onthicaptoc.com
Bài 5: NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT
( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được một số nguồn năng lượng thông dụng và việc sử dụng chúng trong cuộc sống hàng ngày.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự học: HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong SGK, tìm kiếm thông tin qua sách báo, internet.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: HS có ý thức bảo vệ môi trường .
- Phẩm chất chăm chỉ: HS ham tìm hiểu, học hỏi.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
II. CHUẨN BỊ:
Đối với GV:
- Tranh ảnh, clip sưu tầm thêm về các nguồn năng lượng, về sử dụng năng lượng chất đốt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động ( 5 phút )
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài hát Cho tôi đi làm mưa với.
- GV yêu cầu HS nêu ý kiến trả lời câu hỏi: Một căn phòng đang tối, nêu cách đề làm căn phòng sáng lên.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS hát và vận động theo nhạc.
- HS chia sẻ trước lớp: dùng đèn/nến thắp sáng, bật đèn, ...
- HS lắng nghe.
B. Khám phá kiến thức mới ( 17 phút )
1. Năng lượng
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguồn năng lượng cho hoạt động của con người, máy móc, phương tiện
a) Mục tiêu: Nêu và trình bày được một số nguồn cung cấp năng lượng thông dụng.
b) Cách thực hiện:
Bước 1. Làm việc cá nhân
* GV yêu cầu HS quan sát các hình từ 1 đến 6, trang 24 SGK, xác định ở mỗi hình nguồn năng lượng cho phương tiện, máy móc, hoạt động của con người.
Bước 2. Làm việc cả lớp
– GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả, các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận
Thức ăn cung cấp năng lượng làm tay ta hoạt động đưa thức ăn vào miệng/ đưa quần áo lên cao.
Mặt trời tỏa nhiệt tạo ra năng lượng làm quần áo khô.
Điện do các nhà máy cung cấp năng lượng làm cho quạt quay.
Nước chảy tạo ra năng lượng làm tua bin quay.
Gió thoi tạo ra năng lượng đẩy thuyền đi
Xăng bị đốt cháy sinh ra năng lượng làm xe di chuyển được.
- GV yêu cầu HS làm câu 1, Bài 5 VBT.
– GV yêu cầu HS đọc nội dung mục Chìa khoá, trang 25 SGK.
- HS quan sát tranh và làm việc cá nhân
* HS nối tiếp nêu:
+ Hình 1:Con người ăn cơm. Năng lượng từ thức ăn.
+ Hình 2: Bạn nho phơi quần áo nhờ năng lượng từ thức ăn. Quần áo kho nhờ năng lượng mặt trời.
+ Hình 3: Quạt quay nhờ năng lượng điện.
+ Hình 4: Bánh xe nước quay được nhờ năng lượng nước chảy.
+ Hình 5: Thuyền di chuyển nhờ năng lượng gió.
+ Hình 6: Xe máy hoạt động được nhờ năng lượng xăng (chất đốt).
* HS lắng nghe
* HS làm bài
- HS đọc thầm, 2 HS đọc trước lớp
C. Hoạt động thực hành, luyện tập ( 7 phút )
a) Mục tiêu: HS trình bày được việc sử dụng một số nguồn năng lượng thông dụng trong cuộc sống hàng ngày.
b) Cách thực hiện
- GV yêu cầu HS nêu một số nguồn năng lượng thông dụng ở địa phương em và việc sử dụng chúng trong cuộc sống hằng ngày, sau đó cho HS chia sẻ trước lớp về kết quả.
− GV yêu cầu HS làm các câu 2, 3 Bài 5 VBT.
- HS làm việc cặp đôi và chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung cho bạn.
Pin, than, củi, ga, xăng dầu, rơm, rạ, .....
- HS làm bài
D. Hoạt động vận dụng ( 5 phút )
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:
+ Kể tên các nguồn cung cấp năng lượng cho hoạt động của con người, máy móc, ....
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài sau.
- HS chia sẻ trước lớp:
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Bài 5: NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT
( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số nguồn năng lượng chất đốt và vai trò của chúng trong đời
sống và sản xuất.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự học: HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong SGK, tìm kiếm thông tin qua sách báo, internet.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS trao đổi, trình bày ý kiến về vai trò của chất đốt.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: HS có ý thức bảo vệ môi trường .
- Phẩm chất chăm chỉ: HS ham tìm hiểu, học hỏi.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV:
- Tranh ảnh, clip sưu tầm thêm về các nguồn năng lượng, về sử dụng năng lượng chất đốt.
2. HS:
- Bút dạ, bút màu, giấy A3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động ( 5 phút )
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
+ Kể tên các nguồn cung cấp năng lượng cho hoạt động của con người, máy móc, ....
