TUẦN 1 KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 1: THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT- TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
− Nêu được một số thành phần của đất.
− Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng
2. Năng lực chung.
− Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích hình ảnh, nội dung để phát hiện ra một thành phần, vai trò của đất.
− Năng lực thực hành thí nghiệm: “Có gì trong đất”.
− Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải thích một số việc làm như xới đất, vun đất cho cây trồng,…
3. Phẩm chất.
− Trách nhiệm: Chăm sóc và bảo vệ đất.
− Trung thực trong tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thảo luận.
− Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về thành phần, vai trò của đất và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các hình trong bài 1 SGK.
- HS: SGK, VBT. Hai cốc thuỷ tinh trong suốt, một chai đựng nước sạch, một cốc đất vườn (ở điều kiện bình thường), đũa khuấy, nắp cốc, găng tay (mỗi nhóm). Giấy khổ A3 hoặc A0 (mỗi nhóm).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a)Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về thành phần và vai trò của đất.
b)Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
c)Tiến trình tổ chức hoạt động:
- GV giới thiệu về chủ đề Chất để HS có sự hiểu biết tổng quan, tạo hứng khởi bước vào khám phá các nội dung sẽ học ở chủ đề này.
− GV yêu cầu HS quan sát hình 1 (SGK trang 6) và đặt câu hỏi: Ngoài ánh sáng mặt trời và không khí, cây ở hình 1 còn cần gì để sống?
‒ GV yêu cầu một vài HS trình bày câu trả lời.
‒ GV yêu cầu một vài HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
− GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học “Thành phần và vai trò của đất”.
– HS lắng nghe.
− HS quan sát hình và trả lời câu hỏi: Ngoài ánh sáng mặt trời và không khí, cây ở hình 1 còn cần nước, chất dinh dưỡng trong đất để sống.
‒ HS trình bày câu trả lời.
‒ HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– HS lắng nghe.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu một số thành phần của đất
a)Mục tiêu: HS nhận biết được một số thành phần của đất.
b)Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan, phương pháp thực hành, phương pháp dạy học hợp tác.
c)Tiến trình tổ chức hoạt động:
- − GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS, yêu cầu các nhóm quan sát hình 2, đọc nội dung trong hộp thông tin (SGK trang 6) và thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi:
+ Thực vật lấy từ đất những gì để sống và phát triển?
+ Vì sao một số động vật có thể sống được trong đất?
+ Theo em, đất có những thành phần nào?
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
− GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra kết luận: Các thành phần chính của đất gồm: chất khoáng, mùn, không khí, nước và các loài sinh vật,... Tầng mùn thường có màu sẫm hơn, tập trung các chất hữu cơ và dinh dưỡng của đất. Nhờ các thành phần này mà thực vật, một số động vật trong đất có thể sống và phát triển..
− HS chia nhóm.
− HS quan sát hình 2, đọc nội dung trong hộp thông tin (SGK trang 6), thảo luận nhóm và chia sẻ kết quả:
+ Thực vật và động vật có thể sinh trưởng và phát triển vì trong đất có không khí, nước và các chất dinh dưỡng (chất khoáng, mùn),...
+ Theo em, đất gồm những thành phần: chất khoáng, mùn, không khí, nước,...
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
2.2. Hoạt động 2: Thí nghiệm “Có gì trong đất
a)Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm “Có gì trong đất”, từ đó nhận biết sâu sắc hơn về thành phần của đất.
b)Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan, phương pháp thí nghiệm, phương pháp dạy học hợp tác.
c)Tiến trình tổ chức hoạt động:
− GV hướng dẫn HS tìm hiểu các bước thực hiện thí nghiệm 1, 2 (SGK trang 7).
– GV yêu cầu các nhóm thực hiện thí nghiệm 1, 2 và thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi:
*Thí nghiệm 1:
+ Rót một cốc nước vào bình thuỷ tinh.
