Ngày soạn: …./…./……..
BÀI 3:
KHAO KHÁT ĐOÀN TỤ
(TRUYỆN THƠ)
Thời gian thực hiện: 11 tiết
(Đọc: 5,5 tiết, Thực hành tiếng Việt: 01 tiết, Viết: 02 tiết, Nói và nghe: 02 tiết, Ôn tập: 0,5 tiết)
A. MỤC TIÊU CHUNG
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ dân gian và truyện thơ Nôm như: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, ngôn ngữ,…
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung truyện thơ.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản truyện thơ.
- Phân tích được đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói.
- Viết được văn bản nghị luận về một tác phẩm văn học (truyện thơ) hoặc một tác phẩm nghệ thuật (bài hát); nêu và nhận xét về nội dung, một số nét nghệ thuật đặc sắc.
- Biết giới thiệu một tác phẩm văn học (truyện thơ), nghệ thuật (bài hát) theo lựa chọn cá nhân.
- Nắm bắt được nội dung thuyết trình và quan điểm của người nói; nhận xét, đánh giá được nội dung và cách thức thuyết trình; biết đặt câu hỏi về những điểm cần làm rõ.
2. Về năng lực:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc, viết, nói và nghe; năng lực hợp tác thông qua các hoạt động làm việc nhóm, chia sẻ, góp ý cho bài viết, bài nói của bạn.
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học thông qua các nhiệm vụ học tập cụ thể về đọc, viết, nói, nghe.
3. Về phẩm chất:
- Biết trân trọng tình cảm và sự đoàn tụ gia đình.
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
PHẦN 1: ĐỌC
ĐỌC VĂN BẢN 1: LỜI TIỄN DẶN (2,5 tiết)
(Trích Tiễn dặn người yêu – truyện thơ dân tộc Thái)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ dân gian và truyện thơ Nôm như: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, ngôn ngữ,…
- Phân tích được nỗi xót thương của chàng trai, nỗi đau khổ tuyệt vọng của cô gái và khát vọng hạnh phúc, tình yêu chung thủy của đôi trai gái.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản (sự kết hợp giữa yếu tố tự sự và trữ tình, cách diễn tả tâm trạng nhân vật).
2. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
3. Phẩm chất: Biết yêu thương và trân trọng tình cảm và sự đoàn tụ gia đình. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, video...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
ĐỌC VĂN BẢN 1: LỜI TIỄN DẶN(2,5 tiết)
(Trích Tiễn dặn người yêu – truyện thơ dân tộc Thái)
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
* HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu hỏi: Em đã học về truyện thơ Nôm ở lớp 9. Theo em, khi đọc một truyện thơ, chúng ta cần chú ý điều gì?
GV cho HS xem video clip bài “Thanh âm miền núi”.Tác giả Double 2T theo đường link sau:
https://www.youtube.com/watch?v=wvCRry_VIxw&t=732s
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nghe GV yêu cầu, suy nghĩ để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: Dân tộc Thái luôn tự hào cho rằng: “Hát Tiễn dặn lên, gà ấp phải bỏ ổ, cô gái quên hái rau, chàng trai đi cày quên cày,.. Tại sao truyện thơ này lại làm say mê lòng người như vậy? Để tìm được câu trả lời chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu đoạn trích Lời tiễn dặn.
- HS chia sẻ những điều cần chú ý khi đọc một truyện thơ
+ Những yếu tố về hình thức: Số đoạn (khổ thơ), số dòng thơ trong mỗi đoạn (khổ), số từ trong mỗi dòng thơ; cách gieo vần trong bài thơ (vần chân, vần lưng…)
+ Những yếu tố về nội dung: Yếu tố miêu tả; Yếu tố tự sự; Ngôn ngữ thơ…
- HS nghe và xem video clip “Thanh âm miền núi”.
* HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu: Nhận biết và hiểu được một số yếu tố quan trọng của truyện thơ: khái niệm, cốt truyện, nhân vật chính, ngôn ngữ.
b. Nội dung: HS quan sát, chắt lọc thông tin trong SGK để trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm học tập
GV phát PHT số 1, yêu cầu HS hoàn thành PHT.
1. Khái niệm về truyện thơ dân gian…
2. Cốt truyện trong truyện thơ dân gian…
…………………….
