Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 19
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 1
ÔN TẬP KIỂM TRA HKI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh ôn tập, củng cố lại toàn bộ các kiến thức đã được học trong chủ để: Thực vật – động vật.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Vẽ được sơ đồ.
3. Phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên, yên động vật.
- Có hứng thú với việc chăm sóc thực vật, động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Các hình trong bài.
- Các vật liệu như hướng dẫn ỏ hoạt động 2 trang 71 SGK.
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để HS nhớ lại nhưng kiến thức đã học của chủ đề Thực vật – động vật.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS thi đua kể nhưng điều kiện cần thiết để thực vật và động vật có thể sống và phát triển.
- Nhận xét tuyên dương.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: “Ôn tập chủ đề : Thực vật và động vật”.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Làm áp phích
a. Mục tiêu: HS sưu tầm tranh ảnh, viết, vẽ được một trong những nội dung đã học sau chủ đề Thực vật và động vật để tạo thành một áp phích.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 6.
Gợi ý: Tuỳ theo trình độ của HS, GV có thể gợi ý cho HS làm một số hoạt động sau: viết lại một cách đơn giản nội dung các mục Em đã học được ở các bài 15, 16 và 17 kèm theo một số tranh ảnh hoặc hình vẽ có liên quan; viết tổng quan về những điều đã học được trang chủ đề; vẽ sơ đồ các khái niệm mới đã học trong chủ đề; viết những cảm nhận của HS về những điều đã học được trong chủ đề kèm hình ảnh minh hoạ có liên quan,...
- GV tổ chức cho đại diện một số nhóm lên chia sẻ sản phẩm của nhóm mình.
Lưu ý: GV chọn các sản phẩm đa dạng về hình thức, chọn các sản phẩm không tốt hoặc chưa hoàn thiện để trình bày trước. GV mời 1 – 2 HS khác nhận xét, góp ý cho bạn để hoàn thiện sản phẩm hơn.
- GV điều khiển thảo luận, nhận xét lẫn nhau của HS nhận ra những vấn đề còn thiếu sót để hoàn thiện các sản phẩm của mình.
- GV nên có hình thức khen thưởng cho điểm hoặc các hình thức động viên khác hợp lí cho những sản phẩm tốt, sáng tạo.
Hoạt động 2: Cùng sáng tạo
a. Mục tiêu: HS thiết kế được một bình tưới nước nhỏ giọt cho cây trồng giúp tiết kiểm nước.
b. Cách tiến hành
- GV đặt vấn đề: Chúng ta cần tiết kiệm nước vì không cần tưới quá nhiều nước cho cây một lúc để tránh lãng phí nước; ngoài ra, khi chúng ta vắng nhà ngắn ngày, không thể tưới nước hằng ngày cho cây vì vậy một bình tưới nhỏ giọt là rất cần thiết.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 thảo luận nhóm theo gợi ý ở các hình 1, 2, 3 (SGK, trang 71).
- GV lưu ý HS cần cẩn thận khi dùng đồ vật sắc nhọn, không đùa nghịch trong quá trình thực hành; tiến hành làm bình tưới nhỏ giọt theo trình tự từng bước.
- GV theo dõi, giám sát các nhóm, hỗ trợ cho HS khi cần thiết, không được làm thay cho HS.
- Để hoạt động được sôi nổi và HS có nhiều lựa chọn cho vật liệu dẫn nước nhỏ giọt từ trong bình ra đất, GV có thể bổ sung thêm dậy ni lông, dây vải có hàm lượng ni lông nhiều, dây vải coton để HS lựa chọn loại vật liệu làm dây dẫn nước; kích thước đường kinh các sợi dây vải khác nhau. Lưu ý: Phương án chọn dây vải coton là phương án tối ưu nhất, dây không quá to để nước chảy ra không quá nhiều.
