onthicaptoc.com
Bài 5: NƯỚC VĂN LANG, ÂU LẠC (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Trình bày được sự ra đời của nước Văn Lang, Âu Lạc thông qua tìm hiểu một số truyền thuyết và bằng chứng khảo cổ học.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: sưu tầm tư liệu và giới thiệu về nước Văn Lang, Âu Lạc.
- Giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập, giới thiệu về nước Văn Lang, Âu Lạc.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thực hiện nhiệm vụ học tập và trình bày kết quả thể hiện sự sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Tự hào và biết ơn tổ tiên đã có công dụng nước và giữ nước thời Văn Lang, Âu Lạc.
- Trách nhiệm trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hoá, truyền thống của tổ tiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phiếu học tập
Nội dung
Nước Văn Lang
Nước Âu Lạc
Thời gian ra đời
Đứng đầu nhà nước
Kinh đô
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu
- Kết nối được kiến thức HS đã biết với nội dung kiến thức mới trong bài
- Tạo hứng thú cho HS tiếp nhận bài học mới.
b) Cách thực hiện
- GV chiếu màn hình:
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng 10 tháng 3
Dù ai buôn bán gần xa
Nhớ ngày giỗ Tổ tháng 3 mùng 10”
+ Những câu ca dao trên nhắc đến sự kiện nào được diễn ra hàng năm ở nước ta?
+ Theo em, những câu ca dao trên có ý nghĩa dăn dạy chúng ta điều gì?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS trả lời, chia sẻ những điều em về một di tích lịch sử đền Hùng.
- HS lắng nghe.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
a) Mục tiêu:
- Trình bày được sự ra đời của nước Văn Lang, Âu Lạc thông qua tìm hiểu một số truyền thuyết và bằng chứng khảo cổ học.
b) Cách thực hiện:
1. Sự ra đời của nước Văn Lang
- GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát và gọi tên câu chuyện truyền thuyết trong bức tranh; nói những điều em biết qua câu chuyện.
- GV giao nhiệm vụ HS làm việc nhóm 4: Đọc thông tin về sự ra đời của nước Văn Lang trong SGK trang 25 và trình bày sự ra đời của nước Văn Lang.
- GV khuyến khích HS sáng tạo trong cách thức trình bày như tóm tắt thông tin bằng kênh chữ, kết hợp cắt dán, vẽ hình ảnh minh hoạ, trình bày theo sơ đồ tư duy,...
- GV nhận xét, biểu dương và chuẩn kiến thức về nước Văn Lang.
+ Ra đời cách ngày nay khoảng 2700 năm, kinh đô đặt tại Phong Châu (Phú Thọ ngày nay).
+ Đứng đầu nhà nước Văn Lang là vua Hùng.
+ Địa bàn ra đời và tồn tại của nước Văn Lang ở lưu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả.
- CHBS: Theo em, việc ra đời nhà nước Văn Lang có ý nghĩa như thế nào?
- GV kết luận: Nhà nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên, kết thúc thời kì nguyên thủy, mở ra thời kì dựng nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc.
- GV giới thiệu cho HS về bộ máy nhà nước Văn Lang.
- HS nêu tên truyện: truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên.
+ Con trai thần Long Nữ, tên Lạc Long Quân kết duyên cùng nàng Âu Cơ thuộc dòng họ Thần Nông xinh đẹp.
+ Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng, từ trăm trứng nở ra một trăm người con khôi ngô tuấn tú.
+ Vì Lạc Long Quân không quen sống trên cạn lâu ngày nên hai vợ chồng mỗi người dẫn năm mươi người con lên rừng và xuống biển.
- 1 HS đọc to nội dung trước lớp, cả lớp đọc thầm SGK.
- Các nhóm làm nhiệm vụ.
- Đại diện các nhóm HS trình bày kết quả làm việc nhóm.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS nêu theo ý hiểu.
- HS lắng nghe, quan sát trên màn hình.
