Ngày soạn: 02/09/2023 Ngày dạy:……………..
TUẦN 1
CHƯƠNG I. CHÂU ÂU VÀ BẮC MĨ
TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVII
Bài 1
CÁC CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN Ở CHÂU ÂU VÀ BẮC MĨ
I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về kiến thức: Các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mỹ
- Cuộc cách mạng tư sản Anh
- Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ
- Cuộc cách mạng tư sản Pháp
2. Về năng lực:
* Năng lực chung
- Bài học góp phần phát triển năng lực tự học thông qua việc tự đọc, tự nghiên cứu nội dung qua SGK và tư liệu.
- Bài học phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác qua việc trả lời những câu hỏi của giáo viên và hoạt động nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tích cực tham gia các hoạt động theo cặp, nhóm để giải quyết nhiệm vụ học tập, xây dựng được các sản phẩm học tập đa dạng, có tính sáng tạo, rèn luyện được kĩ năng báo cáo, trình bày và nhận xét.
* Năng lực chuyên biệt
- Tìm hiểu lịch sử thông qua việc sưu tầm, xử lí thông tin, tư liệu và hình ảnh để xác định trên bản đồ thế giới địa điểm diễn ra các cuộc cách mạng tư sản tiêu biể từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII
- Nêu được một số đặc điểm chính của các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu ở Anh, Pháp, Mỹ.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử thông qua việc tìm hiểu thông tin, tư liệu và hình ảnh để trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa và tính chất của các cuộc cách mạng tư sản ở Anh, Mỹ, Pháp.
3. Về phẩm chất:
- Bài học giúp học sinh chăm chỉ và có trách nhiệm, có ý thức tự giác, tích cực khi tham gia hoạt động giải quyết vấn đề, có tinh thần trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trung thực, thông qua việc đánh giá các sự kiện, nhân vật lịch sử một cách khách quan (dựa trên cơ sở khai thác các thông tin, tư liệu và hình ảnh).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp các em ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới
b) Nội dung:
GV: Chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ.
HS quan sát hình ảnh, làm việc nhóm để trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: HS chỉ ra được giai đoạn có các cuộc CMTS ở châu Âu và Bắc Mỹ
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chiếu timeline các mạch kiến thức chương trình phân môn Lịch sử 8
- Chiếu một số hình ảnh về cuộc CMTS ở châu Âu và Bắc Mỹ giai đoạn cuối thế kỉ XVI – XVII và hỏi:
Em biết gì về những hình ảnh và nhân vật lịch sử này? Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về nhân vật, hình ảnh lịch sử đó?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời câu hỏi.
HS: Quan sát, ghi câu trả lời ra phiếu học tập.
B3: Báo cáo thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).
HS:
- Đại diện trả lời câu hỏi
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS và chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Cách mạng tư sản Anh
a) Mục tiêu:|
- HS trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả, tính chất và ý nghĩa cuộc CMTS Anh.
- Nêu được một số đặc điểm chính trị của cuộc CMTS tiêu biểu ở Anh.
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT khăn phủ bàn để cho HS khai thác đơn vị kiến thức.
- HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đã hoàn thành của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- HS đọc thông tin trong SGK T.9
- GV chia nhóm lớp cặp đôi theo bàn
- Giao nhiệm vụ các nhóm: hoàn thiện PHT dưới đây
Why? (Vì sao CM bùng nổ) Vì sao sự kiện xử tử vua Sác-lơ I năm 1649 được coi là đỉnh cao của cuộc CMTS Anh?
…………………………………………………………………………………………….
Where, When? (Cách mạng bắt đầu ở đâu? Diễn ra khi nào?)
…………………………………………………….
Who? (Cách mạng do ai lãnh đạo? Lực lượng nào đã ủng hộ tham gia CM?)
…………………………………………………….
What? (CM đạt dược kết quả gì? Tính chất nổi bật của cách mạng là gì?)
…………………………………………………….
How? (Cuộc CMTS có ý nghĩa và tác động như thế nào?)
………………………………………..
- Thời gian: 7 phút
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm (nếu cần)
HS:
- Đọc SGK và làm việc cá nhân
- Thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày, báo cáo sản phẩm.
HS:
- Báo cáo sản phẩm (những HS còn lại theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn)
- Chỉ những nơi diễn ra cuộc CMTS (Thế kỉ XVI – XVIII)
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và sản phẩm học tập của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang nội dung sau.

Why? (Vì sao CMTS Anh bùng nổ) Vì sao sự kiện xử tử vua Sác-lơ I năm 1649 được coi là đỉnh cao của cuộc CMTS Anh?
- Đến thế kỉ XV – XVI, nền kinh tế Anh phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa. Xã hội Anh có những biến động lớn.
Where, When? (CMTS Anh bắt đầu ở đâu? Diễn ra khi nào?)