- GV mời lần lượt các nhóm chia sẻ với cả lớp sản phẩm của nhóm mình. (GV ưu tiên mời các nhóm làm sản phẩm không tốt trinh bày trước, các nhóm có sản phẩm hoàn thiện hơn sẽ trình bày sau.).
- GV có thể đặt một chậu cây để làm ví dụ cho việc trình bày sản phẩm của các nhóm.
- Gợi ý yêu cầu đối với sản phẩm:
+ Lỗ ở nắp chai nhựa không quá to, vừa phải để đủ cho dây vải luôn qua.
+ Dây dẫn nước phải là dây vải coton (là phương án tối ưu) vì khả năng dẫn nước tốt. + Nước chảy ra theo dạng nhỏ giọt, càng chậm càng tốt, giọt nước vừa phải.
+ Chai nhựa được cố định chắc chắn vào cọc. Cọc được cắm đúng vị trí, không quá xa gốc cây để nước có thể thấm vào rễ cây dễ dàng.
+ Khoảng cách từ nắp chai đến mặt đất không quá xa, khoảng 10 – 15 cm là vừa phải.
3. Hoạt động nối tiếp sau bài học
a. Mục tiêu: Giúp học sinh học tốt ở tiết học sau. Tạo thói quen chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS về nhà xem lại, đọc và ghi nhớ các nội dung Em đã học được ở các bài 15, 16, 17 của chủ đề Thực vật và động vật.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
- HS thi đua kể.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- HS chuẩn bị trước ở nhà các hình ảnh sưu tầm có liên quan đến chủ đề.
- HS mỗi nhóm tiến hành dán, vẽ, viết về một một trong các nội dung kiến thức đã học được của chủ đề để làm một áp phích.
- Đại diện một số nhóm lên chia sẻ sản phẩm của nhóm mình.
- HS thảo luận, nhận xét lẫn nhau để nhận ra những vấn đề còn thiếu sót để hoàn thiện các sản phẩm của mình.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc theo nhóm 4. HS thảo luận nhóm và thực hiện thiết kế bình tưới nhỏ giọt như các bước gợi ý ở các hình 1, 2, 3 (SGK, trang 71).
- Đại diện các nhóm lần lượt chia sẻ với cả lớp sản phẩm của nhóm mình.
- HS trả lời câu hỏi gợi ý của giáo viên.
- HS lắng nghe và nhận việc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 19
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 2
KIỂM TRA CUỐI KÌ 1
Ngày tháng năm 202
P. HIỆU TRƯỞNG
........................
GVCN
......................
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 20
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 1
CHỦ ĐỀ 4: NẤM
BÀI 19: SỰ ĐA DẠNG CỦA NẤM
( 1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Sau bài học HS:
* Nhận biết được sự da dạng của nấm, cỏ nhiều loại nấm khác nhau.
* Nêu được hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống khác nhau cùa một số loại nấm qua quan sát tranh ảnh hoặc video.
2. Năng lực chung:
* Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được cách giải quyết vấn đề.
* Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
* Nhân ái: Biết yêu thương, giúp đỡ người khác.
* Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
* Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
3. Đối với giáo viên
Các hình trong bài 19 SGK, đất nặn nhiều màu, giấy, phiếu quan sát. một số mẫu nấm thật.
4. Đối với học sinh
SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của Hs vẽ nấm.
b. Cách tiến hành
* GV tổ chức cho HS quan sát hình 1 (SGK, trang 73).
* GV đặt câu hỏi cho HS: Sinh vật trong hình có phải là cây xanh không? Vì sao?
* GV mời HS bất kì Hs đứng lên trả lời.
* GV để HS trả lời tự do, không chỉnh sửa chính xác câu trả lời của Hs. Dựa vào thực tế câu trả lời của HS. GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Sự đa dạng của nấm”.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Khám phá hình dạng, màu sắc, kích thước của nấm
a. Mục tiêu: HS nhận biết được hình dạng, màu sắc, kích thước của các nấm khác nhau.
b. Cách tiến hành
* GV yêu cầu HS quan sát hình 2-7 (SGK, trang 73) về các loại nấm khác nhau.
