onthicaptoc.com
Bài 7: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS mô tả được cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp sáng gồm: nguồn điện, công tác và bóng đèn.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức về mạch điện, sử dụng pin, bóng đèn, dây dẫn, công tác để mắc mạch điện thắp sáng đơn giản.
- Năng lực tự học: Đề xuất cách làm và làm được thí nghiệm lắp mạch điện thắp sáng.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm, có ý thức tiết kiệm điện.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, tranh ảnh, một số đồ dùng thí nghiệm.
2. HS:
- Chuẩn bị theo nhóm: pin, dây dẫn, ổ lắp pin, bóng đèn, công tắc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài hát Cùng tiết kiệm điện bạn ơi
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, trang 32 và nêu ý kiến trả lời câu hỏi: Nêu vai trò của năng lượng điện trong đời sống và sản xuất.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS hát và vận động.
- HS quan sát và chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động khám phá kiến thức
* Mạch điện thắp sáng
a) Mục tiêu:
- HS mô tả được cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp sáng gồm: nguồn điện, công tắc và bóng đèn.
b) Cách thực hiện:
* Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp sáng
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục Con ong -trang 32 để có nhận biết ban đầu về nguồn điện, thiết bị sử dụng điện và dây dẫn điện.
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 2 và trả lời các câu hỏi trong mục Quan sát, trang 32 SGK:
+ Nêu các bộ phận có trong mạch điện thắp sáng. Cho biết vai trò của mỗi bộ phận đó.
+ Khi đóng công tắc (mạch kín) hay mở công tắc (mạch hở) thì đèn sáng?
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả trước lớp. GV chuẩn hoá lại phần trình bày của HS (nếu cần).
GV cho HS đọc nội dung mục Con ong, trang 33 SGK, tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi thực hiện hai yêu cầu:
+ Mô tả cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp sáng.
+ Nêu ví dụ về mạch điện thắp sáng mà em biết.
- GV nhận xét và đánh giá việc ghi nhớ và mức độ hiểu bài của HS.
- HS đọc nội dung
- HS lắng nghe.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm và trả lời.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
- HS trình bày kết quả trước lớp
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức về mạch điện, sử dụng pin, bóng đèn, dây dẫn, công tác để mắc mạch điện thắp sáng đơn giản.
b) Cách tiến hành:
* Thực hành mắc mạch điện thắp sáng
- GV hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm như trang 33 SGK để tạo ra một dòng điện trong mạch kín làm sáng bóng đèn.
- GV quan sát, giúp đỡ (nếu cần).
- GV yêu cầu HS đề xuất cách mắc, lắp mạch điện để đèn sáng và từng cá nhân vẽ/ viết lại cách mắc vào vở (câu 4-VBT).
+ Phải lắp mạch như thế nào thì đèn mới sáng?
- GV kết luận những lưu ý khi lắp mạch điện thắp sáng:
+ Không để hai đầu của một dây dẫn nối trực tiếp với hai đầu của pin.
+ Điện có thể gây nguy hiểm cho tính mạng. Chỉ được làm thí nghiệm về điện với nguồn điện không gây nguy hiểm (như pin) dưới sự hướng dẫn của thầy, cô giáo.
- HS lắng nghe và quan sát.
- HS để các vật dụng làm thí nghiệm đã chuẩn bị lên bàn.
- Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm,
- HS đề xuất cách mắc, lắp mạch điện để đèn sáng và từng cá nhân vẽ/ viết lại cách mắc vào vở, cử thư kí vẽ vào bảng nhóm để giới thiệu trước lớp.
- Từng nhóm giới thiệu về hình vẽ và mạch điện của nhóm mình.
- HS lắng nghe.
D. Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng khi học tập.
b) Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS vận dụng các kiến thức vừa học để làm các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 trong VBT.
- Kết luận: SGK trang 33.
- HS thực hiện.