………………………………………….
Phiếu học tập số 1: Điền vào sau dấu (…) những thông tin thích hợp:
3. Nhân vật chính trong truyện thơ dân gian…
…………….
………………………………………….
4. Ngôn ngữ trong truyện thơ dân gian...
…………….
………………………………………….
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả chuẩn bị.
+ Dự kiến khó khăn: Học sinh chưa đọc phần Tri thức ngữ văn, gặp khó khăn trong việc tổng hợp
+ Tháo gỡ khó khăn: Câu hỏi gợi mở để HS trả lời; gọi HS khác giúp đỡ bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
1. Khái niệm
2. Cốt truyện trong truyện thơ dân gian
3. Nhân vật chính trong truyện thơ dân gian
4. Ngôn ngữ trong truyện thơ dân gian
Nội dung 2: ĐỌC VĂN BẢN – LỜI TIỄN DẶN
2.1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu: Hiểu được những nét cơ bản về tác phẩm, đoạn trích.
b. Nội dung: HS quan sát, chắt lọc thông tin trong SGK để trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm học tập
GV nêu câu hỏi: Hãy nêu những nét khái quát về truyện thơ “Tiễn dặn người yêu” và đoạn trích “Lời tiễn dặn”.
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
I. Tìm hiểu chung
1. Tác phẩm
- “Tiễn dặn người yêu” (Xống chụ xon xao) là truyện thơ nổi tiếng của dân tộc Thái.
- Truyện thơ này gồm 1846 câu thơ, là lời nhân vật trong cuộc kể lại câu chuyện tình yêu – hôn nhân của vợ chồng mình.
2. Đoạn trích: gồm 2 lời tiễn dặn
+ Lời 1 (Guẩy gánh qua đồng… thẳng tới tận nhà): lời dặn dò của chàng trai khi tiễn cô gái về nhà chồng.
+ Lời 2 (Dậy đi em, dậy đi em ơi!.. cho đến hết đoạn trích): lời khẳng định mối tình tha thiết, bền chặt của anh khi chứng kiến cảnh cô bị chồng hắt hủi, hành hạ.
2.2. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Phân tích được các đặc trưng của truyện thơ trong văn bản.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về bài Lời tiễn dặn.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẦM
Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm, phát PHT để HS tìm hiểu về văn bản. HS theo dõi câu hỏi, thảo luận nhóm và trả lời trong PHT.
PHT số 2: Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi sau
1. Xác định đề tài chính của văn bản Lời tiễn dặn.
2. Tóm tắt cốt truyện của văn bản Lời tiễn dặn.
3. Lời “tiễn dặn” được thuật lại theo ngôi kể nào? Vì sao em biết?
4. - Lời “tiễn dặn” giúp bạn hiểu biết gì về nhân vật chàng trai và cô gái? Qua đó, hãy nhận xét cách xây dựng nhân vật trong truyện thơ dân gian.
5. Cho biết cách sử dụng ngôn ngữ của tác giả trong văn bản Lời tiễn dặn.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
HS theo dõi câu hỏi trong PHT, thảo luận nhóm và trả lời.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thảo luận và trả lời
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV mời 1 HS đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Học sinh nhóm khác đánh giá qua bảng kiểm
Tiêu chí

Không
Nội dung
Trả lời đầy đủ các câu hỏi
Nội dung thuyết trình tốt
Hình thức
Bố cục hợp lý, rõ ràng, dễ theo dõi
Chữ đúng chính tả, văn phạm, kích thước chữ dễ nhìn
Trình bày đẹp, hấp dẫn
Cách thuyết trình
Phong cách thuyết trình tự tin, linh hoạt, năng động, cuốn hút
Nắm vững nội dung thuyết trình, tập trung làm sang tỏ vấn đề
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
II. Khám phá văn bản
1. Đề tài: tình yêu, hôn nhân.
2. Cốt truyện: 
+ Chàng trai và cô gái là hai người yêu nhau thắm thiết; nhưng bị gia đình ngắn cản.
+ Chàng trai nhà nghèo không được gia đình cô gái chấp nhận, phải đi làm ăn xa, lúc trở về thì đã quá muộn.
+ Cô gái – con của nhà giàu có, bị cha mẹ ép hôn, sống không hạnh phúc.