2. Sự ra đời của nước Âu Lạc
- GV hướng dẫn HS tiếp tục đọc thông tin về sự ra đời của nước Âu Lạc trong SGK trang 26 và quan sát hình ảnh để trình bày sự ra đời của nước Âu Lạc theo nhóm 4.
- GV quan sát, theo dõi.
- GV nhận xét, chiếu hình ảnh, chốt kiến thức về nước Âu Lạc:
+ Ra đời vào khoảng năm 208 TCN, sau khi kháng chiến chống quân Tần thắng lợi, Thục Phán lên ngôi vua, lập ra nước Âu Lạc.
+ Kinh đô nước Âu Lạc đặt tại Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội ngày nay).
- GV giới thiệu về bộ máy nhà nước Âu Lạc
- 1 HS đọc to nội dung trước lớp, cả lớp đọc thầm SGK.
- Các nhóm 4 làm nhiệm vụ.
- Đại diện các nhóm HS trình bày kết quả làm việc nhóm.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- 1HS đọc phần Em có biết? - SGK trang 26.
- Cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe. 1 HS nhắc lại trên màn hình
C. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức để hoàn thành bảng thống kê các nội dung về nhà nước Văn Lang và Âu Lạc.
b) Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ: Hoàn thành bảng thống kê các nội dung dưới đây về nhà nước Văn Lang và Âu Lạc.
- Nhận xét, kết luận.
- HS làm việc nhóm đôi vào phiếu học tập.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
D. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng khi học tập.
b) Cách tiến hành:
- Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm cho thích hợp.
- Nhận xét tiết học.
- HS ghi đáp án vào bảng con.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ – LỚP 5
Bài 5: NƯỚC VĂN LANG, ÂU LẠC (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Sử dụng kiến thức lịch sử và một số truyền thuyết lịch sử (Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Thánh Gióng, Sự tích nỏ thần,...), mô tả được đời sống kinh tế và công cuộc đấu tranh bảo vệ nhà nước Văn Lang, Âu Lạc.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: sưu tầm tư liệu về nước Văn Lang, Âu Lạc.
- Giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập về nước Văn Lang, Âu Lạc.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thực hiện nhiệm vụ học tập và trình bày kết quả thể hiện sự sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Tự hào và biết ơn tổ tiên đã có công dụng nước và giữ nước thời Văn Lang, Âu Lạc.
- Trách nhiệm trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hoá, truyền thống của tổ tiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu
- Kết nối được kiến thức HS đã biết với nội dung kiến thức mới trong bài
- Tạo hứng thú cho HS tiếp nhận bài học mới.
b) Cách thực hiện
- Trò chơi: Giúp người qua đường
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe GV giới thiệu luật chơi, ghi nhanh đáp án vào bảng con.
- HS lắng nghe.
B. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
* Đời sống kinh tế và công cuộc đấu tranh bảo vệ nước Văn Lang, Âu Lạc
a) Mục tiêu:
- Sử dụng kiến thức lịch sử và một số truyền thuyết lịch sử (Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Thánh Gióng, Sự tích nỏ thần,...), mô tả được đời sống kinh tế và công cuộc đấu tranh bảo vệ nước Văn Lang, Âu Lạc.
b) Cách thực hiện:
1. Đời sống kinh tế
- GV hướng dẫn HS đọc mục 2 trong SGK trang 27 và làm việc theo nhóm 4, thực hiện các nhiệm vụ học tập:
+ Mô tả đời sống kinh tế của nước Văn Lang, Âu Lạc.
+ Câu chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh phản ánh điều gì?
- Khuyến khích HS sáng tạo trong cách thức mô tả (sơ đồ tư duy, tranh ảnh,…)
- GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức về đời sống kinh tế của cư dân Văn Lang, Âu Lạc:
+ Nông nghiệp: biết trồng lúa nước và các loại rau, củ; biết chăn nuôi, đánh bắt cá.
+ Thủ công nghiệp: làm gốm, làm mộc, dệt vải, đúc đồng, rèn sắt,...