- HS đọc và ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 7: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Xác định được một số vật dẫn điện và một số vật cách điện.
- Giải thích được lí do sử dụng vật dẫn điện, vật cách điện trong một số đồ vật, tình huống thường gặp.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Đề xuất cách làm và làm được thí nghiệm để xác định vật dẫn điện, vật cách điện.
- Năng lực tự học: Chuẩn bị các vật dụng và thực hiện được thí nghiệm để xác định vật dẫn điện, vật cách điện.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm, có ý thức tiết kiệm điện.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, tranh ảnh, một số đồ dùng thí nghiệm.
2. HS
- Chuẩn bị theo nhóm: pin, dây dẫn, ổ lắp pin, một số vật làm bằng nhôm, đồng, sắt, thủy tinh; bảng nhóm, bút dạ; đồ chơi bằng pin,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài hát Cùng tiết kiệm điện bạn ơi
- GV yêu cầu HS nêu cách mắc, lắp mạch điện để đèn sáng.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS hát và vận động.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động khám phá kiến thức
Vật dẫn điện và vật cách điện
a) Mục tiêu:
- Xác định được một số vật dẫn điện và một số vật cách điện.
- Đề xuất cách làm và làm được thí nghiệm để xác định vật dẫn điện, vật cách điện.
b) Cách thực hiện:
* Tìm hiểu vật dẫn điện và vật cách điện
- Cho HS dựa vào kinh nghiệm dự đoán trước khi làm thí nghiệm.
- GV tổ chức cho các nhóm làm thí nghiệm theo hướng dẫn ở trang 34 SGK.
+ Đề xuất cách xác định các vật đã chuẩn bị là vật dẫn điện hay cách điện
+ Thực hiện theo cách đã đề xuất và ghi kết quả vào bảng nhóm theo gợi ý SGK.
- GV đi đến các nhóm, quan sát HS làm thí nghiệm và hỗ trợ các em (nếu cần).
- GV giúp HS có nhận xét: các kim loại (đồng, nhôm,...) dẫn điện, gỗ, nhựa,...
cách điện và trả lời được câu hỏi: Thế nào là vật dẫn điện? Vật cách điện.
- GV kết luận: Các vật cho dòng điện chạy qua gọi là vật dẫn điện. Các vật không cho dòng điện chạy qua gọi là vật cách điện.
- HS dự đoán kết quả.
- HS lắng nghe và quan sát SGK.
- HS thực hành làm thí nghiệm theo nhóm, ghi lại kết quả.
Vật
Kết quả
Kết luận
Đèn sáng
Đèn ko sáng
- Các nhóm báo cáo và thảo luận chung cả lớp.
- HS nêu ý kiến. HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lấy thêm ví dụ về vật dẫn điện và vật cách điện.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
a) Mục tiêu:
- Luyện tập xác định được một số vật dẫn điện và một số vật cách điện.
- Giải thích được lí do sử dụng vật dẫn điện, vật cách điện trong một số đồ vật, tình huống thường gặp.
b) Cách tiến hành:
* Tìm hiểu ứng dụng vật dẫn điện và vật cách điện
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp quan sát các hình 5, 6, 7 và trả lời câu hỏi 1, 2 trang 34 SGK.
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả trước lớp.
- GV cho nhận xét, kết luận.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8 (chuột máy tính không dây) và trả lời các câu hỏi trang 35 SGK.
+ Hai đầu nối pin làm bằng vật dẫn điện hay vật cách điện? Vì sao?
+ Theo em, khi lắp pin vào hộp đựng pin cần lưu ý điều gì?
- GV kết luận kiến thức.
- HS làm việc theo cặp thực hiện yêu cầu.
- HS trình bày kết quả trước lớp:
Câu 1. Hình 5: Hai chân cắm dẫn điện để điện có thể từ ổ điện truyền tải tới thiết
bị điện. Tay cầm và vỏ bọc dây dẫn cách điện để tránh bị điện giật.
