Ngày soạn………..
BÀI 5: BĂN KHOĂN TÌM LẼ SỐNG
(BI KỊCH)_(11 tiết)
(Đọc và thực hành tiếng Việt: 8 tiết; viết: 2 tiết; nói và nghe: 1 tiết)
A. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1. Kiến thức:
+ Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: xung đột, hành động, lời thoại, nhân vật, cốt truyện, hiệu ứng thanh lọc.
+ Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản kịch.
+ Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tác phẩm; phân biệt chủ đề chính, chủ đề phụ trong một văn bản có nhiều chủ đề.
+ Phân tích được những đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ viết.
+ Học sinh thực hành bài tập về những đặc điểm của ngôn ngữ viết.
+ Học sinh vận dụng hiểu và sử dụng đúng, hay đặc điểm của ngôn ngữ viết
+ Học sinh vận dụng hoàn thành bài tập đặc điểm của ngôn ngữ viết
2. Năng lực
Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc viết nói và nghe; năng lực hợp tác thông qua các hoạt động làm việc nhóm, chia sẻ, góp ý cho bài viết, bài nói của bạn.
3. Phẩm chất:
Trân trọng lẽ sống cao đẹp; có ý thức suy nghĩ và thể hiện chủ kiến trước các vấn đề của đời sống.
B. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
PHẦN 1: DẠY ĐỌC
Tiết: ….
VĂN BẢN 1: VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI
(Trích Vũ Như Tô)
Nguyễn Huy Tưởng
(Thời gian thực hiện: 03 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: xung đột, hành động, lời thoại, nhân vật, cốt truyện, hiệu ứng thanh lọc, chủ đề.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản kịch.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tác phẩm; phân biệt chủ đề chính, chủ đề phụ trong một văn bản có nhiều chủ đề.
2. Năng lực
Năng lực giải quyết vấn đề và sang tạo, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
3. Phẩm chất:
Trân trọng lẽ sống cao đẹp; có ý thức suy nghĩ và thể hiện chủ kiến trước các vấn đề của đời sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, ...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia sẻ hình ảnh:
GV đặt câu hỏi: Em đã bắt gặp hình ảnh này bao giờ chưa? Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về hình ảnh.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh xem, lắng nghe câu hỏi của GV, suy nghĩ để trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài học mới: Nguyễn Huy Tưởng cùng thế hệ với Nam Cao, Tô Hoài nhưng có thiên hướng khai thác các đề tài lịch sử và rất thành công trong hai thể loại kịch lịch sử và tiểu thuyết lịch sử như: Đêm hội Long Trì; An Tư; Lá cờ thêu sáu chữ vàng; Sống mãi với thủ đô...Vũ Như Tô là vở kịch đầu tay - bi kịch lịch sử có giá trị nhất của ông.
- Hình ảnh biểu tượng mặt nạ hài kịch và bi kịch
- Kịch là một môn nghệ thuật sân khấu, một trong ba phương thức phản ánh hiện thực của văn học.
- Thuật ngữ này bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là hành động, kịch tính. Là sự kết hợp giữa 2 yếu tố bi và hài kịch.
- Mặc dù kịch bản văn học vẫn có thể đọc như các tác phẩm văn học khác, nhưng kịch chủ yếu để biểu diễn trên sân khấu.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
NỘI DUNG 1: HÌNH THÀNH TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu: Nhận biết được nội dung chủ đề Băn khoăn tìm lẽ sống.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài Băn khoăn tìm lẽ sống.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Băn khoăn tìm lẽ sống.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm học tập
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và nêu lên các yếu tố của của bi kịch như: xung đột, hành động, lời thoại, nhân vật, cốt truyện, hiệu ứng thanh lọc…
- Sa đó, chọn và nối hai cột tương ứng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nghe GV yêu cầu, sau đó đọc thông tin trong SGK, phát biểu trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời đại diện trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
I. Tri thức ngữ văn
1. Bi kịch là thể loại kịch tập trung khai thác những xung đột gay gắt giữa những khát vọng cao đẹp của con người với tình thế bi đát của thực tại, dẫn tới sự thảm bại hay cái chết của nhân vật.
