Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 13
CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917
(… tiết)
I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về kiến thức:
Nêu được một số nét chính (nguyên nhân, diễn biến, tác động và ý nghĩa lịch sử) của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung
- Bài học góp phần phát triển năng lực tự học thông qua việc tự đọc, tự nghiên cứu nội dung qua SGK và tư liệu.
- Bài học phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác qua việc trả lời những câu hỏi của giáo viên và hoạt động nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tích cực tham gia các hoạt động theo cặp, nhóm để giải quyết nhiệm vụ học tập, xây dựng được các sản phẩm học tập đa dạng, có tính sáng tạo, rèn luyện được kĩ năng báo cáo, trình bày và nhận xét.
* Năng lực chuyên biệt
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: khai thác và sử dụng thông tin trong bài học theo hướng dẫn của giáo viên.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Giải thích vì sao nước Nga Năm 1917 lại diễn ra hai cuộc cách mạng.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: tìm kiếm được tư liệu để làm bài tập vận dụng về Cách mạng tháng Mười theo phong cách cá nhân.
3. Về phẩm chất:
- Bồi dưỡng nhận thức đúng đắn và tình cảm cách mạng đối với cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh, tài liệu liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp các em ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới
b) Nội dung:
HS quan sát hình ảnh, GV dẫn dắt vào bài mới.
c) Sản phẩm: Sự kiện CM tháng Mười Nga.
d) Tổ chức thực hiện:
- HS quan sát hình ảnh trong SGK – tr.57 và đọc thông tin
? Bức ảnh và thông tin này gợi cho em về sự kiện lịch sử nào?
- GV hướng dẫn HS quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời câu hỏi.
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét câu trả lời của HS và chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Mục tiêu: Nêu được một số nét chính (nguyên nhân, diễn biến, tác động và ý nghĩa lịch sử) của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
2. Nội dung: HS tìm hiểu nội dung bài học theo sự hướng dẫn của GV.
3. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
4. Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- HS đọc thông tin trong SGK 54, GV hướng dẫn hoạt động nhóm:
+ Vòng 1: GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung cá nhân theo phân công.
Đội 1: tìm hiểu nguyên nhân dẫn tới CM tháng Mười.
Đội 2: tìm hiểu nguyên nhân dẫn tới CM tháng Mười.
Đội 3: tìm hiểu ý nghĩa lịch sử của CM tháng Mười.
Thời gian: 5 phút
+ Vòng 2: Tạo thành nhóm 6 mới có đủ 3 nội dung được thảo luận trên.
HS chia sẻ nội dung đã tự tìm hiểu (10 phút) + hoàn thành ý chính vào vở.
Nhóm cùng thảo luận trả lời các câu hỏi mở rộng: (Thời gian: 5 phút)
? Tại sao ở nước Nga năm 1917 lại nổ ra hai cuộc cách mạng?
? Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đánh giá như thế nào về vai trò của CM tháng Mười?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm (nếu cần)
HS: Đọc SGK và thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày, báo cáo sản phẩm.
HS: Báo cáo sản phẩm (những HS còn lại theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn)
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và sản phẩm học tập của HS.
- Bổ sung, chốt kiến thức.
1. Nguyên nhân và diễn biến chính
a. Nguyên nhân:
- Sau cách mạng tháng Hai có hai chính quyền được thành lập và tồn tại song song: Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản và Xô viết của đại biểu công nhân và binh lính
- Lê-nin và đảng Bôn-sê-vích quyết định khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
b. Diễn biến: SGK.
2. Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga
- Mở ra một kỉ nguyên mới đối với nước Nga, chế độ XHCN được thiết lập.
- Cổ cũ phong trào công nhân các nước, mở ra thời kì mới trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ La-tinh.
HĐ 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b) Nội dung: HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập của giáo viên.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (2 bàn/nhóm), phát mảnh ghép cho học sinh.
Trong thời gian 3 phút, HS ghép và sắp xếp các mảnh ghép về những sự kiện tiêu biểu của CM tháng Mười Nga. Đội nào hoàn thành nhanh và đúng sẽ là đội chiến thắng.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của đề bài và hợp tác nhóm để hoàn thành bài tập.
- GV hướng dẫn cho HS thực hiện nhiệm vụ.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn.
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt ý.