+ Câu chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh phản ảnh sự nỗ lực trong chế ngự lũ lụt để phát triển sản xuất nông nghiệp của người Việt cổ.
- GV nêu yêu cầu: Tìm hiểu và chia sẻ với bạn học về truyện Bánh chưng, bánh giầy; Mai An Tiêm; Truyền trầu cau.
- 2 HS đọc to nội dung trước lớp (1 HS đọc phần Đời sống kinh tế, 1 HS đọc câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh), cả lớp đọc thầm SGK.
- Các nhóm làm nhiệm vụ.
- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả làm việc nhóm.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS chia sẻ cùng bạn (nhóm đôi) và trước lớp.
2. Đấu tranh bảo vệ đất nước
- GV giao nhiệm vụ HS:
+ Đọc thông tin và mô tả cuộc đấu tranh bảo vệ nước Văn Lang, Âu Lạc.
+ Câu chuyện Thánh Gióng và Sự tích nỏ thần thể hiện điều gì?
- GV nhận xét, chốt kiến thức:
+ Người Việt đã tiến hành các cuộc kháng chiến chống giặc Ân để bảo vệ nước Văn Lang; kháng chiến chống quân Triệu để bảo vệ nước Âu Lạc.
+ Truyền thuyết Thánh Gióng, Sự tích nỏ thần thể hiện tinh thần yêu nước, quá trình đấu tranh chống ngoại xâm của người Việt từ xa xưa.
- 3 HS đọc to nội dung trước lớp (1 HS đọc phần Đấu tranh bảo vệ đất nước, 1 HS đọc câu chuyện Thánh Gióng, 1 HS đọc câu chuyện Sự tích nỏ thần), cả lớp đọc thầm.
- HS làm nhiệm vụ theo nhóm 4.
- Đại diện các nhóm HS trình bày kết quả làm việc nhóm.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
C. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng được kiến thức đã học về nhà nước Văn Lang, Âu Lạc để trả lời các câu hỏi.
b) Cách tiến hành:
- Trò chơi: Giải ô chữ.
- GV phổ biến luật chơi.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
- HS chia thành 2 đội. Đội nào giải được ô chữ hàng dọc trước sẽ thắng cuộc.
D. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng khi học tập.
b) Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi: Vì sao thời Âu Lạc có thế mạnh hơn Văn Lang, xây dựng thành Cổ Loa kiên cố và có nhiều vũ khí tốt nhưng lại để mất nước?
- GV giới thiệu về cấu trúc thành Cổ Loa.
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành một trong hai nhiệm vụ:
+ Sưu tầm tư liệu và giới thiệu về nước Văn Lang…
+ Đóng vai một thuyết minh viên trong bảo tàng lịch sử, hãy giới thiệu về nước Âu Lạc…
- Nhận xét tiết học
- HS nêu theo ý hiểu.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS thảo luận lựa chọn nhiệm vụ để về nhà chuẩn bị (nhóm 6).
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ – LỚP 5
Bài 5: NƯỚC VĂN LANG, ÂU LẠC (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Vận dụng kiến thức đã học, nêu được dẫn chứng về sự ra đời của nước Văn Lang, Âu Lạc.
- Kể tên được những hoạt động kinh tế của cư dân Văn Lang, Âu Lạc.
- Nêu được những chi tiết phản ảnh đời sống kinh tế và cuộc đấu tranh bảo vệ đất nước qua một số truyện.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: sưu tầm tư liệu và giới thiệu về nước Văn Lang, Âu Lạc.
- Giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập, giới thiệu về nước Văn Lang, Âu Lạc.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thực hiện nhiệm vụ học tập và trình bày kết quả thể hiện sự sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Tự hào và biết ơn tổ tiên đã có công dụng nước và giữ nước thời Văn Lang, Âu Lạc.
- Trách nhiệm trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hoá, truyền thống của tổ tiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu
- Kết nối được kiến thức HS đã biết với nội dung kiến thức mới trong bài
- Tạo hứng thú cho HS tiếp nhận bài học mới.
b) Cách thực hiện
- GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ với các bạn về truyện Bánh chưng, bánh giầy; Mai An Tiêm; Truyền trầu cau.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét, đánh giá bạn.