2. Hành động trong bi kịch là hệ thống hành động của các nhân vật được tổ chức và kết nối lại, tạo nên sự phát triển của cốt truyện bi kịch.
- Hành động của các nhân vật bi kịch, cũng như hành động của nhân vật kịch nói chung, thường được phân thành hai dạng chính: các hành động bên ngoài (lời nói, cư xử, hoạt động) và hành động bên trong (sự chuyển biến nội tâm, các độc thoại nội tâm).
3. Cốt truyện bi kịch là tiến trình của các sự việc, biến cố trong câu chuyện kịch được tổ chức tạo nên sự phát triển xung đột, cũng như sự phát triển hành động và tính cách các nhân vật.
- Đó thường là một chuỗi các sự kiện dẫn đến những tổn thất, đau thương trong cuộc đời nhân vật chính (từ đỉnh cao danh vọng, quyền uy, hạnh phúc... đến cái chết hoặc sự mất mát khủng khiếp của nhân vật).
4. Xung đột bi kịch là nhân tố tổ chức tác phẩm kịch, thể hiện sự va chạm, đấu tranh, loại trừ giữa các thế lực đối lập giữa các mặt khác nhau của cùng một tính cách, giữa các tính cách nhân vật khác nhau, hoặc giữa tính cách nhân vật với hoàn cảnh.
- Xung đột bi kịch thường nảy sinh giữa cái cao cả với cái cao cả, giữa cái cao cả với cái thấp kém hoặc giữa khát vọng cao cả với số phận khắc nghiệt.
5. Nhân vật chính của bi kịch thường có bản chất tốt đẹp, có khát vọng vượt lên và thách thức số phận, nhưng cũng có những nhược điểm trong hành xử hoặc sai lầm trong đánh giá.
- Những nhược điểm, sai lầm đó sẽ buộc nhân vật phải trả giá rất đắt, thậm chí bằng cả cuộc đời của mình và những gì mình trân trọng.
6. Hiệu ứng thanh lọc của bi kịch
- Những chấn động cảm xúc mạnh mẽ mà bi kịch gây nên trong tâm hồn khán giả là cơ sở tạo nên hiệu ứng thanh lọc của thể loại này.
- Thoạt tiên, bi kịch khiến khán giả thương xót trước số phận bi đát của một con người vốn cao quý, tốt đẹp; sợ hãi trước cái chết, trước những mất mát khủng khiếp.
- Tuy nhiên, sâu xa hơn, bi kịch khiến khán giả nhận ra, thức tỉnh và đồng cảm trước những giá trị tốt đẹp, có ý nghĩa trong đời; đau đớn trước sự huỷ diệt những giá trị đó.
- Từ đây, họ có thể giải tỏa sự xót thương, nỗi sợ hãi thường tình, hướng tâm hồn tới cái cao cả, phấn đấu cho những sức mạnh tinh thần lớn lao.
7. Chủ đề chính và chủ đề phụ: Trong những tác phẩm văn học cỡ lớn (truyện lịch sử, truyện thơ, tiểu thuyết, hay kịch bản văn học... gồm nhiều phần, nhiều chương khúc) thường có nhiều chủ đề. Trong đó, có một chủ đề chính và một số chủ đề phụ xoay quanh chủ đề chính.
Nội dung 2: ĐỌC VĂN BẢN - VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI
2.1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu: Hiểu được những nét cơ bản về tác giả, văn bản.
b. Nội dung: HS quan sát, chắt lọc thông tin trong SGK để trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm học tập
- GV cho HS xem video về nhà văn Nguyễn Huy Tưởng theo đườnglink sau:
https://www.youtube.com/watch?v=iQteO7rc2fE
- GV cho HS xem 1 đoạn trong vở bi kịch Vũ Như Tô theo đường link sau:
https://www.youtube.com/watch?v=WnfSXQlErbA
- GV phát PHT số 2, yêu cầu HS hoàn thành PHT.