HĐ 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào trong thực tiễn cuộc sống
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Những khả năng vận dụng của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS làm bài tập vận dụng 2 (trang 59)
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em trả lời câu hỏi bài tập vận dụng
- HS đưa ra câu trả lời
- Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi, quan sát và nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, liên hệ với Việt Nam.
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
******************************
Bài 16
NHẬT BẢN
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về kiến thức:
- Nêu được những nội dung chính của cuộc Duy tân Minh Trị.
- Trình bày được ý nghĩa lịch sử của cuộc Duy tân Minh Trị.
- Trình bày được những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung
- Bài học góp phần phát triển năng lực tự chủ, tự học thông qua việc tự đọc, tự nghiên cứu nội dung qua SGK và tư liệu.
- Bài học phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác và giải quyết vấn đề qua việc trả lời những câu hỏi của giáo viên và hoạt động nhóm.
* Năng lực chuyên biệt
- Năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua việc tự đọc, tự nghiên cứu nội dung qua SGK và tư liệu.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử thông qua việc nêu được những nội dung, ý nghĩa của cuộc Duy Tân Minh Trị; trình bày được những biểu hiện của sự hình thành đế quốc Nhật Bản cuối TK XIX – đầu TK XX.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc sử dụng kiến thức lịch sử để liên hệ với tình hình của Việt Nam trong giai đoạn này (Thực hiện các cải cách duy tân nhưng không thành công); liên hệ với phong trào Đông Du của Phan Bội Châu (noi theo tấm gương Nhật Bản).
3. Về phẩm chất:
+ Chăm chỉ: HS sưu tầm tranh ảnh, tài liệu liên quan phục vụ bài học.
+ Trách nhiệm: HS có trách nhiệm trong quá trình học tập như đóng góp ý kiến khi cùng làm việc nhóm.
- Trung thực: Bài học giúp học sinh trân trọng, ủng hộ và đánh giá cao những cải cách của Minh Trị đã đưa Nhật Bản phát triển kinh tế xã hội nửa sau thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
+ Hình ảnh Thiên Hoàng Minh Trị, hình ảnh về đất nước Nhật Bản
+Bản đồ: Châu Á, Nhật Bản; Lược đồ: Sự bành trướng của đế quốc Nhật Bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
+ KHBD bản Word, PowerPoint
- Máy chiếu, máy tính (nếu có).
- Phiếu học tập số 1
2. Đối với học sinh
- Đọc trước Sgk, sưu tầm các tư liệu lịch sử liên quan.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b.Nội dung: HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:
1. Hình ảnh trên giúp em liên tưởng đến đất nước nào?
2. Xác định vị trí nhật bản trên bản đồ?Nêu một vài điều mà em biết về đất nước đó?
3. Đây là nhân vật lịch sử nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Định hướng giúp học sinh quan sát tranh ảnh và lựa chọn thông tin phù hợp để trả lời câu hỏi
Hs: Tập trung quan sát – phân tích tranh ảnh, thu thập thông tin, trả lời câu hỏi GV đã giao.
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
GV:
- Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).
HS:
- Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm
1. Nhật Bản
2. HS xác định vị trí Nhật Bản trên bản đồ. Nêu một vài nét về đất nước Nhật Bản: Là đất nước “mặt trời mọc” hay là “xứ sở hoa anh đào”, nằm trên vành đai lửa Thái Bình Dương nên thường xuyên xảy ra động đất và núi lửa……
3.Thiên Hoàng Minh Trị
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: GV kết luận, nhận định
Đến giữa TK XIX, chế độ phong kiến Nhật Bản lâm vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng, trong khi đó các nước tư bản phương Tây, đi đầu là Mĩ ra sức tìm cách xâm nhập vào nước này. Đứng trước tình hình đó, Nhật Bản cần có sự lựa chọn: hoặc là tiếp tục duy trì chế độ phong kiến mục nát làm mồi cho thực dân Âu Mĩ hoặc là canh tân để phát triển đất nước. Năm 1968, sau khi lên nắm quyền, đã thực hiện một loại những cải cách duy tân mà lịch sử gọi là “cuộc Duy tân Minh Trị” đưa Nhật Bản phát triển thành một nước đế quốc hùng mạnh ở Châu Á. Vậy nội dung, ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị như thế nào? Những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX. Chúng ta cung nhau tìm hiểu bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Cuộc Duy tân Minh Trị
a. Mục tiêu
- HS biết được nội dung của cuộc duy tân Minh Trị năm 1868 và ý nghĩa của cuộc duy tân.