Tháng 8/1642, cách mạng bùng nổ ở Anh

Who? (CMTS Anh do ai lãnh đạo? Lực lượng nào đã ủng hộ tham gia CM?)
CMTS do giai cấp tư sản hoặc tầng lớp đại diện cho phương thức sản xuất TBCN lãnh đạo.
What? (CMTS Anh đạt dược kết quả gì? Tính chất nổi bật của CMTS Anh là gì?)
- CMTS Anh thắng lợi
- Tính chất:
+ CMTS Anh là cuộc cách mạng tư sản không triệt để.
+ CMTS Anh là thắng lợi của chế độ XH mới
How? (Cuộc CMTS Anh có ý nghĩa và tác động như thế nào?)
CMTS Anh mở đường cho CNTB ở Anh phát triển mạnh mẽ, đồng thời cổ vũ cho nhận dân các nước Âu –Mỹ đứng lên làm cách mạng.
2. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ
a) Mục tiêu:|
- HS trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả, tính chất và ý nghĩa các cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ
- Nêu được một số đặc điểm chính trị của cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi để cho HS khai thác đơn vị kiến thức.
- HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đã hoàn thành của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- HS đọc thông tin trong SGK T.5
- GV chia nhóm lớp cặp đôi theo bàn
- Giao nhiệm vụ các nhóm: hoàn thiện PHT dưới đây
Why? (Vì sao CM bùng nổ) Vì sao sự kiện xử tử vua Sác-lơ I năm 1649 được coi là đỉnh cao của cuộc CMTS Anh?
…………………………………………………………………………………………….
Where, When? (Cách mạng bắt đầu ở đâu? Diễn ra khi nào?)
…………………………………………………….
Who? (Cách mạng do ai lãnh đạo? Lực lượng nào đã ủng hộ tham gia CM?)
…………………………………………………….
What? (CM đạt dược kết quả gì? Tính chất nổi bật của cách mạng là gì?)
…………………………………………………….
How? (Cuộc CMTS có ý nghĩa và tác động như thế nào?)
………………………………………..
- Thời gian: 7 phút
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm (nếu cần)
HS:
- Đọc SGK và làm việc cá nhân
- Thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày, báo cáo sản phẩm.
HS:
- Báo cáo sản phẩm (những HS còn lại theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn)
- Chỉ những nơi diễn ra cuộc CMTS (Thế kỉ XVI – XVIII)
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và sản phẩm học tập của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang nội dung sau.
a. Nguyên nhân bùng nổ
- Từ 1603 – 1732, thực dân Anh xâm lược và lập lên 13 thuôc địa Bắc Mỹ.
- Giữa thế kỉ XVIII, kinh tế TBCN của 13 thuộc địa phát triển mạnh, cạnh tranh với chính quốc. Thực dân Anh tìm cách ngăn cản sự phát triển kinh tế của 13 thuộc địa bằng cách đặt ra nhiều loại thế nặng nề…
- Tháng 12/1773, nhân dân địa phương tấn công 3 tàu chở chè của Anh ở Bô-xtơn. Thực dân Anh ra lệnh phong tỏa cảng.
- 1774, các thuộc địa Bắc Mỹ đòi vua Anh xóa bỏ luật cấm vô lí. Vua Anh không chấp thuận, chuẩn bị lực lượng để đàn áp.
Tháng 4/1775, cuộc chiến tranh bùng nổ.
b. Kết quả, tính chất, đặc điểm và ý nghĩa:
- Kết quả: Cuộc chiến tranh giành thắng lợi, chính phủ Anh buộc phải công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ, Hợp chủng quốc Mỹ ra đời (1776).
- Tính chất. đặc điểm:
+ Cuộc chiến tranh này mang tính chất là cuộc CMTS
+ Cách mạng Mỹ diễn ra duoiws hình thức chiến tranh giải phóng dân tộc, do giai cấp tư sản và chủ nô lãnh đạo, có sự tham gia của nô nệ và phụ nữ.
- Ý nghĩa:
+ Cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ tạo điều kiện cho kính tế tư bản Mỹ phát triển mạnh mẽ.
+ Cuộc cách mạng Mỹ ảnh hưởng lớn đến châu ÂU, châu Mỹ và cả thế giới, thúc đẩy phong trào đấu tranh chống phong kiến ở châu Âu, cổ vũ phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.
.
3. Cách mạng tư sản Pháp
a) Mục tiêu:|
- HS trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả, tính chất và ý nghĩa các cuộc CMTS Pháp.
- Nêu được một số đặc điểm chính trị của cuộc CMTS Pháp.
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT khăn phủ bàn để cho HS khai thác đơn vị kiến thức.
- HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đã hoàn thành của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- HS đọc thông tin trong SGK T.6 -> T.10
- GV chia nhóm lớp: 6 nhóm (HS đánh số tuần hoàn 1,2,3,4,5,6…1,2,3,4,5,6…)
- Giao nhiệm vụ các nhóm:
Vòng 1: Vòng chuyên gia
+ Nhóm 1,2: tìm hiểu về cuộc CMT Anh
+ Nhóm 3,4: tìm hiểu về chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.
+ Nhóm 5,6: tìm hiểu CMTS Pháp
Vòng 2: Vòng mảnh ghép
- Tạo nhóm mới:
+ HS số 1 tạo thành nhóm I mới
+ HS số 2 tạo nhóm II mới
+ HS số 3 tạo nhóm III mới
….
+ HS số 6 tạo nhóm 6 mới
- Nhiệm vụ nhóm mới:
+ Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng 1 (vòng chuyên gia)
+ Từ đó rút rút ra nhận xét…
- Thời gian:
+ Vòng 1: 5 phút
+ Vòng 2: 5 phút
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân và thảo luận luận nhóm.
GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận nhóm (nếu cần).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần).
HS:
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm.
- HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi nhóm bạn trình bày và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của HS.
- Chuyển dẫn sang phần tiếp theo.
a. Nguyên nhân bùng nổ
- Về kinh tế: Thế kỉ XVIII, Pháp vẫn là một quốc gia quân chủ chuyên chế lạc hậu ở châu Âu: Nông nghiệp lạc hậu, nạn mất mùa, đói kém thường xuyên xảy ra. Công, thương nghiệp phát triển nhưng lại bị cản trở bởi chính sách thuế của nhà vua; đã vậy, tiền tệ và đơn vị đo lường không thống nhất, ngân sách thâm hụt. Trong khi đó, trật tự ba đẳng cấp ngày càng khoét sâu mâu thuẫn trong xã hội.
- Về chính trị - xã hội:
+ Trong xã hội tồn tại 3 đẳng cấp
+ Trật tự ba đẳng cấp ngày càng khoét sâu mâu thuẫn trong xã hội. Đẳng cấp thứ ba bất bình với chính sách của nhà vua và hai đẳng cấp trên.
- Về tư tưởng: Trong tình hình đó, những tư tưởng tiến bộ về tự do, dân chủ, xã hội pháp quyền của Mông-te-xki-ơ (Montesquieu), Vôn-te (Voltaire), Rút-xô (Rousseau),… được sự đón nhận rộng rãi trong xã hội Pháp, thúc đẩy người dân Pháp làm cách mạng.
b. Kết quả, tính chất, đặc điểm và ý nghĩa:
- Kết quả: Cuộc cách mạng tư sản Pháp đã xoá bỏ chế độ quân chủ chuyên chế, thành lập nền cộng hòa.
- Tính chất. đặc điểm:
+ CM Pháp là môt cuộc cách mạng dân chủ tư sản điển hình, có tính triệt để nhất.
+ Cách mạng Pháp là cuộc cách mạng tư sản do giai cấp tư sản lãnh đạo, diễn ra dưới
hình thức nội chiến và chiến tranh bảo vệ tổ quốc.
b) Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm
Ý nghĩa: CMTS Pháp là sự kiện lịch sử trọng đại, có ý nghĩa lớn đối với nước Pháp và thế giới.
+ Với nước Pháp: khẳng định các quyền tự do dân chủ của công dân, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển hoàn thành nhiệm vụ của một cuộc CMTS.
+ Với thế giới: CMTS Pháp đã truyền bá tư tưởng “Tự do – Bình đẳng – Bác ái” rộng rãi và được nhiều nước đón nhận. CMTS Pháp mở ra thười đại mới – thời đại thắng lợi và củng cố quyền lực, địa vị của CNTB, đặt cơ sỏa cho việc tiến hành CM công nghiệp.
HĐ 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao
c) Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
Tiêu chí
CMTS Anh
(1642 – 1689)
Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (1773 -1783)
CMTS Pháp
(1789 – 1794)
Nguyên nhân bùng nổ
- Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với chế độ quân chủ chuyên chế về kinh tế, chính trị.
- Nghị viện từ chối yêu cầu tang thuế của vua Sác-lơ I và thông qua luật hạn chế quyền lực của nhà vua.
Mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển tự do nền kinh tế tư bản chủ nghĩa của nhan dân thuộc địa và các đạo luật cản trở, các sắc thuế hà khắc của vua Anh.
- Mâu thuẫn giữa nhân dân với chế độ quân chủ chuyên chế, trật tự đẳng cấp.
- Vua Lu-I XVI dùng quân đội để giải tán Quốc hội lập hiến (được lập ra sau Hội nghị ba đẳng cấp tháng 5-1789)
Kết quả chính
- Về chính trị: chính thể quân chủ lập hiến được xác lập tại nước Anh.
- Về kinh tế: mở đường cho CNTB phát triển ở nước Anh
- Về chính trị: Tuyên ngôn Độc lập xác định quyền con người và quyền độc lập của các thuộc địa; một quốc gia mới ra đời.