Phiếu học tập số 2 : thảo luận cặp đôi và thực hiện những yêu cầu sau đây
- Trình bày nét chính về tác giả Nguyễn Huy Tưởng?
- Tóm tắt vở kịch Vũ Như Tô?
- Nêu xuất xứ của đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Nguyễn Huy Tưởng (1912 – 1960), quê Hà Nội.
- Ông là nhà văn, nhà viết kịch nổi tiếng ở Việt Nam.
- Ông là cha đẻ của những vở kịch nổi tiếng như: Vũ Như Tô, Bắc Sơn, Sống mãi với Thủ đô,…
2. Văn bản
a. Tóm tắt vở kịch: SGK
b. Đoạn trích:
- Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài thuộc hồi V, hồi cuối của tác phẩm.
- Xoay quanh việc binh lính, dân chúng đốt Cửu Trùng Đài, giết Đan Thiềm, Vũ Như Tô.
2.2. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản kịch.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về bài Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẦM
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm để HS tìm hiểu về văn bản. HS theo dõi câu hỏi, thảo luận nhóm và trả lời.
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu một số yếu tố của bi kịch (xung đột, hành động, lời thoại, nhân vật, chủ đề) - Nhóm 1,3 : Nhóm nhạc sĩ, nhà thơ.
Nhiệm vụ 2: Phân tích chi tiết tiêu biểu, đề tài, sự kiện - Nhóm 2,4: Nhóm họa sĩ, nhà văn.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
HS theo dõi câu hỏi trong PHT, thảo luận nhóm và trả lời.
Nhóm 1,3 : Nhóm nhạc sĩ, nhà thơ
+ Hãy xác định những xung đột cơ bản của tác phẩm.
+ Chỉ ra điểm tương đồng, khác biệt trong tính cách của hai nhân vật Đan Thiềm, Vũ Như Tô trước tình huống bạo loạn nguy hiểm đối với sinh mệnh của Cửu Trùng Đài và đối với bản thân họ.
+Cho biết Vũ Như Tô mang những đặc điểm nào của nhân vật chính của bi kịch.
+ Nhận xét về ngôn ngữ đối thoại, độc thoại của hai nhân vật Vũ Như Tô và Đan Thiềm qua các lớp kịch.
+ Theo em, bi kịch Vũ Như Tô là tác phẩm có một chủ đề hay nhiều chủ đề? Điều đó đã được thể hiện trong Hồi V (Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài) như thế nào?
Nhóm 2,4: Nhóm họa sĩ, nhà văn
+ Bạn hình dung thế nào về công trình “Cửu Trùng Đài” mà Vũ Như Tô đang xây dựng dở dang?
+Việc xây dựng công trình ấy có phải là nguyên nhân chính gây nên bạo loạn và kết cuộc bi thảm ở cuối Hồi V hay không? Vì sao?
+ Thể loại bi kịch thường kết thúc với cái chết hoặc sự mất mát khủng khiếp của nhân vật. Từ đoạn kết của bi kịch Vũ Như Tô, hãy chỉ ra những mất mát mà nhân vật chính phải gánh chịu.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thảo luận và trả lời
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV mời 1 HS đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Học sinh nhóm khác đánh giá qua bảng kiểm
Tiêu chí

Không
Nội dung
Trả lời đầy đủ các câu hỏi
Nội dung thuyết trình tốt
Hình thức
Bố cục hợp lý, rõ ràng, dễ theo dõi
Chữ đúng chính tả, văn phạm, kích thước chữ dễ nhìn
Trình bày đẹp, hấp dẫn
Cách thuyết trình
Phong cách thuyết trình tự tin, linh hoạt, năng động, cuốn hút
Nắm vững nội dung thuyết trình, tập trung làm sang tỏ vấn đề
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
II. Khám phá văn bản
1. Một số yếu tố của bi kịch
a. Những xung đột cơ bản của tác phẩm.