Hình 6: Lõi dây dẫn điện; vỏ bọc dây cách điện để tránh bị điện giật và tránh chập điện.
Câu 2. Người thợ điện cần đeo găng tay cách điện khi kiểm tra, sửa chữa điện để
tránh bị điện giật.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hình 8 và trả lời câu hỏi.
- HS báo cáo trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung:
+ Hai đầu nổi pin làm bằng vật dẫn điện để điện từ pin có thể cung cấp cho các
thiết bị điện ở trong đồ vật.
+ Lắp pin vào hộp đựng pin cần lưu ý lắp đúng cực của pin, pin còn sử dụng được
để dụng cụ hoạt động được và để tránh làm hỏng các dụng cụ điện.
D. Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng khi học tập.
b) Cách tiến hành:
- Trò chơi Rung chuông vàng.
- Yêu cầu HS nhắc lại: Thế nào là vật dẫn điện? Vật cách điện?
- HS tham gia chơi.
- HS trả lời.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 7: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được một số quy tác cơ bản về an toàn điện.
- Tuân thủ các quy tắc an toàn điện trong tình huống thường gặp.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: thảo luận những việc nên/không nên làm để sử dụng điện an toàn.
- Năng lực tự học: Trình bày được những việc cần làm để sử dụng an toàn năng lượng điện một cách đơn giản, dễ nhớ.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm, có ý thức tiết kiệm điện.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT tranh ảnh, clip về sử dụng năng lượng điện an toàn, thẻ chữ HĐ3
2. HS
- Bảng nhóm, bút dạ,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài hát Cùng tiết kiệm điện bạn ơi
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Thế nào là vật dẫn điện? Vật cách điện?
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS hát và vận động.
- HS trả lời, nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động khám phá kiến thức
Sử dụng năng lượng điện an toàn và tiết kiệm
a) Mục tiêu:
- Nêu được một số quy tác cơ bản về an toàn điện và tuân thủ các quy tắc an toàn điện trong tình huống thường gặp.
b) Cách thực hiện:
* Thảo luận về các việc cần làm và không được làm để tránh bị điện giật
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin “Một số quy tắc an toàn về điện” ở trang 35 SGK và thảo luận câu hỏi: Em cần làm gì và không được làm gì để tránh bị điện giật. Vì sao?
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Khi ở nhà và ở trường cần làm gì để tránh nguy hiểm do điện gây ra cho bản thân và cho những người khác?
- GV kết luận: cầm/ nghịch dây điện bị ẩm ướt cắm vào ổ điện có thể bị điện giật; không nên chơi nghịch ổ cắm điện hoặc dây dẫn điện như cắm các vật vào ổ điện (dù các vật đó cách điện), bẻ, xoắn dây điện,... vì làm như vậy vừa có thể làm hỏng ổ điện vừa có thể bị điện giật.
- HS đọc thông tin và thảo luận trả lời câu hỏi theo nhóm đôi.
- Một số nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS liên hệ thực tế những việc cần làm để tránh nguy hiểm do điện khi ở nhà và ở trường.
- HS lắng nghe.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
a) Mục tiêu:
- Trình bày được những việc cần làm để sử dụng an toàn, tiết kiệm năng lượng điện một cách đơn giản, dễ nhớ (như dùng hình ảnh, sơ đồ,…) để vận động gia đình và cộng đồng thực hiện.
b) Cách tiến hành:
Vận dụng kiến thức về các việc cần làm và không được làm để tránh bị điện giật
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” như sau:
+ Mỗi nhóm lấy các thẻ chữ về sử dụng an toàn điện.
+ Thảo luận theo nhóm, sắp xếp các thẻ chữ trên thành 2 nhóm: “Những việc cần
làm” và “Những việc không được làm”.
+ Nhóm nào làm đúng và nhanh hơn thì thắng cuộc.