+ Dự đoán: Ngay sau khi cho một cục đất khô và cốc chứ nước, em sẽ quan sát thấy gì?
+ Tiến hành thí nghiệm và so sánh kết quả thí nghiệm với dự đoán của em.
+ Em rút ra được kết luận gì sau thí nghiệm trên?
*Thí nghiệm 2:
+ Cho đất vào bình thuỷ tinh và đậy kín bình.
+ Dự đoán: Khi để cốc đất trực tiếp dưới ánh sáng mặt trời, sau khoảng một giờ, em sẽ quan sát thấy gì?
+ Tiến hành thí nghiệm và so sánh kết quả thí nghiệm với dự đoán của em.
+ Em rút ra được kết luận gì sau thí nghiệm trên?
− GV yêu cầu các nhóm quan sát, mô tả thí nghiệm ở hình 5 (SGK trang 7), thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Theo em, thí nghiệm này cho biết thành phần nào của đất?
–GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
–GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
–GV nhận xét chung và kết luận.
* Lưu ý: Nếu điều kiện cho phép, GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm này theo các bước:
+ Cho đất vào cốc thuỷ tinh trong suốt đang chứa nước.
+ Dùng đũa khuấy đều đất trong cốc nước và để lắng sau 15 phút.
– GV yêu cầu quan sát cốc nước chứa đất lúc này, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi: Em quan sát thấy gì? Theo em, thí nghiệm này cho biết thành phần của đất?
− Các nhóm tìm hiểu các bước thực hiện thí nghiệm 1, 2.
− Các nhóm thực hiện thí nghiệm và trả lời các câu hỏi:
+ Có bọt khí nổi lên.
+ Trong đất có không khí.
+ Có các giọt nước đọng phía dưới nắp bình.
+ Trong đất có nước.
− Các nhóm quan sát, mô tả thí nghiệm ở hình 5 (SGK trang 7), thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
Trong đất có:
+ Phần nhẹ nổi lên là phần chất hữu cơ (xác thực vật chưa phân huỷ hết);
+ Phần phía dưới là đất mùn; phần đất sét, đất cát (tùy thuộc vào loại đất).
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
3. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Chuẩn bị bài cho tiết sau.
+ Phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu những thành phần của đất.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu vai trò của đất để chuẩn bị cho tiết sau.
- HS trả lời
-HS lắng nghe và ghi lại dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------
TUẦN 1 KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 1: THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT- TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
− Nêu được một số thành phần của đất.
− Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng
2. Năng lực chung.
− Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích hình ảnh, nội dung để phát hiện ra một thành phần, vai trò của đất.
− Năng lực thực hành thí nghiệm: “Có gì trong đất”.
− Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải thích một số việc làm như xới đất, vun đất cho cây trồng,…
3. Phẩm chất.
− Trách nhiệm: Chăm sóc và bảo vệ đất.
− Trung thực trong tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thảo luận.
− Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về thành phần, vai trò của đất và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các hình trong bài 1 SGK.
- HS: SGK, VBT. Hai cốc thuỷ tinh trong suốt, một chai đựng nước sạch, một cốc đất vườn (ở điều kiện bình thường), đũa khuấy, nắp cốc, găng tay (mỗi nhóm). Giấy khổ A3 hoặc A0 (mỗi nhóm).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a)Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về thành phần và vai trò của đất.
b)Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi.
c)Tiến trình tổ chức hoạt động:
–GV chia lớp thành hai đội và tổ chức cuộc thi “Ai nhanh hơn”.
–GV phát cho mỗi đội một số từ khoá và thông báo thể lệ: Nhiệm vụ của mỗi đội là tìm các từ khoá có liên quan đến thành phần của đất và viết lên bảng. Khi GV phát hiệu lệnh, bạn đầu tiên của mỗi đội sẽ lên bảng viết từ khoá thứ nhất mà đội lựa chọn. Sau khi viết xong sẽ chạy về hàng, bạn thứ hai sẽ tiếp tục lên bảng viết tiếp từ khoá thứ hai, cứ như vậy cho đến khi hết các từ khoá của đội. Đội hoàn thành cuộc thi nhanh và viết đúng các từ khoá là đội thắng cuộc.