- Mâu thuẫn 1: giữa tầng lớp phong kiến >< nhân dân lao => Mâu thuẫn vốn có từ trước, đến khi Lê Tương Dực bắt Vũ Như Tô xây Cửu Trùng Đài thì nó biến thành xung đột căng thẳng, gay gắt.
- Mâu thuẫn 2: giữa Vũ Như Tô >< những người phu phen bị bắt bớ, phu dịch để xây Cửu Trùng Đài ⇒ nghệ thuật cao siêu >< đời sống hiện thực của con người.
b. Điểm tương đồng, khác biệt trong tính cách của hai nhân vật Đan Thiềm, Vũ Như Tô trước tình huống nguy hiểm
- Tương đồng:
+ Yêu cái đẹp, hiểu rõ giá trị của Cửu Trùng Đài, xem nhau là tri kỉ.
+ Cả hai đều ngạc nhiên trước thái độ, hành động của dân.
- Khác biệt:
+ Đan Thiềm: hiểu được tình thế hiện tại, lo lắng, giục Vũ Như Tô bỏ chạy để bảo toàn tính mạng, sẵn sàng hy sinh tính mạng để bảo vệ người tài.
+ Vũ Như Tô: bình tĩnh, tin vào bản thân “quang minh chính đại”, hy vọng sẽ thuyết phục được bọn phản loạn.
c. Vũ Như Tô mang đặc điểm của nhân vật chính của bi kịch.
- Có khát vọng, yêu cái đẹp, muốn xây dựng Cửu Trùng Đài để làm nên một vẻ đẹp cao quý cho dân tộc.
- Có quyết định sai lầm khi đồng ý xây dựng Cửu Trùng Đài khiến nhân dân rơi vào cực khổ, lầm than.
=>  Vũ Như Tô phải trả giá đắt bằng chính mạng sống của mình.
d. Ngôn ngữ đối thoại, độc thoại của hai nhân vật Vũ Như Tô và Đan Thiềm qua các lớp kịch.
- Văn bản chủ yếu là đối thoại
+ thể hiện sinh động tình huống xung dột, hành động, tính cách của nhân vật
+ tạo không khí, nhịp điệu của cuộc sống trong cơn bạo loạn.
e. Chủ đề trong bi kịch Vũ Như Tô
- Bi kịch Vũ Như Tô có nhiều chủ đề.
+ Chủ đề 1: Phản ánh mâu thuẫn giữa triều đình với phe khởi loạn; giữa nhân dân với hôn quân bạo chúa Lê Tương Dực.
+ Chủ đề 2: Thể hiện tình cảnh ngang trái và số phận bi thương của người nghệ sĩ giàu tài năng, khát vọng nhưng bị dân chúng, người đời hiểu lầm và oán giận.
+ Chủ đề 3: Ngợi ca những tâm hồn tri kỉ.
2. Chi tiết tiêu biểu, đề tài, sự kiện
a. Công trình “Cửu Trùng Đài” mà Vũ Như Tô đang xây dựng dở dang
- Là một công trình kiến trúc kì vĩ, siêu đẳng.
- Để hoàn thành công trình đó phải có kiến trúc sư kì tài, những người thợ giỏi và sẽ phải huy động rất nhiều tiền bạc, nhân công, vật lực,...
b. Cửu Trùng Đài có phải “là nguyên nhân gây nên bạo loạn và kết cuộc bi thảm ở cuối Hồi V
- Nhìn từ quan hệ giữa dân chúng (thợ xây đài) với hỗn quân bạo chúa hay Vũ Như Tô thì Cửu Trùng Đài chính là nguyên nhân khiến họ nổi dậy.