+ Sau nhiều khó khăn, thử thách hai người cũng đến được với nhau.
=> đơn giản, không sử dụng yếu tố kì ảo, xoay quanh số phận của
3. Ngôi kể:
- Lời tiễn dặn được thuật lại theo ngôi kể thứ nhất.
- Vì:
+ Tác giả trực tiếp kể lại những gì đã chứng kiến, đã trải qua để thể hiện suy nghĩ tình cảm của mình.
+ Thông qua các từ ngữ “đôi ta”, “người anh yêu”, “ta”…
=> Việc sử dụng ngôi kể thứ nhất đã làm tăng tính thuyết phục, tính truyền cảm cho lời dặn dò và lời khảng định mối tình chung thủy, tha thiết của chàng trai.
4. Nhân vật:
a. Hành động, tâm trạng của cô gái trên đường về nhà chồng
– Vừa đi vừa ngoảnh lại, vừa đi vừa ngóng trông.
=> dùng dằng, chùng chình, nấn ná, không muốn rời xa người mình yêu.
– Cô gái cũng muốn níu kéo cho dài ra những giây phút được ở bên người yêu: đầu “ngoảnh lại”, mắt “ngoái trông”, chân bước càng xa thì lòng càng đau. Mỗi lần đi qua một cánh rừng cô gái đều coi là cái cớ để dừng lại chờ người yêu, lòng đầy khắc khoải. Hình tượng : Lá ớt,lá cà ,lá ngón tượng trưng cho những điều không may mắn
=>Con đường về nhà chồng
=> trở thành con đường khắc khoải, ngóng trông tình xưa, người cũ.
b. Lời dặn dò của chàng trai khi tiễn cô gái về nhà chồng.
– Gọi cô gái “người đẹp anh yêu”
-> tình yêu trong chàng vẫn còn thắm thiết.
– Mong muốn “được nhủ đôi câu”, “được dặn đôi lời”, được “kề vóc mảnh”, được “ủ hương người” -> quyến luyến, thể hiện tình cảm sâu đậm, mãnh liệt, thủy chung.
– Cử chỉ: “con nhỏ hãy đưa anh ẵm/ bé xinh hãy đưa anh bồng”
-> ân cần, chu đáo, vị tha, cao thượng.
– Lời thề son sắt, thủy chung: “Không lấy được nhau mùa hạ ta sẽ lấy nhau mùa đông/ không lấy được nhau thời trẻ, ta sẽ lấy nhau khi góa bụa về già”.
-> Thể hiện tình yêu tha thiết, cao thượng.
c. Lời khẳng định mối tình tha thiết, bền chặt của anh khi chứng kiến cảnh cô bị chồng hắt hủi, hành hạ.
- Hoàn cảnh của cô gái: đau khổ, bị đánh đập, hành hạ, bị nhà chồng hắt hủi.
- Hành động của chàng trai:.
+ Ân cần chăm sóc: “Đầu bù anh chải cho/ tóc rối đưa anh búi hộ”, “tơ rối ta cùng gỡ”.
+ Lời lay gọi ấm áp, chân tình: “Dậy đi em, dậy đi em ơi! Dậy rũ áo kẻo bọ! Dậy phủi áo kẻo lấm”
+ Lời khảng định tình yêu bền chặt ngay cả khi chết đi (Chết thành sông…song song, tình Lú - Ủa, bán trâu, thu lúa, vàng, đá, gỗ cứng đời gió)
-> Nỗi đau của cô gái như được xoa dịu bởi một tấm lòng bao dung, độ lượng.
-> Thể hiện tình yêu tha thiết, bền chặt, không có gì có thể làm thay đổi được.
=> Qua câu chuyện, ta thấy cách xây dựng nhân vật trong truyện thơ dân gian:
+ Thường là những người có số phận bất hạnh.
+ Phải trải qua mô hình: Gặp gỡ - Tai biến – Đoàn tụ
5. Ngôn ngữ
Ngắn gọn, hàm súc, đậm màu sắc ngôn ngữ dân tộc Thái (Đại từ nhân xưng người đẹp anh yêu, anh yêu em, đôi ta yêu nhau ; các hô ngữ, mệnh lệnh thức xin hãy, dậy đi em, hỡi gốc dưa yêu,… -> tăng tính trữ tình).