- HS lắng nghe.
B. THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học, nêu được dẫn chứng về sự ra đời của nước Văn Lang, Âu Lạc.
- Kể tên được những hoạt động kinh tế của cư dân Văn Lang, Âu Lạc.
- Nêu được những chi tiết phản ảnh đời sống kinh tế và cuộc đấu tranh bảo vệ đất nước qua một số truyện.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS làm việc cá nhân, GV chiếu câu hỏi 1 ở mục Luyện tập trong SGK: Nêu những dẫn chứng khẳng định sự ra đời của nước Văn Lang, Âu Lạc.
- GV quan sát, theo dõi, giúp đỡ HS khi cần thiết.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức:
+ Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên, những hiện vật khảo cổ như muôi đồng, rìu đồng, mộ thuyền Việt Khê và các hiện vật khác tìm thấy ở lưu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả là bằng chứng phản ánh sự ra đời và tồn tại của nước Văn Lang.
+ Dấu tích thành Cổ Loa và các hiện vật khảo cổ như lưỡi cày đồng, rìu đồng, lẫy nỏ, mũi tên đồng là bằng chứng cho sự ra đời và tồn tại của nước Âu Lạc.
- GV giới thiệu hình ảnh chiếc trống đồng và những hoa văn trên mặt trống.
- GV tiếp tục nêu câu hỏi 2 cho HS suy nghĩ để trả lời: Kể tên các hoạt động kinh tế của cư dân Văn Lang, Âu Lạc.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức:
+ Nông nghiệp: trồng lúa nước và các loại rau, củ, chăn nuôi, đánh bắt cá.
+ Thủ công nghiệp: làm gốm, làm mộc, dệt vải, đúc đồng, rèn sắt,...
- GV tiếp tục nêu câu hỏi 3: Truyền thuyết Sơn Tinh- Thuỷ Tinh, Thánh Gióng, Sự tích nỏ thần phản ánh về đời sống kinh tế và cuộc đấu tranh bảo vệ đất nước qua những chi tiết nào?
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức:
+ Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh: Sơn Tinh đã cùng nhân dân trị thuỷ, nước dâng đến đâu, đất cao lên đến đấy.
+ Truyền thuyết Thánh Gióng: nhà Ân sang xâm lược nước Văn Lang; Gióng mặc áo giáp, đội nón, tay cầm gươm cưỡi lên lưng ngựa phi như bay đến chỗ quân địch; Lưỡi gươm của Gióng vung lên loang loáng như chớp, ngựa hét ra lửa, chẳng mấy chốc đã đánh tan được quân địch,...
+ Truyền thuyết Sự tích nỏ thần: Triệu Đà mấy lần đem quân sang xâm lược nước Âu Lạc nhưng đều thất bại, An Dương Vương có nỏ thần có thể bắn một phát ra nhiều mũi tên, rất lợi hại,...
- 1 HS đọc to câu hỏi.
- HS suy nghĩ, trao đổi nhóm đôi.
- Đại diện HS trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, lắng nghe.
- 1 HS đọc to câu hỏi trên màn hình.
- HS suy nghĩ, trao đổi nhóm đôi. Đại diện HS trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc to câu hỏi trên màn hình.
- HS suy nghĩ, trao đổi nhóm 4. Đại diện HS trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
C. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng khi học tập.
b) Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả nhiệm vụ ở tiết trước.
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm; tuyên dương nhóm HS thực hiện tốt.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com GA Lich su va Dia li 5 Canh dieu bai 5
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ CÁNH DIỀU
Trường: ................................................. Họ và tên: ...........................................
( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
026Lưu ý: Phân phối chương trình mang tính chất dự kiến, có thể thay đổi linh hoạt phụ thuộc vào kế hoạch của từng nhà trường.
HỌC KÌ I
1/ Phần đất liền nước ta giáp với những nước nào?