* GV giới thiệu cho HS một số hình dạng của nấm như hình chóp nón, hình mũ, hình cầu, hình sợi.... hoặc GVcó thể yêu cầu HS đọc thông tin trong mục Em đã học được (SGK, trang 74). Sau đó, GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu quan sát trong SGK.
* GV lưu ý cho HS hình 6, 7 là hai loại nấm có kích thước rất nhỏ nên không thế quan sát được bằng mắt thường mà phải quan sát bằng kính hiển vi.
* GV có thể cho HS quan sát một số hình ảnh về các loại nấm phố biến ở địa phương hoặc GV cho HS quan sát mẫu nấm thật và giới thiệu cho HS biết tên gọi chính xác của chúng.
* GV cho HS làm việc cá nhân; GV quan sát, gợi ý cho HS về hình dạng, màu sắc, kích thước của các loại nấm để HS hoàn thành phiếu quan sát theo mẫu trong SGK.
Gợi ý:
Tên nấm
Hình dạng
Màu sắc
KT
Nấm mốc
Hình Sợi
Trắng
Nhỏ
Nấm men rượu
Hình bầu dục
Trắng
Nhỏ
Nấm mộc nhĩ
Hình dạng giống cái tai
Nâu
Lớn
Nấm rơm
Gần giống hình trụ, có mũ nấm
Vàng nhạt, đen nhạt
Lớn
Nấm kim châm
Hình que thon dài, có mũ nấm
Trắng, vàng nhạt
Lớn
Nấm linh chi đỏ
Mũ nấm hình cánh quạt
Đỏ
Lớn
* GV nhận xét, kết luận và chốt lại đáp án chính xác cho phiếu quan sát.
* GV yêu cầu HS kể tên một số nấm khác theo hiểu biết của HS, từ đó mô tả hình dạng, màu sắc, kích thước của các nấm đó.
Kết luận:
* Có nhiều loài nấm trong tự nhiên. Các loài nấm khác nhau vể hình dạng, kích thước và màu sắc.
* Nấm có nhiều hình dạng khác nhau như hình mũ, hình chóp nón, hình cầu, hình sợi,...
* Màu sắc của nấm rất phong phú như màu nâu, vàng, trắng, đỏ, ....
* Một số nấm lớn có thể quan sát được bằng mắt thường nhưng cũng có những nấm có kích thước rất nhỏ chỉ quan sát được bằng kính hiển vi như nấm mốc và nấm men.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số bộ phận của nấm
a. Mục tiêu: HS nhận biết được một số bộ phận của nấm.
b. Cách tiến hành
* GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi.
* GV yêu cầu HS quan sát hình 8 (SGK, trang 74) để nhận biết các bộ phận của nấm qua hình vẽ, từ đó vận dụng để chỉ ra các bộ phận của nấm thật.
* GV mời 1 - 2 Hs chỉ trên sơ đồ hình 8 để nói với bạn về một số bộ phận chính của nấm. Sau dó GV mời 2 - 3 HS khác chỉ và nói tên các bộ phận của nấm thật ở hình 8.
* GV có thể chuẩn bị thêm hình ảnh một số nấm khác hoặc GV có thể chuẩn bị mẫu vật thật để mở rộng cho Hs cùng nhận biết các bộ phận của nhiều nấm khác nhau. GV giải thích cho HS: Một số nấm ăn bán ở chợ, siêu thị đã được làm sạch, cắt bò chân nấm và các sợi nấm để HS không hiểu sai về cấu tạo của nấm.
* Kết luận: Các nấm lớn thường có cấu tạo gồm các bộ phận chính: mũ nấm. thân nấm, chân nấm.