- Nhìn từ quan hệ giữa triều đình và phe nổi loạn thì Cửu Trùng Đài là bằng chứng để kết tội triều đình, là cái cớ để họ gây bạo loạn.
=> Như vậy việc xây dựng công trình này là nguyên nhân chính gây nên bạo loạn và kết cục bi thảm ở cuối Hồi V.
c. Mất mát Vũ Như Tô phải gánh chịu
- Bị dân chúng – thợ xây đài hiểu lầm, oán thán: mất lòng dân.
- Bị phe phản nghịch và người đời kết tội oan, là “gian phu dâm phụ”, là tội đồ làm hao hụt công khổ, để dân gian lầm than”: mất danh dự.
- Mất Đan Thiêm: mất người tri kỉ.
- Cửu Trùng Đài bị đốt thành tro bụi: mộng lớn tiêu tan
- Bị giải ra pháp trường: mất mạng sống.
=> Ông rơi vào tình cảnh bi đát tột cùng, mất tất cả => kết thúc quen thuộc ở thể loại bi kịch.
2.3. Tổng kết
a. Mục tiêu: Nhận xét và đánh giá được những đặc sắc về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.
b. Nội dung: HS xâu chuỗi các kiến thức đã học ở trên thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn
- Hãy nêu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS lắng nghe GV yêu cầu, thảo luận và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
III. Tổng kết
1. Nội dung
Qua tấn bi kịch của Vũ Như Tô, tác giả đã đặt ra vấn đề sâu sắc, có ý nghĩa muôn thuở về mối quan hệ giữa nghệ thuật với cuộc sống, giữa lí tưởng nghệ thuật thuần túy cao siêu muôn đời với lợi ích thiết thân và trực tiếp của nhân dân.
2. Nghệ thuật
- Ngôn ngữ kịch điêu luyện, giàu màu sắc cổ điển, thể hiện cảm xúc cao độ.
- Khắc họa thành công tính cách tâm trạng nhân vật.
- Xây dựng xung đột kịch có cao trào, thắt nút.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài”  đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các phương án đúng theo nội dung đã học của văn bản “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài”.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa câu hỏi trắc nghiệm (từ 3-5 câu) yêu cầu học trả lời nhanh
 Câu hỏi 1: Trong những lời của mình (Ông Cả! Đài lớn tan tành! Ông Cả ơi! Xin cùng ông vĩnh biệt!) của trích đoạn Vĩnh biêt Cửu Trùng Đài của Nguyễn Huy Tưởng, Đan Thiềm đã bái biệt Vũ Như Tô và cầu xin cùng ông vĩnh biệt gì?            
a. Cùng vĩnh biệt cuộc đời.          
b. Cùng vĩnh biệt mộng lớn.       
c. Cùng vĩnh biệt Cửu trùng đài.
d. Cùng vĩnh biệt nhau.
 Câu hỏi 2: Dòng nào sau đây diễn đạt đúng nhất ý nghĩa đối nghịch hàm chứa ngay trong công trình nghệ thuật Cửu Trùng Đài, tất yếu làm nảy sinh bi kịch của người trí thức – nghệ sĩ Vũ Như Tô?
a. Cửu Trùng Đài vừa là hình ảnh của một công trình kiến trúc bền vững, vĩnh cửu vừa là hiện thân cho cái đẹp xa hoa.
b. Cửu Trùng Đài vừa là hình ảnh của một công trình kiến trúc tuyệt tác, kì vĩ vừa là hiện thân cho cái đẹp dở dang.
c. Cửu Trùng Đài vừa là hình ảnh của một công trình kiến trúc tuyệt tác, kì vĩ, bền vững hoàn hảo cửu vừa là hiện thân cho cái đẹp xa hoa, nhất thời, dở dang.
d. Cửu Trùng Đài vừa là hình ảnh của một công trình kiến trúc hoàn hảo vừa là hiện thân cho cái đẹp xa hoa. 
