onthicaptoc.com
ÔN TẬP CHỦ ĐỂ CHẤT (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
1. Năng lực khoa học tự nhiên
* Nhận thức khoa học tự nhiên: Hệ thống được nội dung đã học về Chủ đề CHẤT
- Đất: một số thành phần của đất, vai trò của đất đối với cây trồng, nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm, xói mòn đất và biện pháp chống ô nhiễm, xói mòn đất.
- Chất: hỗn hợp và dung dịch, một số đặc điểm của chất ở trạng thải rắn, lỏng, khí sự biến đổi trạng thái của chất, sự biến đổi hoá học của chất
* Tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh: Củng cố kĩ năng quan sát, trình bảy và bảo vệ ý kiến của mình; kĩ năng thực hành thử nghiệm.
* Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học về sự biến đổi của chất để giải thích các hiện tượng trong thực tiễn cuộc sống
2. Năng lực chung
- Thông qua bài học, học sinh được củng cố và rèn luyện các năng lực chung như: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Yêu thiên nhiên.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc giữ gìn và góp phần bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Sơ đồ, hình ảnh ở trong SGK phóng to.
- Máy tính, máy chiếu, video về làm bình tưới cây bằng chai nhựa.
- Phiếu học tập cho hoạt động 2, VBT Khoa học 5.
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động mở đầu:
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho học sinh để mở đầu tiết học.
- GV phổ biến luật chơi: Cả lớp cùng hát theo nhạc của bài: “Này, này, phân loại rác đi nào!” và truyền tay nhau hộp quà. Khi nhạc dừng, chiếc hộp trên tay ai thì bạn đó sẽ nêu tên 1 bài học trong chủ đề Chất. Trả lời đúng được chọn 1 phần quà trong hộp và lượt chơi tiếp tục.
Bài 1: Đất và bảo vệ môi trường đất
Bài 2: Hỗn hợp và dung dịch
Bài 3: Sự biến đổi trạng thái của chất
Bài 4: Sự biến đổi hóa học của chất
- GV nhận xét, giới thiệu vào bài
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi.
- HS hát và tham gia trò chơi.
- HS nghe.
B. Luyện tập, thực hành:
* Mục tiêu: - Giới thiệu được một trong các nội dung trong sơ đồ về chất; vận dụng kiến thức về sự biến đổi của chất để giải thích các hiện tượng trong thực tiễn cuộc sống.
1. Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức
- GV có chia lớp thành 5 nhóm. Mỗi HS sẽ chọn một trong những nội dung trong sơ đồ để chuẩn bị trình bày trước lớp (yêu cầu trình bày ngắn gọn, đủ ý chính).
- HS lắng nghe.
- Phiếu 1: Giới thiệu về thành phần và vai trò của đất. (Thành phần của đất/ Vai trò của đất đối với cây trồng.)           
- Phiếu 2: Giới thiệu về ô nhiễm, xói mòn và biện pháp phòng chống: ô nhiễm đất/xói mòn đất.
- Phiếu 3: Giới thiệu về hỗn hợp và dung dịch (Thế nào là hỗn hợp/dung dịch; Nêu ví dụ trong thực tế về hỗn hợp/dung dịch; Cách tách chất ra khỏi hỗn hợp/ dung dịch.)
- Phiếu 4: Giới thiệu về sự biến đổi trạng thái của chất (Nêu các trạng thái của chất; Đặc điểm của chất ở mỗi trạng thái rắn/lỏng/khí; Các chất biến đổi trạng thái nhờ yếu tố nào.)
- Phiếu 5: Giới thiệu về sự biến đổi hoá học (Dấu hiệu của biến đổi hóa học: màu sắc, mùi vị, trạng thái, …; Ví dụ trong thực tế về sự biến đổi hóa học.)
- Nhóm trưởng phân công mỗi bạn trình bày một ý nhỏ trong nội dung nhóm đã được phân công để hoàn thiện sơ đồ.
Ví dụ: Một bạn trình bày về vai trò của đất, một bạn trình bày về tác hại của ô nhiễm đất... Nhóm cùng nhau hoàn thiện sơ đồ tư duy về nội dung được phân công.
- GV gọi đại diện nhóm lên trình bày trước lớp. HS khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm lên trình bày nội dung thảo luận
- GV chiếu sơ đồ hoàn chỉnh về nội dung Hoạt động 1.