- Về kinh tế: nền kinh tế của TBCN phát triển
- Về chính trị: xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế, khẳng định các quyền tự do dân chủ của công dân
- Về kinh tế: nền kinh tế của TBCN ở nước Pháp phát triển
Đặc điểm
CMTS Anh diễn ra dưới hình thức nội chiến.
CMTS Diễn ra dưới hình thức chiến tranh giành độc lập
CMTS diễn ra dưới hình thức nội chiến và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
HĐ 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào trong thực tiễn cuộc sống
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ
c) Sản phẩm:
- Một số quốc gia theo thể chế quân chủ lập hiến hiện nay:  Nhật Bản, Anh Quốc, Thụy Điển, Đan Mạch, Canada, Úc, Campuchia, Thái Lan, Tây Ban Nha, Na Uy, Hà Lan, Bỉ, Malaysia, Bhutan... 
- Oa-sin-tơn:
George Washington (đọc là: Gioóc Giơ Oa Sinh Tơn) hay tổng thống Washington là tổng thống đầu tiên của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, người cha già, người khai sinh ra xứ sở cờ hoa ngày nay. Ông là một chính trị gia, một nhà cầm quân tài ba vào thời kỳ đầu của nước Mỹ. Để tôn vinh vị tổng thống này, tên ông đã được sử dụng để đặt cho tên của thủ đô nước Mỹ.
Tổng thống George Washington sinh vào ngày 22 tháng 2 năm 1732 và mất vào ngày 14 tháng 12 năm 1799. Vai trò của Washington là vô cùng quan trọng đối với nền độc lập của Hoa Kỳ. Ông là người dẫn dắt các tiểu bang Hoa Kỳ đến chiến thắng trong cuộc cách mạng Mỹ với Vương quốc Anh, đưa Hoa Kỳ trở thành một đất nước độc lập có chủ quyền riêng chứ không còn là một thuộc địa của Anh như trước đó.
Thomas Jefferson (13 tháng 4 năm 1743 – 4 tháng 7 năm 1826) là chính khách, nhà ngoại giao, luật sư, kiến trúc sư, nhà triết học người Mỹ. Ông là một trong các kiến quốc phụ của Hợp chúng quốc Hoa Kỳ và là tổng thống thứ 3 của Hợp Chúng Quốc Hoa Kỳ (nhiệm kỳ 1801 – 1809). Jefferson sáng lập ra Đảng Dân chủ-Cộng hòa Hoa Kỳ và là một nhà triết học chính trị có ảnh hưởng lớn, một trong những người theo chủ nghĩa tự do nhiệt thành lớn nhất thời cận đại. 
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
- Tìm kiếm thông tin từ Internet, hãy liệt kê một số quốc gia hiện nay theo thể chế quân chủ lập hiến.
- Dựa vào những thông tin sưu tầm từ sách, báo, internet, hãy viết tiểu sử về G.Oa-sin-tơn, T.Giép-phép-xơn
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em trả lời câu hỏi bài tập vận dụng
- HS đưa ra câu trả lời
- Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi, quan sát và nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
******************************
Bài 2: CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP
(… tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp.
- Nêu được những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời sống.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung:
+ Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập.
+ Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, có kĩ năng làm việc nhóm và thể hiện tính sáng tạo.
+ Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm cũng như quá trình trao đổi những kiến thức về nội dung bài học với giáo viên.
- Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tìm hiểu Lịch sử: Biết đọc thông tin trên lược đồ, các hình ảnh, biểu tượng liên quan đến cuộc cách mạng công nghiệp.
- Năng lực nhận thức, tư duy Lịch sử: Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp; nêu được những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời sống.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ được tác động của cuộc cách mạng 4.0 đối với bản thân.
3. Về phẩm chất
- Luôn chăm chỉ, tìm tòi những tư liệu liên quan đến bài học.
- Có ý thức trách nhiệm hoàn thành công việc được giao. Yêu lao động, Luôn có tinh thần học hỏi, sáng tạo, khám phá cái mới.
- Luôn trung thực trong quá trình học tập và thực hiện nhiệm vụ cá nhân, nhóm.
- Khâm phục, biết ơn đối với những nhà khoa học và những phát minh của họ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Một số hình ảnh phục vụ trò chơi, các phát minh và tư liệu về cuộc cách mạng công nghiệp.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh
- Tập, SGK.
- Sưu tầm tranh ảnh về cuộc cách mạng công nghiệp 
- Bảng con.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Nhằm tạo tình huống có vấn đề để kết nối với bài mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi Bay khắp trời xanh.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh dựa trên hình ảnh và thông tin do giáo viên cung cấp.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho học sinh tham gia trò chơi theo hình thức cá nhân. Thể lệ trò chơi như sau: Học sinh sẽ lắng nghe thông tin giáo viên cung cấp, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
Câu 1: Hình ảnh sau gợi cho em nhớ tới hiện tượng gì?