Hoạt động 3: Cùng sáng tạo
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức về cấu tạo của nấm để tạo hình nấm bằng đất nặn.
b. Cách tiến hành
* GV chia lớp thành các nhóm 4 và phát cho mỗi nhóm một bộ đất nặn nhiều màu.
* GV yêu cầu các nhóm dùng đất nặn để tạo hình cây nấm với đầy đủ các bộ phận.
* GV tổ chức cho các nhóm trình bày sản phẩm với cả lớp. GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi tạo hình.
* GV dẫn dắt HS rút ra kết luận về cấu tạo cùa nấm và hướng dẫn HS khắc sâu kiến thức.
* Trong trường hợp không có đất nặn, GV có thể tổ chức cho HS xé, dán hình ảnh cây nấm hoặc vẽ lên giấy và chú thích tên các bộ phận của nấm mà Hs đã được học.
Hoạt động 4: Tìm hiểu nơi sống của nấm
a. Mục tiêu: HS biết được nơi sống của nấm rất đa dạng.
b. Cách tiến hành
* GV chiếu lên bảng cho HS quan sát các hình 10 - 13 (SGK, trang 75) hoặc yêu cẩu HS nhìn hình trong SGK.
* GV đặt ra yêu cầu cho HS: Quan sát các hình và cho biết nấm thường sổng ở đâu.
* GV mời một số HS đứng lên trả lời.
* GV đặt câu hỏi: Các môi trường sống cùa nấm thường có đặc điểm gì?
Gợi ý:
+ Nấm thường sổng ở trên thân cây đã chết (hình 10); trên đất (hình 11); trên thực phẩm (hình 12); trên rơm, rạ (hình 13).
+ Nơi sống cùa nấm thường ẩm ướt và có nhiều chất dinh dưỡng.
* GV yêu cầu HS kể thêm một số nơi sống của nấm. (Gợi ý: trên thân cây, trên xác động vật, trên da, trên bề mặt gỗ, trên tường ẩm....).
* GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Nấm thường sống ở những nơi ẩm ướt, giàu dinh dưỡng như đất ẩm, rơm rạ, xác thực vật,...
Hoạt động 5: Đố em
a. Mục tiêu: HS hiểu và vận dụng được kiến thức đã học về nấm vào đời sổng thực tiễn.
b. Cách tiến hành
* GV nêu câu đố cho HS: Vì sao sau mưa một thời gian, trong vườn thường mọc lên nhiều nấm?
* GV mời 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.
* GV nhận xét và nhấn mạnh với toàn lớp về đặc diểm môi trường sống của nấm là ẩm ướt và nhiều dinh dưỡng.
Gợ ý: Vì đặc điểm nơi sống của nấm là ảm ướt và nhiều dinh dưỡng nên sau một thời gian mưa, không khí ẩm đã làm cho nấm mọc lên trong vườn.
GV gợi ý và dẫn dắt HS nêu được các từ khoá trong bài: Nấm - Mũ nấm - Thân nấm - Chân nấm.
3. Hoạt động sau giờ học
* GV yêu cầu HS đọc và ghi nhớ thông tin kiến thức ở các mục Em đã học được trong bài 19.
* GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm thêm tranh ảnh về nấm và nhận biết được các bộ phận chung của nấm.
* Hs thực hiện
- Hs trả lời
- Hs trả lời
* Hs lắng nghe.
* Hs quan sát
* Hs lắng nghe
* Hs lắng nghe
* Hs lắng nghe
* Hs thực hiện. HS trả lời và nhận xét lẫn nhau dưới sự điều khiển cùa GV.
* Hs lắng nghe
* Hs lắng nghe
* Hs thực hiện nhóm đôi
* Hs quan sát
* Hs thực hiện. HS chỉ trên hình vẽ, nói tên một số bộ phận của nấm, từ đó chỉ và nói tên các bộ phận tương ứng ở hình nấm thật.
* Hs lắng nghe
* Hs thực hiện theo nhóm
* HS tạo hình các bộ phận của nấm từ đất nặn. HS có thể tự do sáng tạo màu sắc. kích thước, hình dạng của các cây nấm.