− GV nhận xét chung và dẫn dắt vào tiết 2 của bài học.
− Các đội tích cực tham gia cuộc thi.
− Các đội lắng nghe.
– HS lắng nghe..
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của đất đối với cây trồng
a) Mục tiêu: HS nêu được vai trò của đất đối với cây trồng.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
− GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS, yêu cầu các nhóm quan sát hình 6, 7, 8 (SGK trang 8), thảo luận nhóm để mô tả từng hình và trả lời các câu hỏi:
+ Để cây đứng vững, trồng cây trong nước cần có điều kiện gì khác so với trồng cây trong đất?
+ Vai trò của đất đối với cây trồng?
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
− GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra kết luận: Đất có vai trò quan trọng đối với cây trồng: là giá thể để cây bám vào và đứng vững; cung cấp chất khoáng, mùn, không khí và nước.
− Các nhóm mô tả từng hình và trả lời các câu hỏi:
+ Hình 6a, 7a: Cây trồng trong nước nên cần phải có giá đỡ để cây đứng thẳng.
+ Hình 6b, 7b: Cây trồng trong đất không cần giá đỡ, cây vẫn đứng thẳng.
+ Hình 8: Thông tin về vai trò của đất đối với cây trồng.
+ Để cây đứng vững, trồng cây trong nước cần phải có giá đỡ, điều này khác với trồng cây trong đất.
+ Vai trò của đất đối với cây trồng: Giữ cho rễ cây bám chặt vào đất và giúp cho cây đứng vững; Cung cấp các chất khoáng, mùn, không khí và nước,…
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
2.2. Hoạt động 2: Luyện tập
a)Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về thành phần, vai trò của đất đối với cây trồng.
b)Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c)Tiến trình tổ chức hoạt động:
− GV chia lớp thành các nhóm đôi và yêu cầu các nhóm đọc nội dung ở mục Hoạt động luyện tập, thực hành (SGK trang 9).
–GV yêu cầu các nhóm viết hoặc có thể vẽ về thành phần của đất, vai trò của đất đối với cây trồng vào giấy khổ A3 hoặc A0.
–GV yêu cầu các nhóm dán sản phẩm của nhóm lên bảng và mời hai nhóm trình bày trước lớp về sản phẩm của nhóm mình.
–GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
− GV nhận xét chung và nhắc lại thành phần, vai trò của đất đối với cây trồng.
– Các nhóm đọc nội dung ở mục Hoạt động luyện tập, thực hành (SGK trang 9)
− Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV.
− Các nhóm dán sản phẩm lên bảng.
− Đại diện hai nhóm trình bày.
–Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
–HS lắng nghe.
2.3. Hoạt động vận dụng: Đố em
a)Mục tiêu: HS hiểu được vì sao trong trồng trọt cần cày, bừa, vun đất vào gốc cây.
b)Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c)Tiến trình tổ chức hoạt động:
− GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS, yêu cầu các nhóm quan sát hình 9, 10 (SGK trang 9) và thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Vì sao trong trồng trọt người ta cần cày, bừa, vun đất vào gốc cây?
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
− GV nhận xét chung và kết luận.
− GV yêu cầu HS đọc nội dung ở mục Em tìm hiểu thêm (SGK trang 9) để có thêm kiến thức về vai trò của việc bón phân hữu cơ, xới đất,… giúp đất tơi xốp, tăng năng suất cho cây trồng.
− GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các từ khoá
trong bài: Thành phần của đất; Vai trò của đất.
− Các nhóm quan sát hình 9, 10 (SGK trang 9), thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
+ Cày, bừa để đất tơi xốp, có nhiều không khí giúp cây khoẻ mạnh, sinh trưởng và phát triển tốt.