2.3: Tổng kết
a. Mục tiêu: Nhận xét và đánh giá được những đặc sắc về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.
b. Nội dung: HS xâu chuỗi các kiến thức đã học ở trên thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn
- Hãy nêu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản Lời tiễn dặn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS lắng nghe GV yêu cầu, thảo luận và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
III. Tổng kết
1. Nội dung
Đoạn trích thể hiện tâm trạng của chàng trai, cô gái ; tố cáo tập tục hôn nhân ngày xưa, đồng thời là tiếng nói chứa chan tình cảm nhân đạo, đòi quyền yêu đương cho con người
2. Nghệ thuật
- Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh thể hiện đặc trưng, gần gũi với đồng bào Thái.
- Cách miêu tả tâm trạng nhân vật chi tiết, cụ thể qua lời nói đầy cảm động, qua hành động săn sóc ân cần, qua suy nghĩ, cảm xúc mãnh liệt.
- Sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình.
* HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản “Lời tiễn dặn”  đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các phương án đúng theo nội dung đã học của văn bản “Lời tiễn dặn”.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa câu hỏi trắc nghiệm (từ 3-5 câu) yêu cầu học trả lời nhanh
 Câu hỏi 1: Chàng trai và cô gái trong Tiễn dặn người yêu nhận ra nhau qua kỉ vật nào?
a. Đàn môi                       b. Sáo                       
c. Khăn tay                       d. Khèn
Câu hỏi 2: Tác phẩm nào sau đây không phải là sử thi
a. Đăm săn b. Ramayana
c. Tiễn dặn người yêu d. Đẻ đất đẻ nước.
Câu hỏi 3: Tình yêu của chàng trai và cô gái trong Tiễn dặn người yêu tan vỡ là vì:
a. Chàng trai phụ bạc
b. Cô gái có người yêu khác giàu có hơn
c. Cha mẹ chàng trai không chấp nhận
d. Cha mẹ cô gái chê chàng trai nghèo, gả con cho người giàu có
Câu hỏi 4: Bị từ chối hôn nhau, chàng trai quyết chí đi buôn để trở về giành lại người yêu. Chàng đã trao kỷ vật làm tin cho cô gái, đó là:
a. Chiếc khăn b. Chiếc vòng bạc
c. Chiếc khèn d. Chiếc đàn môi
Câu hỏi 5: Trong Tiễn dặn người yêu, sau bao nhiêu đọa đày, cô gái đã bị nhà chồng đem ra chợ bán rao. Người ta đã đổi cô để lấy:
a. Vàng thoi b. Bạc nén
c. Một cuộn lá dong d. Một nắm lá ngón
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS lắng nghe GV yêu cầu, suy nghĩ và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Đáp án:
[1]=a
[2]=c
[3]=d
[4]=c
[5]=b
* HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài “Lời tiễn dặn” để viết đoạn văn khoảng 150 chữ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS viết đoạn văn nghị luận xã hội.
c. Sản phẩm học tập: bài làm tại lớp của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS viết 1 đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày suy nghĩ của em về việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc của thế hệ trẻ ngày nay.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hoạt động
GV nhận xét, đánh giá và cho điểm.
Gợi ý:
1. Mở bài
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc của thế hệ trẻ ngày nay.
2. Thân bài
a. Giải thích
b. Tầm quan trọng của bản sắc văn hóa dân tộc
c. Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
3. Kết bài
Khẳng định lại tầm quan trọng của việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc của thế hệ trẻ ngày nay; đồng thời rút ra bài học cho bản thân.