* Các nhóm chia sẻ sản phẩm và nhận xét sản phấm của nhau.
* Hs quan sát
* Hs trả lời
* Hs phát biểu
* Hs trả lời
* Hs phát biểu
* HS lắng nghe
* HS suy nghĩ và trả lời.
* Hs phát biểu
* HS lắng nghe
* HS lắng nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 20
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 2
CHỦ ĐỀ: NẤM
Bài 20. NẤM ĂN VÀ NẤM MEN TRONG ĐỜI SỐNG
(Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
* Nhận thức khoa học tự nhiên
- Nếu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức ăn qua quan sát tranh ảnh hoặc video.
- HS biết tên, đặc diểm và món ăn được chế biến từ một số nấm được dùng làm thức ăn.
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học : tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao;
Giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập;
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đối với giáo viên
- Bài giảng điện tử
- Các hình trong bài 20 SGK, một số hình ảnh thức ăn được chế biến từ nấm men phiếu học tập, nguyên liệu, dụng cụ làm thí nghiệm (bột mì, nước, nấm men, bát to, đĩa).
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a.Mục tiêu:
+ Tạo hứng thủ, khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về một số món ăn được chế biến từ nắm và dẫn dắt vào bài học.
b.Cách tiến hành:
GV đưa ra hình 1 (SGK, trang 76).
– GV Yêu cầu học sinh quan sát hình và trả lời câu hỏi theo nhóm đôi:
Bạn đã từng ăn những món ăn nào được chế biến từ nấm? Hãy chia sẻ với bạn về những món ăn đó?
- Tổ chức báo cáo – NX – Bổ sung
GV chốt lại và dẫn dắt vào bài: :“ Nấm ăn và nấm men trong đời sống” (tiết 1)
-HS quan sát
–HS làm việc nhóm đôi, một bạn đặt câu hỏi, một bạn trả lời câu hỏi: Ví dụ:
+ Bạn đặt câu hỏi: Bạn đã từng ăn những món ăn nào được chế biến từ nấm?
+ Bạn trả lời: Minh đã ăn món nấm xào/lầu nấm.....
Các nhóm hỏi đáp trước lớp
Các nhóm bổ sung.
HS lắng nghe
2. Khám phá
2.1 Tìm hiểu một số đặc điểm của nấm được dùng làm thức ăn
a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm của nấm ăn và kế tên được một số nấm ăn
b. Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc yệu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2,3,4,5,6,7/sgk trang 76 và trả lời câu hỏi :
+ Kể tên một số nấm được dùng làm thức ăn và chia sẻ về hình dạng, màu sắc của chúng.
+ Kể tên một số nấm ăn có ở địa phương em.
- Tổ chức báo cáo – NX – Bổ sung
-GV chốt lại- Rút kết luận :
Nấm ăn có nhiều hình dạng (hình tròn, hình que,...) và nhiều màu sắc (màu nâu, trắng...). Có rất nhiều nấm được dùng làm thức ăn như nằm hương, nấm mỡ, nấm rơm, nấm sò nấm chân dài, nấm mộc nhĩ (nấm tai mèo)..
- Cho HS đọc thông tin ở mục:
Em tìm hiểu thêm để biết thêm về vai trò của nấm ăn đối với đời sống con người.
HS đọc yệu cầu
HS làm việc nhóm Đôi
HS quan sát và trả lời các câu hỏi.
H2. Nấm đông cô (nấm hương): mũ nấm màu nâu sẫm, hơi cứng; thân nấm khá cao; ...
H3.Nấm mỡ: mũ nấm to, tròn bụ bẫm. Thân nấm ngắn màu nâu.
H4. Nấm chân dài : mũ nấm nhỏ, thân nấm dài
H5.Nấm hoàng đế: mũ nấm và thân nấm màu trắng tinh
H6. Nấm đùi gà: mũ nấm tròn; thân nấm trắng dày to tròn bụ bẫm; mọc thành từng chùm, ...