Câu 2: Nối hình ảnh với dữ liệu sau đây sao cho phù hợp:
Ngành dệt
Ngành trồng trọt
Ngành cơ khí

Câu 3: Đây là quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất châu Âu vào thế kỉ XVII - XVIII?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn của giáo viên, lắng nghe các thông tin, quan sát hình ảnh và trả lời.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Học sinh trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung.
Câu 1: Hiện tượng “Cừu ăn thịt người”.
Câu 2: Ngành dệt.
Câu 3: Nước Anh.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và dẫn dắt vào HĐ tiếp theo. Ở nước Anh, vào thế kỉ XVII, khi nhu cầu lông cừu tăng cao, số đông địa chủ là quý tộc vừa và nhỏ đã chuyển sang nuôi cừu để lấy lông cừu bán nhằm thu lợi nhuận, ngành dệt nhờ đó cũng ngày càng phát triển. Và đây cũng chính là một trong số những tiền đề dẫn đến cuộc cách mạng công nghiệp vào cuối thế kỉ XVIII. Cuộc cách mạng này được chia thành hai giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Từ cuối thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX – cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra ở Anh – cách mạng công nghiệp lần thứ nhất – thời đại “máy hơi nước”.
+ Giai đoạn 2: Từ giữa thế kỉ XIX đến năm 1914 tức là cho đến lúc Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ - cách mạng công nghiệp lần 2 – thời đại “điện khí hóa”. Giai đoạn này cách mạng lan rộng ra các nước châu Âu và Mĩ. Vậy những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng này là gì? Nó có tác động như thế nào đối với sản xuất và đời sống? Chúng ta sẽ cùng nhau giải đáp những vấn đề trên qua việc tìm hiểu bài học hôm nay.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Những thành tựu tiêu biểu trong Cách mạng công nghiệp
a. Mục tiêu: Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp.
b. Nội dung: HS đọc tư liệu, thông tin, quan sát hình 2.1, 2.2, 2.3 trong SGK/16,17, suy nghĩ cá nhân và hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi, hoàn thành phiếu học tập về những thành tựu của cách mạng công nghiệp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời và phiếu học tập của các nhóm đã hoàn thành các nội dung.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
(Nội dung ghi bài)
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
* Nhiệm vụ 1: Em hiểu thế nào là cách mạng công nghiệp?
* Nhiệm vụ 2: Dựa vào kiến thức đã học kết hợp với đoạn tư liệu sau đây, em hãy cho biết vì sao cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ở nước Anh?
* Nhiệm vụ 3: Giáo viên chia cả lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các em đọc thông tin mục 1 quan sát hình 2.1, 2.2, 2.3 trong SGK/16,17, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập sau về những thành tựu trong cách mạng công nghiệp (5’).

* Nhiệm vụ 4: Từ việc quan sát H2.1 và H2.2, theo em, máy kéo sợi Gien-ni đã có những cải tiến quan trọng gì? (GV sử dụng kĩ thuật Think – Pair – Share (3’)).
* Nhiệm vụ 5: Đọc mục Nhân vật lịch sử SGK/17, kết hợp với những hiểu biết của mình, em có nhận xét gì về phát minh của Giêm Oát?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi
- Các nhóm đọc thông tin mục 1, quan sát hình ảnh trong SGK/16,17 hoàn thành phiếu học tập.
- Các nhóm chia sẻ suy nghĩ về những cải tiến của máy kéo sợi Gien-ni.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi của GV.
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận và chia sẻ ý kiến cho cả lớp.
- HS còn lại quan sát, theo dõi phần trình bày của các bạn, nhận xét và bổ sung (nếu cần).
Bước 4. Kết luận, nhận định
Nhận xét thái độ làm việc, phần trình bày của các nhóm, mở rộng và chuẩn kiến thức cho học sinh:
* Cách mạng công nghiệp: là cuộc cách mạng trong lĩnh vực sản xuất, là sự thay thế lao động thủ công (còn gọi là lao động tay chân) của con người bằng lao động máy móc, chuyển đổi từ sản xuất thủ công sang nền sản xuất cơ khí. Cuộc cách mạng công nghiệp đã làm thay đổi cơ bản các điều kiện kinh tế xã hội, văn hóa và khoa học kĩ thuật của loài người, xuất phát từ nước Anh sau đó lan tỏa ra toàn thế giới.
* Cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ở nước Anh vì: - Cách mạng tư sản thành công sớm, tạo ra yếu tố chính trị thuận lợi: Giai cấp tư sản nắm chính quyền trong tay, lại đòi hỏi phải có một nền kĩ thuật mới tương ứng với nền kinh tế TBCN, họ có đủ sức mạnh và nhu cầu để thực hiện một cuộc cách mạng công nghiệp thắng lợi.