 Câu hỏi 3: Tình tiết nào trong các tình tiết sau cho thấy nguyên nhân trực tiếp làm nảy sinh bi kịch (vỡ mộng) của Vũ Như Tô?
a. Lợi dụng tình huống rối ren, Trịnh Duy Sản cầm đầu một phe cánh phản nghịch trong triều dấy binh nổi loạn, lôi kéo thợ thuyền làm phản.
b. Có tin binh biến, bạo loạn trong cung vua đe doạ sinh mạng Vũ Như Tô và Cửu Trùng Đài, Đan Thiềm hết lòng khuyên Vũ Như Tô đi trốn, Vũ Như Tô một mực không nghe.
c. Lê Tương Dực cùng hoàng hậu, đại thần bị giết hoặc tự tử; lũ cung nữ và bọn nội dám nháo nhào tìm cách thoát thân.
d. Cửu Trùng Đài bị thiêu huỷ, Đan Thiềm hết lời xin tha và xin được chết thay cho Vũ Như Tô không được, nàng bị bắt đi hành hình, còn Vũ Như Tô đau đớn vĩnh biệt Cửu Trùng Đài và bình thản ra pháp trường.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS lắng nghe GV yêu cầu, suy nghĩ và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Đáp án:
[1]=c
[2]=c
[3]=a
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài” để viết đoạn văn khoảng 150 chữ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS viết đoạn văn nghị luận xã hội.
c. Sản phẩm học tập: bài làm tại lớp của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS viết 1 đoạn văn khoảng 150 chữ bàn về khát vọng và tham vọng của con người trong cuộc sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hoạt động
GV nhận xét, đánh giá và cho điểm.
Gợi ý:
1. Giải thích ý nghĩa của hai từ khát vọng và tham vọng
2. Bàn luận về khát vọng và tham vọng
3. Mở rộng vấn đề
4. Khẳng định lại vấn đề cần nghị luận và liên hệ bản thân.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập bài “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài” .
+ Soạn bài: “Sống hay không sống – Đó là vấn đề” (Trích Hăm-lét) – Sếch-xpia.
Ngày soạn: ………..
Tiết:………………..
VĂN BẢN 2
SỐNG HAY KHÔNG SỐNG – ĐÓ LÀ VẤN ĐỀ
(Trích Hăm – lét (Hamlet))
Sếch-xpia (Sheakespeare)
Thời gian thực hiện: 2,5 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
- Về kiến thức:
+ Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: xung đột, hành động, lời thoại, nhân vật, cốt truyện, hiệu ứng thanh lọc.
+ Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản kịch.
+ Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tác phẩm; phân biệt chủ đề chính, chủ đề phụ trong một văn bản có nhiều chủ đề.
- Về năng lực: phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác; phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học.
- Về phẩm chất: trân trọng lẽ sống cao đẹp, có ý thức suy nghĩ và thể hiện chủ kiến trước các vấn đề của đời sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Học liệu:
- Kế hoạch bài dạy
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên, Sách bài tập.
- Một số tranh ảnh có trong sách giáo khoa được phóng to, ảnh chân dung tác giả; tranh ảnh do giáo viên chuẩn bị có liên quan đến nội dung chủ điểm, văn bản đọc.
- Các phiếu học tập; bảng tóm tắt một số đặc điểm của thể loại truyện và lưu ý về cách đọc.
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm.
2. Phương tiện:
- Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, video clip tư liệu liên quan, nội dung các phiếu học tập, câu hỏi để giao nhiệm vụ học tập cho học sinh.
- Bảng phụ, giá treo tranh (trưng bày sản phẩm học tập của học sinh) (nếu có), giấy A4, A0/ A1/ bảng nhóm để học sinh trình bày kết quả làm việc nhóm, viết lông, keo dán giấy/ nam châm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu hoạt động:
- Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
- Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề văn bản, tạo sự liên hệ giữa trải nghiệm của bản thân HS với nội dung của văn bản.