H7. Nấm sò: Mũ nấm to, mỏng giống hình vỏ sò,…
Tên một số nấm ăn có ở địa phương em là : Mộc nhĩ, nấm hương, nấm kim châm, nấm mỡ,…
Các nhóm lần lượt báo cáo
NX – Bổ sung
HS lắng nghe và nhắc lại
HS đọc thông tin ở mục
Em tìm hiểu thêm
3.Luyện tập, thực hành : Em tập làm đầu bếp
a.Mục tiêu:
HS biết tên, đặc diểm và món ăn được chế biến từ một số nấm được dùng làm thức ăn.
b.Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc yệu cầu
- GV yêu câu học sinh thảo luận theo nhóm
Hoàn thành vào VBT
- Tổ chức trình bày – NX – Bổ sung
GV tổng kết –Khen Thưởng
-GV chốt lại- Rút kết luận :
Có rất nhiều nấm được dùng làm thức ăn bổ dưỡng như năm hương, nằm mỡ, nấm rơm, nấm sò, nấm chân dài, nấm tai mèo (mộc nhĩ),... Chúng ta cần kết hợp nấm với các loại thực phẩm khác để chế biến được các món ăn ngon và bổ dưỡng.
GV đặt câu hỏi – rút ra bài học
HS đọc yệu cầu
HS hoạt động nhóm 4
Tên nấm
Hình dạng
Màu sắc
Món ăn có thể chế biến
Nấm hương
Tròn
Nâu
Xào, gà om nấm, …
Nấm mộc nhĩ
Mỏng, dẹt
Tím thẫm
Gà xào mộc nhĩ, nem cuốn mộc nhĩ, ...
Nấm kim châm
Dài, cao, nhỏ
Trắng
Lẩu nấm, thịt nướng cuộn nấm kim châm, ...
Các nhóm lần lượt trình bày kết quả
NX – Bổ sung
HS lắng nghe
HS lắng nghe và nhắc lại
Học sinh đọc mục Em học được những gì?
4.Hoạt động nối tiếp:
Nhận xét, đánh giá tiết học
Về học bài, mỗi nhóm về nhà chuẩn bị nguyên liệu, dụng cụ trong mục Tìm hiểu tác dụng của nấm men với bột mì” (SGK, trang 79)
HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Ngày tháng năm 202
P. HIỆU TRƯỞNG
........................
GVCN
......................
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 21
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 1
CHỦ ĐỀ: NẤM
Bài 20. NẤM ĂN VÀ NẤM MEN TRONG ĐỜI SỐNG
(Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
* Nhận thức khoa học tự nhiên
– Biết được ích lợi của một số nấm men trong chế biến thực phẩm thông qua quan sát tranh ảnh, video.
- Ghép được tên những sản phẩm có ứng dụng nấm men với hình; chia sẻ được thức ăn làm từ nấm ăn trong đời sống hằng ngày.
* Tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh
- Biết đọc, phân tích thí nghiệm; thực hành, đưa ra nhận xét và giải thích được hiện tượng về tác dụng của nấm men trong quá trình làm bánh mì.
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học : tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao;
Giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập;
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đối với giáo viên:
- Bài giảng điện tử
- Các hình trong bài 20 SGK, một số hình ảnh thức ăn được chế biến từ nấm men phiếu học tập, nguyên liệu, dụng cụ làm thí nghiệm (bột mì, nước, nấm men, bát to, đĩa).
2. Đối với học sinh
– SGK, VBT
- Nguyên liệu, dụng cụ làm thí nghiệm (bột mì, nước, nấm men, bát to, đĩa)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a.Mục tiêu:
+ Tạo hứng thủ, khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về một số món ăn được chế biến từ nấm men và dẫn dắt vào bài học.
b.Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đoán tên thức ăn theo nhóm.