Bài tham khảo
Đất nước Việt Nam ta bao đời nay được biết đến là một quốc gia có lịch sử lâu đời với nhiều bản sắc văn hóa dân tộc độc đáo. Là công dân của đất nước, chúng ta cần có ý thức và trách nhiệm giữ gìn những bản sắc đó. Bản sắc văn hóa dân tộc: là những nét văn hóa từ lâu đời của dân tộc được truyền từ đời này sang đời khác đã trở thành những phong tục tập quán, những đặc trưng vùng miền của cả đất nước ta. Bản sắc văn hóa dân tộc là những giá trị tạo nên sự khác biệt của mỗi quốc gia, sự phong phú trong lối sống, sinh hoạt tập thể của con người và tạo nên sự đa dạng màu sắc cho cuộc sống. Trách nhiệm giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc của giới trẻ là việc giới trẻ tìm hiểu, có vốn kiến thức về văn hóa của dân tộc, đất nước mình, từ đó có ý thức giữ gìn, quảng bá nét đẹp đó ra rộng rãi hơn. Trong vô vàn những quốc gia tồn tại bình đẳng với bức tranh đa dạng và muôn màu sắc, bản sắc chính là một trong những yếu tố làm nên đặc trưng riêng, không thể hòa lẫn, hợp nhất giữa các đất nước. Bản sắc văn hóa có ý nghĩa vô cùng sâu sắc đối với mỗi một quốc gia, dân tộc. Trước hết, bản sắc chính là cái gốc, cái hồn cốt lõi khẳng định sự tồn tại của mỗi một quốc gia, dân tộc. Không chỉ dừng lại ở đó, bản sắc còn là cái nôi nuôi dưỡng ý thức về quyền độc lập và ý thức gìn giữ non sông, đất nước đối với mỗi một con người. Những người học sinh chúng ta là chủ nhân tương lai của đất nước, chúng ta cần phải tìm hiểu và có vốn kiến thức nhất định về bản sắc văn hóa dân tộc của đất nước mình. Bên cạnh đó, tích cực quảng bá những nét đẹp văn hóa đó đến với bạn bè năm châu để mọi người được biết đến. Mỗi người một hành động nhỏ cùng chung tay bảo vệ, giữ gìn bản sắc một chút thì đất nước ngày càng phát triển tốt đẹp hơn.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập bài “Lời tiễn dặn” .
+ Soạn bài: “Tú Uyên gặp Giáng Kiều” – Vũ Quốc Trân.

Ngày soạn:
BÀI 3: KHAO KHÁT ĐOÀN TỤ
(TRUYỆN THƠ)
Tiết …. - VĂN BẢN 2: TÚ UYÊN GẶP GIÁNG KIỀU
(Trích Bích Câu kì ngộ - Vũ Quốc Trân)
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, ngôn ngữ… qua văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm: nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung truyện thơ qua văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB truyện thơ qua văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
* Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, ngôn ngữ… qua văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm: nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung truyện thơ qua văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB truyện thơ qua văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều.
3. Về phẩm chất: Biết trân trọng tình cảm và sự đoàn tụ gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
a. Đối với giáo viên
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
b.Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11.
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
2. Học liệu:
+ https://hocmai.vn/kho-tai-lieu/list.php?type=category&category=218&page=1
+ https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/van-11/
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiếm tra bài cũ: Trình bày đặc trưng của truyện thơ Nôm?
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Tú Uyên gặp Giáng Kiều.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi, chia sẻ cảm nhận cá nhân: Theo bạn, thế nào là “người đẹp trong tranh” hay “người đẹp như tranh”? Hãy thử chia sẻ tưởng tượng của bạn về hình ảnh người đẹp bước ra từ một bức tranh.
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS: Theo bạn, thế nào là “người đẹp trong tranh” hay “người đẹp như tranh”? Hãy thử chia sẻ tưởng tượng của bạn về hình ảnh người đẹp bước ra từ một bức tranh.
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
B3. Báo cáo thảo luận:
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Truyện thơ Nôm là một hiện tượng văn học độc đáo của dân tộc. Hiếm có sản phẩm nghệ thuật (ngôn từ) nào lại có thể thâu kết vào mình nhiều đặc điểm, tính chất của các thể loại, kiểu dạng văn học đến vậy. Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cũng đi tìm hiểu văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều để thấy được những nét đặc sắc ấy của truyện thơ Nôm.
- Gợi mở:
+ “Người đẹp trong tranh” hay “người đẹp như tranh” là ngụ ý chỉ một vẻ đẹp toàn bích, không tì vết, đẹp đến từng đường nét và góc cạnh, đôi khi lung linh, huyền diệu khiến người nhìn mê đắm không rời.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác phẩm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
 - GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về tác giả Vũ Quốc Trân và tác phẩm Tú Uyên gặp Giáng Kiều.
- GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
- HS lắng nghe.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
B3. Báo cáo thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Vũ Quốc Trân (? - ?)
