì sông Hương chính là một biểu tượng đẹp đẽ nhất tạo nên vẻ đẹp Huế suốt mấy nghìn năm lịch sử. Bằng ngòi bút tinh tế, cảm xúc chân thành và một tâm lòng yêu thương của Hoàng Phủ Ngọc Tường đã vẽ nên một bức tranh tuyệt đẹp về sông Hương. Một vẻ đẹp rất riêng, rất dịu dàng, rất huế khiến người đọc muốn một lần đến đó tận hưởng.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tạo lập văn bản: sáng tác một bài thơ, vẽ một bức tranh,… về hình tượng sông Hương (hoặc về sông núi quê hương của bạn).
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng, yêu cầu tạo lập văn bản.
c. Sản phẩm: Sáng tác của học sinh: bài thơ, bài hát, bức tranh,…
d. Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS sáng tác một bài thơ, vẽ một bức tranh,… về hình tượng sông Hương (hoặc về sông núi quê hương của bạn).
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
B3. Báo cáo thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
4. Củng cố: Em hãy nêu nội dung chính của văn bản “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”
5. HDVN: - Ôn tập văn bản: Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
- Soạn văn bản 2 – Cõi lá.
BÀI 1: THÔNG ĐIỆP TỪ THIÊN NHIÊN
(TÙY BÚT, TẢN VĂN)
Tiết: 3-3.5
PHẦN 1: ĐỌC
VĂN BẢN 2: CÕI LÁ
(Đỗ Phấn)
(1,5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Phân tích và đánh giá được cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB Cõi lá; phát hiện được giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh từ VB Cõi lá.
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ văn học. Phân tích được tính đa nghĩa của ngôn từ trong tác phẩm văn học.
- Phân tích được ý nghĩa hay tác động của VB Cõi lá trong việc làm thay đổi suy nghĩ, tình cảm, cách nhìn và cách thưởng thức đánh giá cá nhân đối với văn học và cuộc sống.
2. Về năng lực
* Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc, viết, nói và nghe; năng lực hợp tác thông qua các hoạt động làm việc nhóm
* Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình trong tùy bút hoặc tản văn.
3. Về phẩm chất:
Biết yêu quý và có ý thức gìn giữ vẻ đẹp của thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT số 1, 2, 3
- Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: GV cho HS xem 1 số tranh ảnh về những biến đổi của thiên nhiên khi thời tiết chuyển mùa; HS xem ảnh và trả lời.
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ:
Gợi ý:
GV cho HS xem 1 số tranh ảnh về những biến đổi của thiên nhiên khi thời tiết chuyển mùa:
* HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
* GV quan sát, gợi mở
* HS quan sát, suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
* Gv tổ chức hoạt động
* HS tham gia hoạt động
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức:
Dấu hiệu chuyển mùa từ hạ sang thu là gió se, sương mù, sắc xanh xủa cây cối dần chuyển sang vàng,…
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1: Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi đọc
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
1) GV hướng dẫn cách đọc
+ VB Cõi lá khá ngắn, có thể cho HS đọc hết VB trên lớp. GV chọn HS có giọng đọc tốt, lưu ý các em ngừng, nghỉ đúng chỗ và đọc diễn cảm.
+ GV nhắc nhở HS theo dõi VB, chú ý các câu hỏi trong các box, tự trả lời thầm trong đầu
2) Gv phát PHT số 1 để Hs tìm hiểu về tác giả và tác phẩm (làm ở nhà)
Lưu ý: Hs có thể làm video hoặc inphographic về tác giả, tác phẩm
* HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
* Hs làm việc cá nhân
* GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
* HS trình bày sản phẩm
* GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
* GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
I. TÌM HIỂU KHÁI QUÁT
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
- Tiểu sử
+ Đỗ Phấn sinh năm 1056 tại Hà Nội.
+ Ông viết văn từ khi còn là HS phổ thông, nhưng lớn lên lại theo học hội họa.
+ 2005, ông trở lại con đường viết văn với những tản văn về Hà Nội.
+ Ông đã xuất bản 11 tiểu thuyết, 4 truyện ngắn và 12 tản văn
- Đặc điểm nghệ thuật:
Bút pháp nghệ thuật tài hoa, độc đáo cùng những màu sắc khác lạ qua việc khắc họa hình ảnh đời sống sinh hoạt của người dân, ngòi bút nhẹ nhàng và đầy tinh tế.
- Các tác phẩm tiêu biểu:
Đỗ Phấn có nhiều tác phẩm nổi bật chủ yếu khắc họa về Hà Nội nơi ông gắn bó, các tác phẩm có thể kể đến như: Ngồi lê đôi mách với Hà Nội, Chuông đồng hồ, Bánh mì, Vòi nước công cộng,… những tác phẩm đó đã làm cho độc giả có cái nhìn chung nhất về cuộc sống, về con người.
b. Tác phẩm
- Thể loại: Tản văn
- Phương thức biểu đạt: Tự sự
- Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác: Tác phẩm Cõi lá của tác giả Đỗ Phấn được sáng tác sau khi ông quay lại với các tác phẩm viết văn của mình vào những năm 2005, tản văn chuyên về chủ đề Hà Nội được mọi người yêu mến.
PHT số 1
Nội dung 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
* Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình trong tùy bút hoặc tản văn.
* Phân tích và đánh giá được cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB; phát hiện được giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh từ VB.
* Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ văn học. Phân tích được tính đa nghĩa của ngôn từ trong tác phẩm văn học.
* Phân tích được ý nghĩa hay tác động của VB văn học trong việc làm thay đổi suy nghĩ, tình cảm, cách nhìn và cách thưởng thức đánh giá cá nhân đối với văn học và cuộc sống.
* Biết yêu quý và có ý thức giữ gìn vẻ đẹp của thiên nhiên.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bố cục của VB
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
Gv tổ chức cho Hs làm việc cá nhân để tìm hiểu bố cục của VB
* HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
* HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
* Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
* HS trả lời câu hỏi
* GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
* GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa của “Cõi lá”, mối quan hệ giữa cây, lá và con người.
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
Gv cho HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện yêu cầu:
+ Hs tìm những từ có thể kết hợp với từ “cõi” (Từ “cõi” đứng ở đầu) và giải thích nghĩa
+ Hs giải thích nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của “cõi lá” theo cách hiểu của mình. + Chỉ ra mối quan hệ giữa cây, lá và con người trong VB.
* HS tiếp nhận nhiệm vụ.
onthicaptoc.com GA Ngu Van 11 CTST HK1
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Năm học 2023-2024
(VĂN BẢN THÔNG TIN)
Thời gian thực hiện: 10 tiết
PHẦN 1: ĐỌC
VĂN BẢN 1: CHIỀU SƯƠNG
BÀI 6
NGUYỄN DU “NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG”
BÀI 9: NHỮNG CHÂN TRỜI KÍ ỨC
(Truyện, truyện kí)
(11 TIẾT)
I. MỤC TIÊU CHUNG
BÀI 7: NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY
(NGUYỄN DU VÀ TÁC PHẨM)