+ Vun đất vào gốc cây làm chặt gốc cây để cây có giá đỡ, giúp cây đứng thẳng.
− Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
− HS đọc nội dung ở mục Em tìm hiểu thêm (SGK trang 9).
3. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Chuẩn bị bài cho tiết sau.
+ Phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Tổ chức trò chơi trên PPT:
“Bác nông dân chăm chỉ”
HS giúp bác nông dân chăm sóc mảnh vườn của mình bằng cách trả lời những câu hỏi:
+ Câu 1: Đất có những thành phần nào?
+ Câu 2: Vai trò của đất.
+ Câu 3: Cày, bừa để đất tơi xốp giúp ích gì?
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu chuẩn bị cho bài tiếp theo
- HS chơi trò chơi
-HS lắng nghe
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 2: Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
− Nêu được nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm, xói mòn đất.
− Nêu được một số biện pháp chống ô nhiễm, xói mòn đất.
− Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động những người xung quanh cùng thực hiện.
2. Năng lực chung.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích hình ảnh, nội dung để phát hiện ra một số nguyên nhân gây ô nhiễm và xói mòn đất.
– Năng lực thực hành thí nghiệm: “Tìm hiểu nguyên nhân gây xói mòn đất”.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc nêu được một số biện pháp chống ô nhiễm và xói mòn đất.
3. Phẩm chất.
– Trách nhiệm: Chăm sóc và bảo vệ môi trường đất.
– Trung thực trong tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thảo luận.
– Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm và xói mòn đất, từ đó biết cách vận dụng bảo vệ môi trường đất trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các hình trong SGK.
- HS: SGK, VBT. Một chậu đất; ba chai nước có lượng nước bằng nhau; ba khay hình chữ nhật có kích thước bằng nhau; một số cành cây nhỏ; găng tay (mỗi nhóm). Giấy khổ A3 hoặc A0 (mỗi nhóm). Bìa các–tông hoặc miếng xốp; giấy màu nâu và màu xanh lá cây; bút màu; thước kẻ; kéo; hồ dán (mỗi nhóm).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a)Mục tiêu: : Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về hiện tượng ô nhiễm, xói mòn đất.
b)Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
c)Tiến trình tổ chức hoạt động:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 (SGK trang 10) và đặt câu hỏi: Hình 1 mô tả hiện tượng gì?
‒ GV yêu cầu một vài HS trình bày câu trả lời.
‒ GV yêu cầu một vài HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
–GV nhận xét chung và giải thích cho HS: Các hiện tượng thiên tai như mưa lớn, lũ quét và những tác động của con người như chặt phá rừng,… dẫn đến ô nhiễm, xói mòn đất.
–GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học:
“Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất”.
–HS quan sát hình và trả lời câu hỏi theo hiểu biết của bản thân: Hình 1 mô tả hiện tượng xói mòn đất do vùng đất này không có thực vật che phủ,…
–HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
–HS lắng nghe.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nguyên nhân gây ô nhiễm đất
a)Mục tiêu: HS nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất..
b)Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c)Tiến trình tổ chức hoạt động:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS và tổ chức cho HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5, 6a, 6b, 7, 8 (SGK trang 10, 11) và yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ:
+ Mô tả từng hình để đưa ra nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất.
+ Nguyên nhân nào gây ô nhiễm đất do con người?
+ Nguyên nhân nào gây ô nhiễm đất do tự nhiên?
+ Nêu những nguyên nhân khác gây ô nhiễm đất.
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
–GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
–GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra kết luận: Nguyên nhân gây ô nhiễm đất:
+ Nguyên nhân do con người: sử dụng không hợp lí phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp; các chất ô nhiễm từ chất thải do hoạt động công nghiệp, xây dựng và sinh hoạt; cháy rừng do một số hoạt động của con người;...