b. Nội dung
GV sử dụng phương pháp trực quan, tổ chức cho HS sử dụng kĩ thuật 3-2-1 và làm việc nhóm để tìm hiểu về Thiên Hoàng và các biện pháp trong cải cách của ông từ đó rút ra ý nghĩa bằng hoạt động cặp đôi.
c. Sản phẩm: HS làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm, theo cặp và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1:
Dựa vào tư liệu hình 16.1 (trang 66 - SGK Lịch sử địa lí 8- CTST), GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Mục đích của cuộc Duy tân Minh Trị là gì?
GV chiếu đoạn tư liệu phần Em có biết và hình ảnh thiên hoàng Minh Trị sau đó yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo kĩ thuật 3-2-1.
Thông qua tư liệu em hãy:
+Chỉ ra 3 điểm nổi bật về nhân vật Minh Trị được đề cập trong tư liệu
+Đưa ra 2 nhận xét của em về nhân vật lịch sử này
+Chỉ ra 1 việc làm nổi bật của nhân vật lịch sử này vào năm 1968
Nhiệm vụ 2:
Hoạt động 4 nhóm hoàn thành phiếu học tập
Nhóm 1: tìm hiểu về chính trị và rút ra ý nghĩa
Nhóm 2: tìm hiểu về kinh tế và rút ra ý nghĩa
Nhóm 3: Tìm hiểu về Khoa học, giáo dục và rút ra ý nghĩa
Nhóm 4: Tìm hiểu về Quân sự và rút ra ý nghĩa
Phiếu học tập số 1
Lĩnh vự
cải cách
Nội dung
Ý nghĩa
Chính trị
Kinh tế
Khoa học, giáo dục
Quân sự
Nhiệm vụ 3:
Hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi
1. Căn cứ vào đâu để khẳng định cuộc duy tân Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản?
2. Cuộc duy tân Minh Trị có ý nghĩa gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS trao đổi thực hiện nhiệm vụ được giao, GV hỗ trợ nếu cần
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
HS báo cáo sản phẩm của nhóm mình, HS khác nhận xét bổ xung
GV giải đáp thắc mắc nếu có
Bước 4: GV kết luận, nhận định
GV đưa ra nhận xét chung và kết luận về vấn đề một cách cô đọng nhất.
1. Cuộc Duy tân Minh Trị
Nhiệm vụ 1:
-Mục đích của cuộc Duy Tân Minh trị: Nhằm đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng phong kiến lạc hậu, Bảo vệ nền độc lập dân tộc trước sự nhòm ngó, đe dọa xâm lược của các nước thực dân, đế quốc phương Tây ;
-HS đọc tư liệu và rút ra câu trả lời thông qua kĩ thuật 3-2-1:
3 điểm nổi bật về nhân vật Minh Trị được đề cập trong tư liệu:
+ Con của thiên hoàng Kô-mây, kế vị lúc 15 tuổi; có tư tưởng duy tân; nắm quyền lực và tiến hành cải cách
2 nhận xét về nhân vật lịch sử:
- Là vị vua trẻ tuổi, có tài
- Là người dám thực hiện cải cách để đưa đất nước phát triển
1 việc làm nổi bật của nhân vật lịch sử này vào năm 1968: Tháng 1-1868 thực hiện cuộc Duy tân Minh Trị (Ghi bảng)
Nhiệm vụ 2: (sản phẩm nhóm-HS tự thu hoạch vào vở) (Phụ lục 1)
GV yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ, GV đi đến các nhóm hỗ trợ nếu cần
Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả hoạt động và nhóm khác lắng nghe, nhận xét.
Nhiệm vụ 3:
1. Căn cứ để khẳng định cuộc duy tân Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản:
- Đầu năm 1868 chính quyền phong kiến của Su-gun đã chuyển sang quý tộc tư sản hóa, đứng đầu là Thiên hoàng Minh Trị.
- Những cải cách Âu hóa về hành chính, kinh tế, văn hóa, giáo dục mang tính chất tư sản rõ rệt: thống nhất tiền tệ, xóa bỏ quyền sở hữu ruộng đất phong kiến, lập quân đội thường trực theo chế độ nghĩa vụ quân sự
- Cải cách do liên minh quý tộc- tư sản tiến hành từ trên xuống, động lực cách mạng đông đảo quần chúng nhân dân.