- Bước đầu dự đoán được nội dung của văn bản.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Nội dung thực hiện:
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh về nội dung dự đoán của văn bản
- HS chia sẻ câu trả lời của bản thân.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
* GV cho HS xem phim: trích đoạn “Xuý Vân giả dại”
à Yêu cầu: Theo em, trong ngôn ngữ giao tiếp, cách nói năng, ứng xử giữa một người điên (hay giả điên) với một người bình thường khác nhau như thế nào? Hãy chia sẻ ý kiến với các bạn trong lớp.
- Học sinh thảo luận nhóm đôi và thực hiện theo yêu cầu.
- Phương pháp: Nêu ý kiến lên bảng
- Phương tiện: Bảng/ Bảng phụ
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ, trao đổi, chuẩn bị câu trả lời.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 1 - 2 nhóm học sinh trình bày ý kiến của mình, các nhóm học sinh khác nhận xét, góp ý.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Giáo viên chốt ý và giới thiệu bài học.
Gợi ý một số thông tin có thể chia sẻ cho HS:
+ Người điên: thường nói năng lung tung, giao tiếp không theo nghi thức lời nói, hành vi kì lạ,…
+ Người bình thường tỉnh táo thì không như thế.
+ Người giả điên: cố tình làm ra vẻ nói năng lung tung, gioa tiếp không theo nghi thức lời nói, hành vi kì lạ,…nhưng thỉnh thoảng cũng vô tình để lộ sự tỉnh táo của mình khiến có thể bị phát hiện đang giả điên.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
NỘI DUNG 1. TÌM HIỂU CHUNG
a. Mục tiêu: HS kích hoạt kiến thức nền về tác giả, tác phẩm, đoạn trích
b. Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS trên Phiếu học tập 1
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
- Dựa vào phần chuẩn bị trước ở nhà, hãy chia sẻ những hiểu biết của em về nội dung vở kịch, vị trí của VB (trích).
- Hoạt động nhóm đôi:
+ Đọc thông tin
+ Chú ý các từ ngữ khó
+ Tóm tắt các thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm, đoạn trích.
+ Hoàn thành Phiếu học tập 1.
- GV cho xem phim: Tóm tắt cốt truyện Kịch Hamlet.
+ Hoàn thành Sơ đồ tóm tắt Hăm-lét (Theo mẫu)
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh làm việc cá nhân: hoàn thành Phiếu học tập 1
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản.
I. TÌM HIỂU CHUNG
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Tác giả: Sheakespeare: SGK/ 126
2. Hăm-let (Hamlet):
- Được viết vào khoảng năm 1601
- Thể loại: Bi kịch
- Gồm: 5 Hồi
- Kịch bản phỏng theo một truyện dân gian Đan Mạch và Câu chuyện bi thảm thứ năm của nhà biên soạn Pháp - Belleforest: thái tử Amlet (Amleth) phải giả điên để tìm cách báo thù cho cha, vì người chú ruột đã giết cha chàng, lấy mẹ chàng và cướp đoạt ngôi vua. Nhưng Sếch-xpia đã thể thiện chủ đề tư tưởng riêng.
3. Văn bản: Sống hay không sống – đó là vấn đề
- Vị trí: Trích Hồi III – Cảnh I vở kịch Hăm-let của Sếch-xpia.
- Nội dung: Hăm-lét giả điên để che giấu những suy nghĩ và toan tính liên quan đến cái chết đột ngột của vua cha và hành động ám muội của Clô-đi-út.
NỘI DUNG 2. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
NHIỆM VỤ 1: TÌNH THẾ CỦA HĂM-LET VÀ MỤC ĐÍCH GIẢ ĐIÊN CỦA CHÀNG
a. Mục tiêu hoạt động:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: cốt truyện
b. Nội dung thực hiện:
- Học sinh xem lại, củng cố các tri thức đọc hiểu liên quan đến câu hỏi về: cốt truyện.