+ Nguyên nhân do tự nhiên: nhiễm mặn, nhiễm phèn; cháy rừng do sét đánh, núi lửa phun trào;...
–GV yêu cầu các nhóm liên hệ thực tế tìm hiểu những nguyên nhân gây ô nhiễm đất ở địa phương.
–GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
–GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
–GV nhận xét chung.
–HS chia nhóm, quan sát các hình và thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ.
–HS trả lời:
+ Hình 2: Sử dụng phân bón hoá học không hợp lí.
+ Hình 3: Phun quá nhiều thuốc trừ sâu.
+ Hình 4: Hoá chất không được xử lí.
+ Hình 5: Rác thải không được xử lí.
+ Hình 6b: Đất bị nhiễm mặn.
+ Hình 7: Cháy rừng cũng là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm, thoái hoá đất.
+ Hình 8: Núi lửa phun trào nham thạch.
+ Nguyên nhân gây ô nhiễm đất do con người: sử dụng phân bón hoá học không hợp lí, phun quá nhiều thuốc trừ sâu, hoá chất không được xử lí, rác thải không được xử lí, cháy rừng do một số hoạt động của con người.
+ Nguyên nhân gây ô nhiễm đất do tự nhiên: đất bị nhiễm mặn, cháy rừng do sét đánh, núi lửa phun trào.
+ HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
–Đại diện hai nhóm trình bày.
–Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
–Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
–HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
–Đại diện hai nhóm trình bày.
–Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
–HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số nguyên nhân gây xói mòn đất
a)Mục tiêu: : HS nêu được một số nguyên nhân gây xói mòn đất.
b)Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c)Tiến trình tổ chức hoạt động:
− GV tổ chức cho HS quan sát các hình 9a, 9b, 10, 11 (SGK trang 11) và yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ:
+ Mô tả từng hình để đưa ra nguyên nhân gây xói mòn đất.
+ Nêu những nguyên nhân khác gây xói mòn đất.
–GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
–GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
–GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra kết luận: Nguyên nhân gây xói mòn đất: chặt phá rừng; bão, lũ, gió và địa hình dốc,...
–GV yêu cầu các nhóm liên hệ thực tế tìm hiểu những nguyên nhân gây xói mòn đất ở địa phương.
–GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
–GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
–GV nhận xét chung.
–HS quan sát các hình và thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ.
–HS trả lời:
+ Hình 9a: Rừng phủ xanh cây.
+ Hình 9b: Sau khi rừng bị chặt, có hiện tượng xói mòn đất.
+ Hình 10: Mưa to, lũ lụt gây ra xói mòn đất.
+ Hình 11: Xói mòn do gió.
+ HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
–Đại diện hai nhóm trình bày.
–Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
–Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
–HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
–Đại diện hai nhóm trình bày.
–Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
–HS lắng nghe.
3. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Chuẩn bị bài cho tiết sau.
+ Phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm và xói mòn đất.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu bài tiết sau để chuẩn bị cho tiết sau.
- HS trả lời
-HS lắng nghe và ghi lại dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a)Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ cho tiết học, ôn lại kiến thức của tiết học trước
b)Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi.
c)Tiến trình tổ chức hoạt động:
– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS, tổ chức cho các nhóm thi giải ô chữ có các từ khoá liên quan đến ô nhiễm, xói mòn đất,… Nhóm giải được ô chữ đúng và nhanh nhất là nhóm thắng cuộc.
–GV nhận xét chung, khen ngợi nhóm thắng
cuộc và dẫn dắt vào tiết 2 của bài học..
− Các đội tích cực tham gia cuộc thi.
– HS lắng nghe..
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
2.1. Hoạt động 1: Thí nghiệm “Tìm hiểu nguyên nhân gây xói mòn đất”
a) Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm “Tìm hiểu nguyên nhân gây xói mòn đất”, qua đó nhận biết sâu sắc hơn về nguyên nhân gây xói mòn đất và bước đầu rút ra được biện pháp bảo vệ môi trường đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan, phương pháp thí nghiệm, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
− GV hướng dẫn HS tìm hiểu các bước thực hiện thí nghiệm (SGK trang 12).