- GV kết luận kết quả đúng và tuyên dương nhóm thắng cuộc:
+ Những việc cần làm: Báo cho thợ điện khi thấy có dây điện đứt; Ngắt nguồn điện trước khi sửa chữa điện.
+ Những việc không được làm: Dẫm chân lên dây điện; Phơi quần áo trên dây điện; Dùng dao, kéo cắt ngang dây điện trong mạch điện; Chơi thả diều dưới đường dây điện; Rút ổ cắm khỏi nguồn bằng cách cầm dây điện kéo; Chọc ngón tay vào ổ điện; Vừa sạc điện thoại vừa gọi điện.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn chơi trò chơi.
- Các nhóm tham gia trò chơi.
- Các nhóm báo cáo kết quả và giải thích lí do sắp xếp đáp án như vậy.
- HS lắng nghe.
D. Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng khi học tập.
b) Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục Em có biết, trang 36 SGK, cho các em liên hệ trong thực tiễn, chia sẻ với các bạn về việc sử dụng aptomat ở gia đình.
- GV giao cho HS làm câu 8, Bài 7 VBT.
- HS đọc nội dung mục Em có biết, trang 36 SGK.
- HS liên hệ thực tế.
- HS thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 7: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN (tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Giải thích được tại sao phải tiết kiệm điện và trình bày được các biện pháp thiết thực tiết kiệm điện.
- Nêu và thực hiện được việc làm thiết thực để tiết kiệm năng lượng điện ở trường và ở nhà.
- Thu thập và trình bày được thông tin về các việc cần làm để sử dụng an toàn và tiết kiệm điện.
* 2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Thu thập các thông tin về các việc cần làm để sử dụng an toàn và tiết kiệm điện.
- Năng lực tự học: Trình bày được những việc cần làm để sử dụng tiết kiệm năng lượng điện một cách đơn giản, dễ nhớ để vận động gia đình và cộng đồng thực hiện.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm, có ý thức tiết kiệm điện.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT tranh ảnh, clip về sử dụng năng lượng điện tiết kiệm.
2. HS
- Bảng nhóm, bút dạ,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài hát Cùng tiết kiệm điện bạn ơi
- GV tổ chức cho HS Rung chuông vàng các câu hỏi về: Những việc cần làm và không được làm để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện.
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu bài.
- HS hát và vận động.
- HS ghi đáp án vào bảng con.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động khám phá kiến thức
Sử dụng năng lượng điện an toàn và tiết kiệm
a) Mục tiêu:
- Giải thích được tại sao phải tiết kiệm điện và trình bày được các biện pháp tiết kiệm điện.
b) Cách thực hiện:
Thảo luận về các biện pháp tiết kiệm điện và lí do phải sử dụng tiết kiệm điện
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm các yêu cầu ở mục Thảo luận, trang 36 SGK
theo Kĩ thuật khăn trải bàn.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả làm việc của mỗi nhóm theo Kĩ thuật phòng tranh.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có ý tưởng tốt.
- GV cho HS liên hệ thêm việc sử dụng điện ở nhà. Ví dụ: Một tháng gia đình
sử dụng hết bao nhiêu số điện? Vì sao em biết? Gia đình em phải trả bao nhiêu tiền
điện?
- GV giúp các em hiểu: Việc tiết kiệm không phải chỉ để tiết kiệm tiền cho từng
cả nhân, từng gia đình mà cần tiết kiệm cho cộng đồng, cho môi trường. Nếu mọi
người đều có ý thức tiết kiệm điện chúng ta sẽ không phải sản xuất ra nhiều điện,
khi đó cũng hạn chế được ô nhiễm môi trường do sản xuất và tiêu thụ điện năng.
- HS thảo luận, cử thư kí viết kết quả chung vào bảng nhóm.
- Các nhóm treo sản phẩm trước lớp.
- Nhóm trưởng chia sẻ kết quả làm việc của nhóm mình. Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS liên hệ thực tế.