- Có nguồn tích lũy tư bản, điều kiện tự nhiên thuận lợi (nhiều mỏ than, sắt, các hải cảng…)
- Những tiến bộ kĩ thuật trong sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp đã tạo ra nguồn lương thực dồi dào.
- Hiện tượng “rào đất cướp ruộng” (“cừu ăn thịt người”) đã bổ sung lực lượng lao động cho các nhà máy xí nghiệp.
- Sự phát triển ngành dệt ở Anh đã đặt ra nhu cầu cải tiến kĩ thuật và cơ khí hóa ngành này.
Ž Đây là những điều kiện thích hợp nhất để ra đời những phát minh đầu tiên về kĩ thuật giữa thế kỉ XVIII.
* Các thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp:
* Máy kéo sợi Gien-ni đã có những cải tiến quan trọng:
- Vào những năm 1750, các xưởng dệt may không thể đáp ứng được thị trường. Lúc này, người ta vẫn còn sử dụng xe quay sợi với một cọc suốt. Vì thế mà mỗi công nhân chỉ làm được một cuộn chỉ mỗi ngày. Đến năm 1764, máy kéo sợi Gien-ni được tạo ra. Máy có cấu tạo như xe quay sợi bình thường nhưng lại có khoảng 16 – 18 cọc suốt và chỉ cần 1 công nhân vận hành. Vì lượng cọc nhiều hơn, máy có thể tạo nhiều sợi vải hơn, năng suất làm việc cũng tăng lên gấp 8 lần. Phát minh này đã mang lại rất nhiều lợi ích cho ngành dệt nước Anh thời ấy.
GV kể chuyện: James Hargreaves được ghi nhận là người đã sáng tạo ra máy kéo sợi Gien-ni vào năm 1764. Hargreaves sinh năm 1720 tại hạt Lancashire và là con trai trong một gia đình thợ mộc nghèo khổ. Lớn lên trong cảnh bần hàn, Hargreves sớm đã thành thạo việc sử dụng các công cụ nghề mộc và nhanh chóng trở thành người thợ giỏi dưới sự kèm cặp của cha và ông nội. Sau này ông chuyển đến hạt Blackburn sinh sống và xây dựng gia đình tại đây. Với phát minh máy kéo sợ Gien-ni của mình, ông trở thành một trong những người nổi tiếng nhất cuộc cách mạng công nghiệp tại Anh. Ông phát minh máy kéo sợi Gien ni là vì thương vợ. Vợ chồng Ha-gri-vơ sống rất nghèo khổ, vợ ông là một thợ dệt, ông đã thuê 1 máy dệt và một máy se sợi với chỉ 1 cọc sợi về cho vợ vừa làm vừa trông con. Nhưng năng suất quá thấp, tiền công bèo bọt. Thương vợ vất vả, Hargreaves thường hay kéo sợi giúp vợ mình. Cộng với việc ông là con trai của một thợ mộc mà ông đã nắm rõ nguyên lý làm việc cũng như cấu tạo của máy kéo sợi. Với đầu óc nhanh nhạy của một người thợ mộc giỏi, Hargreaves đã cải tiến chiếc máy bằng cách lắp thêm các cọc suốt. Nhờ sáng tạo này mà ông đã giúp được người vợ của mình hoàn thành sản lượng mà chủ xưởng dệt yêu cầu
- Máy kéo sợi Gien-ni là một trong những phát minh vĩ đại bấy giờ, giúp cho sản lượng nguyên liệu của ngành dệt may ở châu Âu tăng lên chóng mặt. Phát minh này giúp nguồn cung nguyên liệu là sợi vải cho ngành dệt may tăng lên. Đồng thời, điều này cũng giúp giá sản phẩm giảm xuống và người ta có thể mua vải dễ dàng hơn. Sự ra đời của máy kéo sợi Gien-ni cũng là một dấu mốc lớn trong cách mạng công nghiệp.
* Nhận xét về phát minh của Giêm Oát
- Đây là một phát minh vĩ đại thời bấy giờ. Vì:
+ Trước khi động cơ hơi nước ra đời: con người chủ yếu lao động dựa vào sức mạnh của cơ bắp (lao động thủ công); hoặc sử dụng một số loại máy móc chạy bằng năng lượng gió (cối xay gió…) và nước. Tuy vậy, do còn nhiều hạn chế, nên năng suất lao động của con người chưa cao; khối lượng sản phẩm sản xuất ra chưa nhiều và các loại năng lượng gió, nước ở thời điểm này vẫn chưa thể tạo ra sự chuyển biến căn bản trong đời sống sản xuất.