2. Cuộc duy tân Minh Trị có ý nghĩa:
- Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển
- Đưa Nhật Bản trở thành một nước có nền kinh tế công, thương nghiệp phát triển nhất Châu Á, giữ vững được độc lập chủ quyền trước làn sóng xâm lược của đế quốc phương tây.
2.2 Sự hình thành chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
a. Mục tiêu
- HS biết được tình hình nhật Bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là giai đoạn Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
b. Nội dung
GV sử dụng phương pháp thảo luận nhóm theo bàn cho HS khai thác lược đồ, tư liệu trong SGK để nắm được những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản.
c. Sản phẩm: HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm theo cặp và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1:
Quan sát lược đồ 16.3 (trang 67 - SGK Lịch sử địa lí 8- CTST) và thông tin trong bài, GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi trả lời câu hỏi:
1.Nêu những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX?
2. Dựa vào lược đồ và bảng chú giải để xác định các vùng lãnh thổ mà đế quốc Nhật Bản xâm chiếm vào cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX?
Nhiệm vụ 2:
GV cho HS xem video tóm tắt về tập đoàn MITSUBISHI Electric
https://www.youtube.com/watch?v=Xv7L3sXit7M
GV cho HS liên hệ thực tế:
? Kể tên một số sản phẩm đồ dùng, thiết bị…nhà em dùng hoặc em biết của các công ti của Nhật Bản?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS trao đổi thực hiện nhiệm vụ được giao, GV hỗ trợ nếu cần
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
HS thực hiện nhiệm vụ báo cáo trả lời, HS khác nhận xét, bổ xung…
HS Nhận xét phần chỉ lược đồ của bạn
Bước 4: GV kết luận, nhận định
2.Sự hình thành chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
1.- Nhiều công ti độc quyền xuất hiện giữa vai trò to lớn, bao trùm lên đời sống kinh tế, chính trị của nước Nhật: Mit-xưi, Mit-su-bi-si…
- Nhật Bản thi hành nhiều chính sách xâm lược và bành trướng: chiến tranh Trung – Nhật (1894 – 1895), chiến tranh Nga- Nhật (1904-1905). Thuộc địa của đế quốc Nhật Bản được mở rộng ra bán đảo Liêu Đông, phía nam đảo Sa-kha-lin, Đài Loan, cảng Lữ Thuận, Sơn Đông…
=> Đầu thế kỉ XX Nhật Bản trở thành đế quốc hùng mạnh ở Châu Á
2.HS xác định các vùng lãnh thổ mà đế quốc Nhật Bản xâm chiếm vào cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX
-Một số sản phẩm đồ dùng, thiết bị…nhà em dùng hoặc em biết của các công ti của Nhật Bản: Tủ lạnh, tivi, lò vi sóng, ô tô, xe máy của các hãng Mitsubishi, Toyota, siziki…
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về Nhật Bản nửa sau thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
b. Nội dung: HS lắng nghe, sử dụng kiến thức đã học và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi dưới hình thức trò chơi: “Vượt chướng ngại vật”.
c. Sản phẩm: Đáp án đúng của trò chơi.
1. Giúp Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ bị biến thành thuộc địa, phát triển thành nước tư bản công nghiệp.
2. Chưa triệt để thủ tiêu lực lượng phong kiến
3. Cử học sinh đi du học Phương Tây.
4. Cuối thế kỉ XIX.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV phổ biến luật chơi: Tương ứng với mỗi câu hỏi là một chướng ngại vật. Em hãy trả lời đúng các câu hỏi để giúp bạn vượt chướng ngại vật nhé.
Câu 1: Cuộc Duy tân Minh Trị có tác động như thế nào đến tình hình Nhật Bản cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX?
Câu 2: Cuộc Duy tân Minh Trị là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để vì?
Câu 3: Vua Minh Trị đã thực hiện biện pháp gì để đào tạo nhân tài?
Câu 4: Nhật chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa vào khoảng thời gian nào?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và trả lời theo các câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: HS đưa bảng con có ghi câu trả lời sau khi giáo viên nêu câu hỏi.