- Quê: người làng Đan Loan, huyện Bình Giang, tỉnh (Hải Dương); nhưng sống ở phường Đại Lợi (một phần phố Hàng Đào thuộc Hà Nội ngày nay) vào khoảng giữa thế kỷ 19.
2. Tác phẩm
- Bích Câu kỳ ngộ nguyên là một tiểu thuyết bằng chữ Hán, trích Tiễn dặn người yêu – Xống chụ xon xao, NXB Văn học, Hà Nội, năm 1973.
2.2. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:  Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm, các chi tiết, nhân vật, đề tài và mối quan hệ giữa chúng; nhận biết và hiểu được thông điệp của tác giả qua văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cốt truyện và chi tiết của văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều
B1. Chuyển giao nhiệm vụ- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm, phân công nhóm trưởng, thư ký vào giao dụng cụ là bút và giấy khổ lớn cho mỗi nhóm.
- Từng thành viên sẽ viết ý kiến của mình vào góc của tờ giấy.
- Nhóm trưởng và thư ký sẽ tổng hợp các ý kiến và lựa chọn các ý kiến quan trọng viết vào giữa tờ giấy.
Lưu ý: mỗi thành viên làm việc tại góc riêng của mình.
- GV yêu cầu HS đọc văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều và trả lời câu hỏi:
- Nhóm 1: Dựa vào tóm tắt cho biết cốt truyện của “Bích Câu kì ngộ” được xây dựng theo mô hình nào? Tìm những chi tiết trong văn bản “Tú Uyên gặp Giáng Kiều” ứng với từng phần của mô hình đó và cho biết chi tiết có vai trò như thế nào trong việc thể hiện nội dung văn bản.
- Nhóm 2: Phân tích đặc điểm của nhân vật Tú Uyên và Giáng Kiều được thể hiện trong đoạn trích.
- Nhóm 3: Dấu hiệu nào trong đoạn trích “Tú Uyên gặp Giáng Kiều” cho thấy đây là truyện thơ Nôm bác học? Thông điệp nào mà tác giả muốn gửi gắm tới người đọc?
B2. Thực hiện nhiệm vụ- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
B3. Báo cáo thảo luận- GV mời 1 - 2 HS đại diện các nhóm trình bày kết quả chuẩn bị.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Nhân vật trong văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều và trả lời câu hỏi:  Phân tích đặc điểm của nhân vật Tú Uyên và Giáng Kiều được thể hiện trong đoạn trích.
- Nhóm 3: Dấu hiệu nào trong đoạn trích “Tú Uyên gặp Giáng Kiều” cho thấy đây là truyện thơ Nôm bác học? Thông điệp nào mà tác giả muốn gửi gắm tới người đọc?
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
B3. Báo cáo thảo luận
- GV mời 1 - 2 HS đại diện các nhóm trình bày kết quả chuẩn bị.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
Nhiệm vụ.....
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
II. Khám phá văn bản
1. Cốt truyện và chi tiết của văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều
1. Mô hình cốt truyện và vai trò của chi tiết trong việc thể hiện nội dung.
- Bích Câu kì ngộ được xây dựng theo mô hình Gặp gỡ - Tai biến (Lưu lạc) – Đoàn tụ (Đoàn viên).
- Mô hình: GV có thể gợi mở theo PHỤ LỤC 14 trang 173.
* Vai trò của chi tiết trong việc thể hiện nội dung
- Chi tiết có vai trò vô cùng quan trọng trong việc thể hiện nội dung.
Ví dụ:
+ Chi tiết thể hiện nỗi nhớ nhung, si tình của Tú Uyên: Sớm khuya của bức họa đồ làm đôi; Từ phen giáp mặt đến giờ/ Những là ngày tưởng đêm mơ đã chồn; Để ai ruột héo, gan mòn vì ai?;...
+ Chi tiết gặp gỡ của Tú Uyên và người trong tranh, đồng thời cũng là người trong mộng: Khách tiên chưa dễ qua vòng ái ân; Sáng mai cứ buổi ra đi / Liệu chừng thoắt trở lại về thử coi / Bỗng đâu thấy sự lạ đời / Trong tranh sao có bóng người vào ra?...