+ Năm 1769, Giêm Oát phát minh ra động cơ hơi nước và đến năm 1784 được hoàn thiện rồi đưa vào sử dụng. Máy hơi nước có thể hoạt động trong mọi điều kiện thời tiết, nhờ đó, các nhà máy có thể xây dựng ở bất cứ nơi nào thuận lợi… Từ đây, máy hơi nước đã nhanh chóng được ứng dụng trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau, như: sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải (với tàu thủy và tàu hỏa chạy bằng đầu máy hơi nước), nông nghiệp… Lúc này, các loại máy móc đã thay thế sức lao động chân tay của con người, giúp nền sản xuất có sự chuyển biến mạnh mẽ từ: sản xuất thủ công sang cơ khí hóa.
* Anh: - Năm 1764, Giêm Ha-gri-vơ chế tạo ra máy kéo sợi Gien-ni.
- Năm 1785, Ét-mơn các-rai chế tạo ra máy dệt chạy bằng sức nước.
- Năm 1784, máy hơi nước do Giêm Oát phát minh được đưa vào sử dụng.
- Kĩ thuật dùng than cốc để luyện gang thành sắt của Hen-ri Cót (1784).
- Phương pháp luyện sắt thành thép của Han-man (1790).
* Đức, Pháp: Xuất hiện nhiều loại máy sử dụng động cơ hơi nước trong ngành sản xuất gang, thép.
* Mĩ: - Năm 1793, phát minh ra máy tỉa hạt bông.
- Năm 1831, phát minh ra máy gặt cơ khí.
- Năm 1838, phát minh ra hệ thống điện tín sử dụng mã Mooc-xơ.
2. Những tác động của Cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời sống
a. Mục tiêu: - Nêu được những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời sống.
b. Nội dung: - HS đọc mục 2, mục Em có biết, quan sát H2.4, 2.5 SGK/18,19 thảo luận theo cặp hoàn thành phiếu học tập về tác động của Cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời sống.
c. Sản phẩm: Câu trả lời và phiếu học tập của các nhóm đã hoàn thành các nội dung.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
(Nội dung ghi bài)
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
* Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu học sinh đọc mục 2, mục Em có biết, quan sát H2.4, 2.5 SGK/18,19 thảo luận theo cặp hoàn thành phiếu học tập về tác động của Cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời sống.
* Nhiệm vụ 2: Em có nhận xét gì về tác động của Cách mạng công nghiệp?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
-: HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh ở mục 2 trong SGK/18,19, thảo luận theo cặp hoàn thành phiếu học tập.
- Học sinh suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của GV.
GV hướng dẫn, hỗ trợ các em trong quá trình thực hiện nhiệm vụ (nếu cần).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu các nhóm trao đổi bài với nhóm bên cạnh.
- GV gọi đại diện 1 -2 nhóm trình bày kết quả. Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu cần).
- GV yêu cầu các nhóm đối chiếu kết quả, chấm điểm và báo cho nhóm bạn.
- HS trả lời câu hỏi của giáo viên.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Nhận xét về thái độ, phần trình bày của học sinh, mở rộng và chuẩn kiến thức cho các em.
Tác động của Cách mạng công nghiệp:
Từ khi máy hơi nước xuất hiện đã có một tác dụng to lớn trong cuộc cách mạng công nghiệp. Ngoài việc dùng làm nguồn năng lượng cho các công xưởng, máy hơi nước còn được ứng dụng trong giao thông vận tải. Sự ứng dụng rộng rãi máy hơi nước đã ảnh hưởng đến cuộc cách mạng phương tiện giao thông của nước Anh.
GV cho HS xem video về George Stephenson: “Ông Tổ Xe Lửa”, Người Đặt Nền Móng Cho Ngành Đường Sắt: https://www.youtube.com/watch?v=HJGN9P6HNdU (Hoặc cho học sinh quan sát hình ảnh Đầu máy xe lửa đầu tiên do Xti-phen-tơn chế tạo (1814): Đầu máy xe lửa là loại đầu máy chạy trên đường sắt (đường ray) có sức kéo hàng nghìn mã lực, có khả năng kéo hàng chục toa tàu để chở nhiều tấn hàng hóa và con người. Bản thân đầu máy thường không chở hàng hóa mà chỉ dùng để đẩy và kéo đoàn tàu.
  Người đầu tiên chế tạo một đầu máy xe lửa chở hành khách là George Stephenson, một người thợ làm trong hầm mỏ tại Anh. Khi trước làm việc dưới hầm mỏ, Stephenson đã từng quen thuộc với các loại máy hơi nước của James Watt. Rồi theo các ý tưởng của William Murdock và Richard Trevithick, ông chế tạo một đầu tầu kéo được 90 tấn trên quãng đường 85 dặm. Stephenson chế tạo tiếp chiếc xe nữa, nặng 4 tấn rưỡi và bánh xe có đường kính 1,42 mét. Chiếc thứ ba có tên là Rocket và được cho chạy vào năm 1830. Trong những lần thử ban đầu, chiếc Rocket chở được 36 hành khách và chạy với tốc độ 30 dặm một giờ.