- HS lắng nghe.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
a) Mục tiêu:
- Nêu và thực hiện được việc làm thiết thực để tiết kiệm năng lượng điện ở trường và ở nhà.
- Thu thập và trình bày được thông tin về các việc cần làm để sử dụng an toàn và tiết kiệm điện.
b) Cách tiến hành:
* Liên hệ, vận dụng về các biện pháp tiết kiệm điện
- GV tổ chức cho HS liệt kê những việc làm thiết thực để tiết kiệm năng lượng điện
ở trường và ở nhà dựa vào gợi ý ở mục Luyện tập, Vận dụng ở trang 37 SGK, sau
đó yêu cầu các em tự đánh giá mức độ em đã thực hiện.
- GV yêu cầu một số HS chia sẻ những việc các em đã thực hiện để tiết kiệm năng lượng điện ở nhà và ở trưởng, từ đó cùng nhau rút ra kinh nghiệm chung với các
bạn trong lớp.
* Tìm hiểu những việc cần làm để sử dụng an toàn và tiết kiệm điện
- GV hướng dẫn nhóm trưởng cùng các bạn trong nhóm thực hiện các bước sau:
+ Lựa chọn cách thức thực hiện nhiệm vụ.
+ Viết hoặc sưu tầm hình ảnh các việc cần làm để sử dụng an toàn và tiết kiệm điện.
+ Lập kế hoạch vận động gia đình và cộng đồng cùng thực hiện/ vẽ áp phích tuyên
truyền cộng đồng thực hiện sử dụng an toàn và tiết kiệm điện.
- GV yêu cầu một số nhóm trình bày kết quả và trao đổi chung cả lớp.
- GV kết luận, nhắc các em thực hiện, vận động gia đình và cộng đồng cùng thực hiện
sử dụng an toàn và tiết kiệm điện.
- HS thực hiện cá nhân.
- HS nối tiếp nhau chia sẻ.
- HS làm việc theo nhóm.
- Các nhóm trình bày những gì đã thu thập được theo gợi ý ở bước 1, mục Thực hành, trang 37 SGK.
- Nhóm trưởng trình bày kết trước lớp.
- HS lắng nghe.
D. Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng khi học tập.
b) Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục Chìa khoá, trang 37 SGK.
- Yêu cầu HS liên hệ vận dụng những kiến
thức về sử dụng an toàn, tiết kiệm điện vào cuộc sống: nhận biết những địa điểm xung quanh nơi ở của các em, những tình huống dễ gặp tiềm ẩn mối nguy hiểm liên quan tới tai nạn do điện gây ra và những việc nên/ không nên làm để phòng tránh tai nạn; biết sử dụng điện an toàn, tiết kiệm trong cuộc sống hàng ngày.
- GV giao cho HS làm câu 9, 10, 11- VBT.
- 1, 2 HS đọc to trước lớp.
- HS liên hệ vận dụng thực tế.
- HS thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com GA Khoa hoc 5 Canh dieu bai 7

Xem thêm
BÀI 12: ALKANE
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Khái niệm về alkane:
BÀI 13: CẤU TẠO HÓA HỌC HỢP CHẤT HỮU CƠ
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. Thuyết cấu tạo hóa học
Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5;  Br = 80; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108;  I = 127; Ba = 137.
Câu 1: Chất nào sau đây khi tan trong nước tạo ra dung dịch có môi trường kiềm?
A. KOH. B. NaNO3.         C. НСl. D. NaCl.
BÀI 12: ALKANE
A. LÝ THUYẾT
I. KHÁI NIỆM VÀ DANH PHÁP
• Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24;
Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca=40; Fe = 56; Cu = 64; Br=80; Ag=108; Ba = 137.
• Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 1
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 1
BÀI 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (Tiết 1 )
BÀI 10: HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HOÁ HỌC HỮU CƠ
A. LÝ THUYẾT
I.Khái niệm