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV đánh giá về mức độ nắm vững kiến thức và khả năng diễn đạt của HS.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các biến đổi của chất
- GV đưa nội dung bài tập 2 trong SGK và yêu cầu các nhóm hoàn thiện phiếu học tập bằng Kĩ thuật khăn trải bàn.
- Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn làm biệc trong nhóm:
+ Bước 1: Cá nhân viết ý kiến của mình vào các góc của phiếu.
+ Bước 2: Nhóm trưởng và thư kí sẽ tổng hợp và viết vào giữa phiếu học tập.
+ Bước 3: Hoàn thành phiếu học tập và trình bày trong nhóm.
Hình
Sự biến đổi trạng thái
Sự biến đổi hóa học
1
(ngọn nến chưa cháy thành ngọn nến cháy dở)
Cây nến rắn có một phần chuyển thành trạng thái lỏng chảy dọc theo thân nến xuống.
Nến cháy tạo ngọn lửa làm cả nến và không khí xung quanh nóng lên, tỏa sáng, có khí bay ra, thân nến ngắn dần.
2
(quả trứng sống thành quả trứng rán)
Ban đầu ở trạng thái lỏng, nhớt chuyển sang trạng thái rắn
Ban đầu có mùi tanh, màu vàng đậm, sau trở nên thơm,màu vàng nhạt (nếu tiếp tục đun sẽ chuyển mùi khét, màu đen)
- GV quan sát và phỏng vấn 1 số nhóm khi đã hoàn thành.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả. Các nhóm khác đặt câu hỏi phỏng vấn.
- HS lắng nghe.
C. Vận dụng, trải nghiệm
- GV: Qua hoạt động 2 chúng ta thấy được sự biến đổi trạng thái và sự biển đổi hóa học của chất. Trong thực tế có một số chất sẽ làm cho môi trường đất bị biến đổi và gây ô nhiễm môi trường đất. ví dụ như: túi ni lông, chất hóa học, đồ nhựa,… vậy chúng ta có biện pháp nào để chống ô nhiễm môi trường đất?
- HS trả lời:
+ Hạn chế sử dụng túi ni lông, đồ nhựa.
+ Hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu.
+ Phân loại và xử lí rác đúng cách.
+ Tái chế các đồ vật làm bằng nhựa.
- Việc tái chế đồ nhựa có tác dụng gì?
- HS nêu câu trả lời.
- GV: Việc tái chế đồ nhựa mang lại rất nhiều lợi ích. Vậy sau đây cô mời các em cùng xem 1 video về việc tái chế và sử dụng đồ nhựa.
- HS xem video
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu cách làm bình tưới cây bằng chai nhựa.
- HS tìm hiểu cách làm bình tưới cây bằng chai nhựa.
+ Để làm bình tưới cây cần những nguyên vật liệu nào?
+ Chai nhựa rỗng, que sắt ( đầu nhọn compa), nến, băng dính, kéo
+ Nêu các bước làm bình tưới cây từ chai nhựa.
+ HS nêu các bước làm.
+ Khi thực hành làm bình tưới cây ở nhà các em cần chú ý an toàn khi sử dụng các đồ vật sắc nhọn và có thể trang trí thêm cho bình của mình thêm đẹp.
+ HS lắng nghe.
* Củng cố, dặn dò
- Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn tập được nội dung gì?
- GV dặn dò HS về nhà hoàn thành sản phẩm tái chế để tiết sau giới thiệu sản phẩm của mình trước lớp.
- Hệ thống được nội dung đã học về Chủ đề CHẤT
- HS nghe để thực hiện.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com GA Khoa hoc 5 Canh dieu bai on chu de chat

Xem thêm
BÀI 12: ALKANE
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Khái niệm về alkane:
BÀI 13: CẤU TẠO HÓA HỌC HỢP CHẤT HỮU CƠ
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. Thuyết cấu tạo hóa học
Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5;  Br = 80; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108;  I = 127; Ba = 137.
Câu 1: Chất nào sau đây khi tan trong nước tạo ra dung dịch có môi trường kiềm?
A. KOH. B. NaNO3.         C. НСl. D. NaCl.
BÀI 12: ALKANE
A. LÝ THUYẾT
I. KHÁI NIỆM VÀ DANH PHÁP
• Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24;
Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca=40; Fe = 56; Cu = 64; Br=80; Ag=108; Ba = 137.
• Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 1
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 1
BÀI 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (Tiết 1 )
BÀI 10: HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HOÁ HỌC HỮU CƠ
A. LÝ THUYẾT
I.Khái niệm