Năm 1825 đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước chở khách đầu tiên được chế tạo bởi Xti- Phen-xơn. Cũng trong năm 1825, nước Anh khánh thành tuyến đường sắt dài 48km nối liền thành phố Liverpool với Manchester Xti- Phen-xơn còn đề nghị tất cả đường ray của cả nước phải theo cùng một tiêu chuẩn và kích thước là 1,44m tương đương với chiều dài của trục tên lửa thời đó về sau các nước thuộc châu âu và Mĩ đều dùng tiêu chuẩn này. Năm 1825, đoạn đường sắt đầu tiên trên thế giới được khánh thành nối Stockton với Darlington. Năm 1830, đường sắt chạy từ Manchester đến Liverpool được xây dựng, tuyến này có ý nghĩa quan trọng với hoạt động buôn bán. Đến năm 1849, liên minh vương quốc Anh – Xcốtlen – Ailen đã có 5.996 dặm đường sắt. 1850 ở Anh có khoảng 10.000 km đường sắt. Vận tài đường sắt phát triển nối liền các hải cảng với các vùng hẻo lánh nằm sâu trong nội địa. Đường sắt đã góp phần thúc đẩy nhịp độ phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa).
Tàu thủy đầu tiên do Robe Phon-ton chế tạo: Trong năm 1807, Robert Fulton đã chế tạo thành công một tàu thủy chạy chở khách chạy bằng hơi nước và sử dụng nó để thực hiện một chuyến hành trình từ New York đến Albany, bang New York. Đây là một bước nhảy vọt quan trọng trong sự phát triển của tàu thuỷ cũng như cách vận chuyển hàng hóa và con người trên sông. Phát mình về tàu thuỷ của Robert Fulton đã giúp cho việc vận chuyển trở nên nhanh chóng hơn và tiết kiệm hơn so với các phương tiện trước đó.
* Nhận xét về tác động của cách mạng công nghiệp: Bên cạnh những tác động tích cực như: thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế, nâng cao năng suất và chất lượng cuộc sống của con người,… cách mạng công nghiệp còn có những tác động tiêu cực: ô nhiễm môi trường, bóc lột lao động phụ nữ và trẻ em, sự xâm chiếm và tranh giành thuộc địa…
- Đối với sản xuất:
+ Thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế, đặc biệt là giao thông vận tải, khai mỏ và sản xuất nông nghiệp…
+ Làm thay đổi cơ bản quá trình sản xuất; nâng cao năng suất lao động, tạo ra nguồn của cải dồi dào.
+ Làm thay đổi bộ mặt của nhiều nước tư bản: xuất hiện nhiều trung tâm công nghiệp, thành phố lớn, đưa tới sự chuyển dịch trong cơ cấu lao động và dân cư,..
- Đối với đời sống:
+ Thay đổi đời sống của người dân và cấu trúc xã hội: giới chủ xưởng giàu lên nhanh chóng Ž giai cấp tư sản, thống trị xã hội; những người thợ làm thuê bị bóc lột Ž giai cấp vô sản.
+ Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản ngày càng sâu sắc.

Hoạt động 3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức cho HS về những thành tựu tiêu biểu và tác động của cuộc cách mạng công nghiệp.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm qua việc tham gia trò chơi “Rạp xiếc vui nhộn”.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho học sinh cả lớp tham gia trò chơi “Rạp xiếc vui nhộn”. Chọn hai bạn làm nhiệm vụ quan sát câu trả lời của các bạn trong lớp.
- GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng nhất và ghi câu trả lời trên bảng con.
* Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu 1. Quốc gia nào tiến hành Cách mạng công nghiệp đầu tiên trên thế giới?
A. Đức
B. Pháp
C. Anh
D. Mĩ
Câu 2. Thành tựu đầu tiên trong Cách mạng công nghiệp là
A. máy kéo sợi Gien-ni
B. động cơ hơi nước
C. máy dệt
D. máy tỉa hạt bông
Câu 3. Ai là người đã chế tạo ra động cơ hơi nước?
A. Ét-mơn các-rai
B. Giêm Ha-gri-vơ
C. Han-man
D. Giêm Oát
Câu 4. Phát minh nào đã làm thay đổi cách thức giao tiếp của nhân loại?

onthicaptoc.com GA Lich su 8 CTST HK1

Xem thêm
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
(Năm học 2023 - 2024)
Phụ lục III
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
Phụ lục I
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC
(Kèm theo Công văn số /BGDĐT-GDTrH ngày tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
Phụ lục III
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
Phụ lục II
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Lưu ý: Học sinh làm bài mỗi phân môn trên giấy riêng.
I. PHÂN MÔN LỊCH SỬ (6,0 điểm)
1. Phần trắc nghiệm (2,0 điểm)