- Học sinh thảo luận, trình bày tìm hiểu về: cốt truyện
c. Sản phẩm: Học sinh hoàn thiện Phiếu học tập 1
d. Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
- HS: Đọc phần tóm tắt cốt truyện kịch trong SGK và theo dõi lời thoại của một số nhân vật ở phần đầu của VB (trước phần độc thoại của Hăm-lét) để rút ra nhận định về tình thế của Hăm-lét dẫn đến việc giả điên của chàng.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS lưu ý 2 sự kiện khi đọc phầm tóm tắt cốt truyện kịch trong SGK
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 1 - 2 nhóm học sinh trình bày ý kiến của mình, các nhóm học sinh khác nhận xét, góp ý.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Giáo viên chốt ý.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. TÌNH THẾ CỦA HĂM-LET VÀ MỤC ĐÍCH GIẢ ĐIÊN CỦA CHÀNG
PHIẾU HỌC TẬP 2
NHIỆM VỤ 2: XUNG ĐỘT TRONG VĂN BẢN VÀ NHỮNG GIẰNG XÉ NỘI TÂM CỦA HĂM-LÉT
a. Mục tiêu hoạt động:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: xung đột kịch
b. Nội dung thực hiện:
- Học sinh xem lại, củng cố các tri thức đọc hiểu liên quan đến câu hỏi về: xung đột kịch.
- Học sinh thảo luận, trình bày tìm hiểu về: xung đột
c. Sản phẩm: Học sinh hoàn thiện Phiếu học tập 3
d. Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- HS hoạt động nhóm đôi:
+ Xung đột trong văn bản là gì?
+ Hăm-let có những giằng xé nội tâm như thế nào?
+ Tác dụng của việc thể hiện những giằng xé nội tâm của Hăm-lét là gì?
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoàn thành các Phiếu học tập
B3. Báo cáo thảo luận
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
2. XUNG ĐỘT TRONG VĂN BẢN VÀ NHỮNG GIẰNG XÉ NỘI TÂM CỦA HĂM-LÉT
a. Xung đột trong văn bản
Phiếu học tập 3a
b. Xung đột trong Văn bản trích và trong nội tâm Hăm-lét
Phiếu học tập 3b
NHIỆM VỤ 3: NGÔN NGỮ VÀ HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT
a. Mục tiêu hoạt động:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: lời thoại và hành động kịch
b. Nội dung thực hiện:
- Học sinh xem lại, củng cố các tri thức đọc hiểu liên quan đến câu hỏi về: lời thoại và hành động kịch
- Học sinh thảo luận, trình bày tìm hiểu về: lời thoại và hành động kịch
c. Sản phẩm: Học sinh hoàn thiện Phiếu học tập
d. Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- HS hoạt động nhóm
+ NHÀ NGÔN NGỮ
+ CHUYÊN GIA HÀNH ĐỘNG
- Phân tích đoạn độc thoại nội tâm của Hăm-lét và những lời đối thoại của chàng với O-phê-li-a.

onthicaptoc.com GA Ngu Van 11 CTST Bai 5 BAN KHOAN TIM LE SONG

Xem thêm
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN GIỮA KÌ II, LỚP 11
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Năm học 2023-2024
BÀI 4 NÉT ĐẸP VĂN HÓA VÀ CẢNH QUAN
(VĂN BẢN THÔNG TIN)
Thời gian thực hiện: 10 tiết
BÀI 6: SỐNG VỚI BIỂN RỪNG BAO LA
PHẦN 1: ĐỌC
VĂN BẢN 1: CHIỀU SƯƠNG
Ngày soạn:
BÀI 6
NGUYỄN DU “NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG”
Ngày soạn: ………..
BÀI 9: NHỮNG CHÂN TRỜI KÍ ỨC
(Truyện, truyện kí)
Bài 1: CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ
(11 TIẾT)
I. MỤC TIÊU CHUNG
Ngày soạn: 8/8/2023
BÀI 7: NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY
(NGUYỄN DU VÀ TÁC PHẨM)