–GV yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm và thực hiện nhiệm vụ:
* Thí nghiệm:
+ Chia đất thành ba phần bằng nhau, đổ mỗi phần vào một khay.
+ Dùng bát to úp chặt để đảm bảo đất ở cả ba khay có độ nén như nhau.
+ Tạo thành ba khay đất như hình gợi ý:
•Khay 1: Chỉ có đất (hình 12a).
•Khay 2: Gắn các cành cây vào đất (hình 12b).
•Khay 3: Tạo các bậc thang trên đất (hình 12c).
+ Dự đoán: Khi lần lượt rót nước từ đỉnh của ba khay đất trong khoảng 1 phút với độ cao và tốc độ rót nước như nhau thì đất ở khay nào trôi nhanh nhất, đất ở khay nào trôi chậm nhất?
+ Tiến hành thí nghiệm, quan sát và so sánh kết quả thí nghiệm với dự đoán của em.
+ Em rút ra được kết luận gì sau thí nghiệm trên?
+ Mô tả sự thay đổi của đất trong mỗi khay khi có nước chảy và giải thích.
+ Chia sẻ với bạn về nguyên nhân gây ra xói mòn đất.
–GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
–GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
–GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra kết luận:
+ Đất ở khay 1 trôi nhanh nhất vì không có thực vật che phủ.
+ Đất ở khay 2 có cây che phủ nên trôi chậm nhất.
+ Đất ở khay 3 trôi chậm thứ hai do có các bậc thang giữ nước.
− HS tìm hiểu các bước thực hiện thí nghiệm.
–Các nhóm tiến hành thí nghiệm và thực hiện nhiệm vụ.
–HS trả lời:
+ Đất ở khay 1 trôi nhanh nhất.
+ Đất ở khay 2 trôi chậm nhất.
+ Đất ở khay 2 có cây che phủ nên trôi chậm nhất.
+ Đất ở khay 3 trôi chậm thứ hai do có các bậc thang giữ nước.
–Đại diện các nhóm trình bày.
–Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu tác hại của ô nhiễm đất và xói mòn đất
a) Mục tiêu: HS nêu được tác hại của ô nhiễm đất và xói mòn đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
− GV tổ chức cho HS quan sát các hình 13, 14 (SGK trang 13), đọc nội dung trong các hộp thông tin và yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu những tác hại của ô nhiễm đất, xói mòn đất và chuyển tải các nội dung này thành sơ đồ tư duy theo sự sáng tạo của các em vào giấy khổ A3 hoặc A0.
–GV yêu cầu các nhóm dán sản phẩm của nhóm lên bảng và mời hai nhóm trình bày về sản phẩm của nhóm mình trước lớp.
–GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
–GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra kết luận:
+ Ô nhiễm đất gây ra những ảnh hưởng không tốt đến đất, nguồn nước, sức khoẻ con người và sinh vật.
+ Xói mòn đất làm cho đất mất chất dinh dưỡng dẫn đến giảm năng suất cây trồng, gia tăng lũ lụt
và làm mất đất canh tác, đất ở,..
–HS quan sát các hình, đọc nội dung trong các hộp thông tin và thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ.
–HS trả lời:
+ Ô nhiễm đất gây ra những ảnh hưởng không tốt đến đất, nguồn nước, sức khoẻ con người và sinh vật.
+ Xói mòn đất làm cho đất mất chất dinh dưỡng dẫn đến giảm năng suất cây trồng, gia tăng lũ lụt và làm mất đất canh tác, đất ở,...
–Các nhóm dán sản phẩm lên bảng.
–Đại diện hai nhóm trình bày.
–Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
3. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Chuẩn bị bài cho tiết sau.
+ Phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
- GV tổng kết tiết học, yêu cầu HS về nhà tìm hiểu chuẩn bị cho bài tiếp theo
-HS lắng nghe
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
TIẾT 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a)Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ cho tiết học, ôn lại kiến thức của tiết học trước
b)Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi.
c)Tiến trình tổ chức hoạt động:
– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS, tổ chức cho các nhóm thi tìm các từ có liên quan đến ô nhiễm đất, xói mòn đất. Trong thời gian quy định, nhóm tìm được nhiều từ liên quan đến ô nhiễm đất, xói mòn đất nhất là nhóm thắng cuộc.
–GV nhận xét chung, khen ngợi nhóm thắng cuộc và dẫn dắt vào tiết 3 của bài học.
− Các đội tích cực tham gia cuộc thi.
– HS lắng nghe..
2.Hoạt động vận dụng: Em tập làm nhà khoa học
a) Mục tiêu: HS thu thập được thông tin về những nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm đất và xói mòn đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan, phương pháp dạy học hợp tác..
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
–GV yêu cầu HS đọc các nhiệm vụ ở mục Em tập làm nhà khoa học (SGK trang 14).
–GV yêu cầu nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm để thực hiện nhiệm vụ.
–GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả bằng hình thức lập bảng theo gợi ý (SGK trang 14) vào bảng nhóm.
–GV yêu cầu các nhóm treo bảng nhóm lên bảng và mời hai nhóm trình bày về sản phẩm của nhóm mình trước lớp.
–GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
–GV nhận xét chung và nhắc lại những nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm đất và xói mòn đất..
–HS đọc các nhiệm vụ ở mục Em tập làm nhà khoa học (SGK trang 14)
–Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm.
–Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
–Các nhóm treo bảng nhóm lên bảng.
–Đại diện hai nhóm trình bày.
–Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
–HS lắng nghe.
3. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu một số biện pháp bảo vệ môi trường đất
a) Mục tiêu: HS nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: : Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
− GV tổ chức cho HS quan sát các hình 15, 16, 17, 18 (SGK trang 14), dựa vào kết quả thí nghiệm ở trang 12 và yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ:
+ Cho biết một số biện pháp bảo vệ môi trường đất.
+ Nêu những việc làm khác để bảo vệ môi trường đất.
–GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
–GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
–GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra kết luận: Để bảo vệ môi trường đất, cần sử dụng hợp lí phân bón hoá học, tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ, trồng rừng và khai thác rừng hợp lí, làm ruộng bậc thang, xử lí rác thải theo quy định,...
–HS quan sát các hình và xem lại kết quả thí nghiệm ở trang 12 để thực hiện nhiệm vụ.
–HS trả lời:
+ Hình 15: Phân loại, xử lí rác thải.
+ Hình 16: Trồng cây, gây rừng, phủ xanh đồi trọc.
+ Hình 17: Làm ruộng bậc thang.
+ Hình 18: Trồng các sản phẩm nông nghiệp sạch, sử dụng phân bón hữu cơ.
+ HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
–Đại diện hai nhóm trình bày.
–Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
3. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Chuẩn bị bài cho tiết sau.
+ Phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu lại một số biện pháp bảo vệ môi trường đất.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu chuẩn bị cho bài tiếp theo
-HS trả lời
onthicaptoc.com GA Khoa Hoc 5 CTST ca nam
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Khái niệm về alkane:
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. Thuyết cấu tạo hóa học
Câu 1: Chất nào sau đây khi tan trong nước tạo ra dung dịch có môi trường kiềm?
A. KOH. B. NaNO3. C. НСl. D. NaCl.
A. LÝ THUYẾT
I. KHÁI NIỆM VÀ DANH PHÁP
Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca=40; Fe = 56; Cu = 64; Br=80; Ag=108; Ba = 137.
• Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 1
BÀI 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (Tiết 1 )
A. LÝ THUYẾT
I.Khái niệm