GV đưa ra một số hình ảnh thức ăn được chế biến từ nấm men và cho HS xung phong đoán tên thức ăn đó.
– GV tổng kết trò chơi, khen thưởng và dẫn dắt vào bài: :“Nấm ăn và nấm men trong đời sống” (tiết 2)
-HS quan sát
HS nêu tên thức ăn nối tiếp.
HS NX –bổ sung
HS lắng nghe
2. Khám phá : Tìm hiểu những sản phẩm có ứng dụng nấm men trong sản xuất mà gia đình em sửa dụng.
a.Mục tiêu:
HS nhận biết ích lợi của một số nấm men trong chế biến thực phẩm.
b.Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8a, 8b, 8c ,9a, 9b, 9c và đọc các bóng nói sgk/ trang 78 và trả lời câu hỏi :
+ Kể tên một số sản phẩm sử dụng nấm men khi chế biến thực phẩm trong các hình dưới đây.
+ Nấm men có những ích lợi?
- Tổ chức báo cáo – NX – Bổ sung
-GV chốt lại- Rút kết luận :
Nấm men được dùng làm bánh mì, bánh bao, bánh ngọt, rượu, bia,... Nấm men có nhiều chất đạm, vi-ta-min B và các chất khoáng.
HS làm việc nhóm 4
HS quan sát, thảo luận và trả lời các câu hỏi.
- Một số sản phẩm sử dụng nấm nem: bánh mì, bánh ngọt, rượu vang, nước xốt, các món ăn bổ sung dinh dưỡng,...
-Nấm men có những ích lợi: Giúp lên men các thực phẩm, cung cấp nhiều chất đạm, vitamin B và các chất khoáng
Các nhóm lần lượt báo cáo
NX – Bổ sung
HS lắng nghe và nhắc lại
3.Luyện tập, thực hành : Khám phá những sản phần có ứng dụng năm men trong sản xuất mà gia đình em sử dụng.
a.Mục tiêu:
HS ghép được tên những sản phẩm có ứng dụng nấm men với hình; Chia sẻ với bạn một số sản phẩm được làm từ nấm men mà gia đình em đã sử dụng trong trong đời sống hằng ngày.
b.Cách tiến hành:
GV nêu yêu cầu:
+ Quan sát hình 10,11,12, ghép tên những sản phẩm có ứng dụng nấm men trong sản xuất với mỗi hình cho phù hợp.
+ Chia sẻ với bạn một số sản phẩm được làm từ nấm men mà gia đình em đã sử dụng trong trong đời sống hằng ngày.
- Tổ chức trình bày – NX – Bổ sung
- GV chốt lại- khen thưởng
-GV chốt lại- Rút kết luận :
Nấm men được con người ứng dụng nhiều trong đời sống như sản xuất rượu (rượu cần, rượu nếp,...), bia, nước giải khát, bột nêm.....
HS lắng nghe
HS làm việc nhóm 2
Hình 10: rượu cần, hình 11: bánh bao, hình 12: cơm rượu
Một số sản phẩm được làm từ nấm men mà gia đình em đã sử dụng trong trong đời sống hằng ngày: Dưa muối, cà muối, kim chi muối, làm cơm rượu, ….
Các nhóm lần lượt trình bày
onthicaptoc.com GA mon Khoa hoc 4 CTST HK2
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Khái niệm về alkane:
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. Thuyết cấu tạo hóa học
Câu 1: Chất nào sau đây khi tan trong nước tạo ra dung dịch có môi trường kiềm?
A. KOH. B. NaNO3. C. НСl. D. NaCl.
A. LÝ THUYẾT
I. KHÁI NIỆM VÀ DANH PHÁP
Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca=40; Fe = 56; Cu = 64; Br=80; Ag=108; Ba = 137.
• Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 1
BÀI 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (Tiết 1 )
A. LÝ THUYẾT
I.Khái niệm