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Liên hệ để khắc sâu, mở rộng kiến thức đã học
b. Nội dung:
HS tìm hiểu và cho biết: Sau khi tìm hiểu lịch sử Nhật Bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, theo em cần học hỏi điều gì để đất nước phát triển?
c. Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ của GV giao
Gợi ý:
Để đất nước phát triển chúng ta cần vận dụng phù hợp các thành tựu văn hóa tiến bộ của thế giới vào điều kiện cụ thể của đất nước, chú trọng giáo dục, khoa học kĩ thuật….
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
Cho HS thảo luận nhóm đôi trong vòng 3 phút sau đó gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày. Những nhóm còn lại bổ sung
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu và xác định yêu cầu của đề.
- HS nhận nhiệm vụ, quan sát hình ảnh và thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của giáo viên
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
Gợi ý:
Để đất nước phát triển chúng ta cần vận dụng phù hợp các thành tựu văn hóa tiến bộ của thế giới vào điều kiện cụ thể của đất nước, chú trọng giáo dục, khoa học kĩ thuật….
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Nhận xét, nhắc nhở, động viên tinh thần, thái độ của các em trong quá trình học bài.
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
Phụ lục 1: Phiếu học tập số 1
Lĩnh vực
cải cách
Nội dung
Ý nghĩa
Chính trị
- Thành lập chính phủ mới, xoá bỏ tình trạng cát cứ.
- Ban hành Hiến pháp năm 1889.
- Đưa quý tộc tư sản hoá và đại tư sản lên nắm quyền.
- Xóa bỏ tình trạng cát cứ, thống nhất về lãnh thổ.
- Xác lập chế độ quân chủ lập hiến.
Kinh tế
- Thống nhất tiền tệ và thị trường, cho phép mua bán ruộng đất và tự do kinh doanh.
- Xây dựng đường xá, cầu cống...
- Mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.
Khoa học,
giáo dục
- Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học - kĩ thuật trong chương trình giảng dạy.
- Cử học sinh ưu tú du học ở phương Tây.
- Nâng cao dân trí; đào tạo nhân lực; bồi dưỡng nhân tài cho đất nước.
- Là cơ sở, động lực quan trọng để để phát triển kinh tế - xã hội…
Quân sự
- Tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây, thực hiện chế độ nghĩa vụ thay cho chế độ trưng binh.
- Phát triển công nghiệp đóng tàu, sản xuất vũ khí....
- Học tập các chuyên gia quân sự nước ngoài về lục quân, hải quân.
- Hiện đại hóa quân đội.
- Giúp Nhật Bản xây dựng được lực lượng quân sự hùng hậu.
Tuần: Ngày soạn:
Tiết: Ngày dạy:
BÀI 17: ẤN ĐỘ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
– Trình bày được tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX.
2. Năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử:
+ Khai thác và sử dụng nguồn tư liệu để khôi phục lại những nét chính về lịch sử Ấn Độ
- Nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Đánh giá và hiểu rõ mục đích của các nước tư bản phương Tây xâm chiếm Ấn Độ , tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Ấn Độ dưới ách thống trị của thực dân Anh, những cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ chống thực dân,Anh
3. Phẩm chất:
+ Chăm chỉ: HS sưu tầm tranh ảnh, tài liệu liên quan phục vụ bài học.
+ Trách nhiệm: HS có trách nhiệm trong quá trình học tập như đóng góp ý kiến khi cùng làm việc nhóm.
+ Nhân ái: Lên án ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, cảm thông với nhân dân các nước bị thực dân thống trị, đồng tình và khâm phục cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ chống chủ nghĩa thực dân Anh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Thiết bị dạy học:
+ Lược đồ Ấn Độ
+ Tranh, ảnh Ấn Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
+ KHBD bản Word, PowerPoint
+ Máy tính
+ - Link hình ảnh về đời sống của nhân dân Ấn Độ dưới sự cai trị của thực dân Anh
https://1900.edu.vn/cau-hoi/suu-tam-mot-so-hinh-anh-ve-doi-song-cua-nguoi-an-do-duoi-ach-cai-tri-cua-thuc-dan-anh-24993
2. Học sinh:
- Đọc trước Sgk, sưu tầm các tư liệu lịch sử liên quan.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động ( 7 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: GV cho học sinh xem hình liên quan đến Ấn Độ,
c. Sản phẩm: Một số hiểu biết của HS về quốc kì, quốc huy, tiền, tôn giáo, nghệ thuật...của Ấn Độ
d. Tổ chức thực hiện:
GV cho HS xem hình ảnh yêu cầu học sinh trả lời nhận biết đó là những quốc gai nào?