+ Chi tiết về phép thần tiên: Nói thôi rút chiếc trâm đầu / Biến hình liền thấy đôi hầu theo ra; Bóng mây bỗng kéo quanh nhà / Thảo am thoắt đã đổi ra lâu đài;…
+ Chi tiết về mối duyên giữa Giáng Kiều và Tú Uyên: Nhân duyên đã định từ xưa/ Tơ trăng xe đến bây giờ mới thân; Nàng rằng: “Xin quyết gieo cầu/ Tấm son thề với trên đầu xanh xanh…
2. Nhân vật trong văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều
a. Đặc điểm của nhân vật Tú Uyên và Giáng Kiều được thể hiện trong đoạn trích.
* Đặc điểm của nhân vật Tú Uyên
- Nhân vật Tú Uyên là một trong những thành công của Bích Câu kì ngộ với hình tượng là đại diện cho tầng lớp Nho sĩ nghèo ở thành Thăng Long, chưa thành đạt trên con đường sự nghiệp.
- Ngoại hình của Tú Uyên không được nhắc đến trong đoạn trích, nhưng tính cách chàng lại vô cùng rõ nét.
+ Sự bồng bột, hấp tấp, cuồng nhiệt, cả nể thể hiện qua cách chàng si tình quên ăn, quên ngủ: vội vàng đánh tiếng ra chào và lập tức thổ lộ tình cảm: Sinh rằng: “Trong bấy lâu nay / Nhắp sây gối muộn có ngày nào nguôi”, qua cách chàng mượn rượu lần khân với người con gái vừa gặp mặt: Giọng tình sánh với quỳnh tương / Giả say sinh mới toan đường lần khân.
+ Những về sau, khi nàng khuyên can thì cũng thuận theo. Tính cách này của chàng Tú Uyên khá nhất quán, không chỉ trong trích đoạn mà còn xuyên suốt chiều dài của tác phẩm.
* Đặc điểm của nhân vật Giáng Kiều:
+ Giáng Kiều là một tiên nữ xinh đẹp, có tấm lòng bao dung, chịu tha thứ cho người đã tổn thương mình.
+ Dù đã quay trở lại trời khi không khuyên nhủ được Tú Uyên cai rượu nhưng vẫn quay trở lại khi anh có ý định tự tử và quyết định tha thứ cho mọi sai lầm ở quá khứ.
b. Dấu hiệu trong đoạn trích “Tú Uyên gặp Giáng Kiều” cho thấy đây là truyện thơ Nôm bác học.
 Dấu hiệu chi thấy văn bản thuộc truyện thơ Nôm bác học là:
- Được sáng tác dưới hình thức văn vần, xoay quanh đề tài tình yêu.
- Có sự kết hợp giữa yếu tố tự sự và trữ tình.
- Cốt truyện xoay quanh số phận của 2 nhân vật chính với nội dung phản ánh số phận.
- Có chất lượng nghệ thuật cao khi nói đến hình ảnh Giáng Kiều.
c. Thông điệp
Thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc là cần biết trân trọng những thứ có hiện tại. Dù để đạt được điều gì đó rất khó, khi đạt được có thể thỏa mãn với thành tựu của mình nhưng không nên buông thả bản thân để mất đi những gì đáng quý để rồi đến khi mất đi mới biết trân trọn. 
2.3: Tổng kết
a. Mục tiêu: - Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản;

onthicaptoc.com GA Ngu Van 11 CTST Bai 3 KHAO KHAT DOAN TU

Xem thêm
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN GIỮA KÌ II, LỚP 11
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Năm học 2023-2024
BÀI 4 NÉT ĐẸP VĂN HÓA VÀ CẢNH QUAN
(VĂN BẢN THÔNG TIN)
Thời gian thực hiện: 10 tiết
BÀI 6: SỐNG VỚI BIỂN RỪNG BAO LA
PHẦN 1: ĐỌC
VĂN BẢN 1: CHIỀU SƯƠNG
Ngày soạn:
BÀI 6
NGUYỄN DU “NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG”
Ngày soạn: ………..
BÀI 9: NHỮNG CHÂN TRỜI KÍ ỨC
(Truyện, truyện kí)
Bài 1: CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ
(11 TIẾT)
I. MỤC TIÊU CHUNG
Ngày soạn: 8/8/2023
BÀI 7: NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY
(NGUYỄN DU VÀ TÁC PHẨM)