- GV dẫn vào bài : Bắt đầu từ những thương điếm do công ty Đông Ấn Anh lập ra vào đầu thế kỉ XVII, nước Anh dần dần thôn tính và biến ÂĐ thành thuộc địa có giá trị nhất của họ. Từ năm 1858, Â Đ đặt dưới sự cai trị trực tiếp của Chính phủ Vương quốc Anh. Trong khoảng thời gian cuối thế kỉ XIX, tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của ÂĐ có những nét gì nổi bật cô và các em sẽ tìm hiểu ở bài học hôm nay.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: Ấn Độ từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
b. Nội dung: Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX,
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
1. Ấn Độ cuối thế kỉ XIX ( 38 phút)
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Tình hình kinh tế
* Mục tiêu: Trình bày được tình hình kinh tế Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV. Trực quan bản đồ thế giới, xác định vị trí, giới hạn lãnh thổ Ấn Độ trên bản đồ
* Hoạt động cá nhân:
1. Vì sao thực dân Phương Tây nhất là Anh và Pháp lại tranh giành Ấn Độ?
HS. Ấn Độ là một quốc gia đất rộng người đông, tài nguyên thiên nhiên phong phú, có truyền thống văn hóa lâu đời => miếng mồi ngon không thể bỏ qua.
GV. Đầu thế kỉ XVIII, Ấn Độ là nơi tranh chấp giữa Anh và Pháp. Giữa thế kỷ XIX, Anh đã hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị đối với Ấn Độ
* Hoạt động nhóm:kĩ thuật khăn trải bàn . Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS dựa thông tin trong bài phần 1 (trang 68 SGK), quan sát hình 17.1 và 17.2, thảo luận nhóm trong 7 phút để trả lời các câu hỏi
Trình bày được tình hình kinh tế, Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Thực hiện nhiệm vụ học tập (theo 6 nhóm)
- Hs thực hiện nhiệm vụ
- Gv quan sát và hướng dẫn hs trong quá trình thực hiện.
- Kinh tế:
+ Cướp đoạt ruộng đất lập đồn điền.
+ Khai thác mỏ, phát triển công nghiệp chế biến, mở mang giao thông vận tải
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Gọi đại diện từng nhóm lên báo cáo kết quả
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh và đặt câu hỏi mở rộng
? Em có suy nghĩ gì về chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX?
HS. Chính sách cai trị của thực dân Anh rất tàn bạo: vơ vét tài nguyên, lương thực, tăng thuế và thủ đoạn thống trị thâm độc- chia để trị, gây thù hằn tôn giáo, dân tộc, thực hiên chính sách ngu dân => mâu thuẫn giữa nhân dân Ấn Độ và thực dân Anh ngày càng gay gắt.
GV. Chính sách khai thác, bóc lột tàn bạo của thực dân Anh đối với Ấn Độ đã gây nên những nạn đói khủng khiếp. Bên cạnh chính sách khai thác, bóc lột tàn bạo thực dân Anh còn thi hành chính sách chính trị thâm độc như lợi dụng sự khác biệt về chủng tộc và tôn giáo và sự tồn tại của nhiều vương quốc để áp dụng chính sách “ chia để trị”. Về văn hóa, giáo dục, chúng thi hành chính sách “ngu dân”, cổ súy các hủ tục, tệ nạn. Hậu quả tất yếu là tình trạng bần cùng và chết đói của quần chúng nhân dân Ấn Độ. Thủ công nghiệp suy sụp, nền văn minh lâu đời bị phá hủy. Sự xâm lược và thống trị của thực dân Anh đã chà đạp lên quyền thiêng liêng của nhân dân Ấn Độ. Vì vậy, phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân chống thực dân Anh giải phóng dân tộc tất yếu phải nổ ra một cách mạnh mẽ, tiêu biểu là cuộc là cuộc khởi nghĩa Xi-pay (1857-1859) và phong trào đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại trong những năm 1905-1908.
GV. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
1. Tình hình kinh tế
- Giữa thế kỷ XIX, thực dân Anh đã hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị đối với Ấn Độ.
- Kinh tế:
+ Cướp đoạt ruộng đất lập đồn điền.
+ Khai thác mỏ, phát triển công nghiệp chế biến, mở mang giao thông vận tải.
2. Tình hình chính trị, xã hội . ( 35 phút)
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 2: Tình hình chính trị, xã hội .
* Mục tiêu: Trình bày được tình hình chính trị-xã hội của Ấn Độ cuối thế kỉ XIX.
.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Chia lớp làm 4 nhóm
Nhóm 1+ 2: Tìm hiểu về chính trị
Nhóm 3+4: Tìm hiểu về xã hội của Ấn Độ
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Nhóm 1+ 2: Tìm hiểu về chính trị:
+ Thực hiện nhiều biện pháp để áp để áp đặt và củng cố quyền cai trị trực tiếp ở Ấn Độ.
+ Thực hiện chính sách nhượng bộ tầng lớp trên của phong kiến bản xứ, biến thành tay sai; Khơi sâu sự khác biệt về chủng tộc và tôn giáo ở Ấn Độ.
Nhóm 3+4: Tìm hiểu về xã hội của Ấn Độ
+ Anh thi hành chính sách “ngu dân”, cổ súy các tập quán lạc hậu và phản động.
- Mâu thuẫn giữa nhân dân Ấn Độ với thực dân Anh là mâu thuẫn cơ bản trong xã hội. Đó là nguyên nhân dẫn đến các cuộc đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
2. Tình hình chính trị, xã hội
a. - Chính trị:
+ Thực hiện nhiều biện pháp để áp để áp đặt và củng cố quyền cai trị trực tiếp ở Ấn Độ.
+ Thực hiện chính sách nhượng bộ tầng lớp trên của phong kiến bản xứ, biến thành tay sai; Khơi sâu sự khác biệt về chủng tộc và tôn giáo ở Ấn Độ.
b. Xã hội:
+ Anh thi hành chính sách “ngu dân”, cổ súy các tập quán lạc hậu và phản động.
- Mâu thuẫn giữa nhân dân Ấn Độ với thực dân Anh là mâu thuẫn cơ bản trong xã hội. Đó là nguyên nhân dẫn đến các cuộc đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ
C. Hoạt động luyện tập (7 phút)
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về những nét chính của lịch sử Ấn Độ từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
b. Nội dụng: : Trò chơi Về Đích
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
1-A, 2- D, 3-A, 4-B, 5-C.6.A.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh:
Câu 1. Đến giữa thế kỷ XIX, Ấn Độ bị đế quốc nào xâm lược?
A. Anh. B. Pháp.
C. Tây Ban Nha. D. Mĩ.
Câu 2. Ý nào khộng phải là chính sách về chính trị mà thực dân Anh đã thực hiện khi cai trị đối với Ấn Độ ở giữa thế kỷ XIX?
A. Cai trị trực tiếp ở Ấn Độ.
B. Nhượng bộ tầng lớp trên của phong kiến bản xứ.
C. Khơi sâu sự khác biệt về chủng tộc và tôn giáo.
D. Cướp đoạt ruộng đất lập đồn điền.
Câu 3: Lợi dụng cơ hội nào các nước phương Tây đua tranh xâm lược Ấn Độ?
A. Cuộc đấu tranh giành quyền lực giữa các chúa phong kiến trong nước làm cho Ấn Độ suy yếu.
B. Phong trào nông dân chống chế độ phong kiến Ấn Độ làm cho Ấn Độ suy yếu.
C. Mâu thuẫn giữa chế độ phong kiến với đông đảo nông dân ở Ấn Độ.
D. Kinh tế và văn hóa Ấn Độ bị suy thoái nặng nề
Câu 4: Bên cạnh chính sách khai thác, bóc lột Ấn Độ thực dân Anh còn thi hành chính sách thâm độc nào?
A. Lợi dụng sự khác biệt về đẳng cấp, tôn giáo để đàn áp nhân dân Ấn Độ
B. Áp dụng chính sách chia để trị.
C. Thi hành chính sách “ngu dân”.
D. Khuyến khích những tập quán lạc hậu và phản động thời cổ xưa
Câu 5: Chính sách thống trị của thực dân Anh ở Ấn Độ đã để lại hậu quả gì trong xã hội?
onthicaptoc.com GA Lich su 8 CTST HK2
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
(Năm học 2023 - 2024)
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC
(Kèm theo Công văn số /BGDĐT-GDTrH ngày tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
I. PHÂN MÔN LỊCH SỬ (6,0 điểm)
1. Phần trắc nghiệm (2,0 điểm)