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
+ HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
B. Khám phá kiến thức mới ( 12 phút )
2. Năng lượng chất đốt
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò một số loại chất đốt
a) Mục tiêu: Nêu được một số nguồn năng lượng chất đốt và vai trò của chúng trong đời sống và sản xuất.
b) Cách tiến hành
Bước 1. Làm việc nhóm
GV yêu cầu HS quan sát các hình 7 – 10, trang 25 SGK, thảo luận :
+ Kể tên chất đốt được sử dụng trong hình.
+ Nêu vai trò của chúng
Bước 2. Làm việc cả lớp
– GV yêu cầu một số đại diện nhóm HS trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ; (nếu có).
* GV nhận xét, bổ sung , kết luận về một số chất đốt.
– Tiếp theo, GV yêu cầu HS đọc nội dung mục Em có biết, trang 25 SGK, có thể giới thiệu thêm hình ảnh, clip về khai thác, sản xuất chất đốt.
Bước 3. Làm việc nhóm
− GV cho HS làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi trong mục Thảo luận và Luyện tập, Vận dụng, trang 26 SGK:
1. Than đá được sử dụng vào những việc gì? Ngoài than đá, kể tên một số loại than khác mà em biết.
2. Xăng, dầu được sử dụng vào việc gì?
3. Nêu ích lợi của việc sử dụng khí sinh học.
4. Gia đình và địa phương em thường sử dụng chất đốt vào những việc gì?
Bước 4. Làm việc cả lớp
GV yêu cầu một số nhóm HS trình bày kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
+ Hình 1: Chất đốt là than. Than cháy sinh ra năng lượng làm quay tua bin chạy máy phát điện và sinh ra điện.
+ Hình 2: Chất đốt là ga. Ga cháy sinh ra năng lượng nhiệt làm thức ăn chín.
+ Hình 3: Chất đốt là củi. Củi cháy sinh ra năng lượng nhiệt làm thức ăn chín.
+ Hình 4: Chất đốt là xăng dầu. Xăng dầu bị đốt cháy sinh ra năng lượng làm xe di chuyển được.
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- HS thảo luận theo nhóm
* Than được sử dụng làm chất đốt trong gia đình, ở lò hơi của nhà máy nhiệt điệt, luyện kim, ....
* Các loại than khác: than bùn, than củi, than họa tính, than chì, than cốc, than mỏ
* Xăng dầu dùng làm chất đốt để chạy máy móc
* Khí sinh học là nguôn chất đốt được sử dụng trong đun nấu, tạo ra điện để thắp sáng, ....Sử dụng khí sinh học thay thế các chất đốt truyền thống giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, giảm lượng chất thải, giảm hiệu ứng nhà kính gây biến đổi khí hậu…
* HS trả lời
* HS chia sẻ trước lớp
C. Hoạt động thực hành, luyện tập ( 15 phút )
Hoạt động 3: Thực hành tìm hiểu vai trò của chất đốt
a) Mục tiêu:
- Thu thập, xử lí thông tin và trình bày (bằng những hình thức khác nhau) về vai trò của chất đốt.
b) Cách tiến hành:
Bước 1. Làm việc nhóm
GV yêu cầu nhóm trưởng cùng các bạn trong nhóm:
– Lựa chọn một trong các chủ đề về vai trò của chất đốt.
– Phân công trong nhóm, tiến hành thu thập thông tin, hình ảnh theo chủ đề đã chọn. – Tổng hợp và trình bày kết quả của nhóm.
Bước 2. Làm việc cả lớp
− GV cho một số nhóm báo cáo và thảo luận chung cả lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi
- Kết thúc hoạt động này, GV yêu cầu HS đọc nội dung mục Chìa khoá, trang 26 SGK.
- HS thảo luận theo nhóm và viết kết quả thảo luận ra giấy A3
* Đại diện nhóm trình bày
* HS đọc
D. Hoạt động vận dụng ( 3 phút )
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- Về nhà hãy chia sẻ với người thân về ích lợi của việc sử dụng chất đốt trong đời sống.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài sau.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Bài 5: NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT
( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được sự cần thiết và một số biện pháp phòng chống cháy, nổ, ô nhiễm môi trường khi sử dụng chất đốt.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự học: HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong SGK, tìm kiếm thông tin qua sách báo, internet.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS trao đổi, trình bày ý kiến về biện pháp phòng chống cháy, nổ, ô nhiễm môi trường khi sử dụng chất đốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề: HS giải quyết một số tình huống dẫn tới nguy cơ cháy, nổ, ô nhiễm môi trường khi sử dụng chất đốt, sử dụng chất đốt tiết kiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: HS có ý thức bảo vệ môi trường .
- Phẩm chất chăm chỉ: HS ham tìm hiểu, học hỏi.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
II. CHUẨN BỊ:
Đối với GV:
- Tranh ảnh, clip sưu tầm thêm về các nguồn năng lượng, về sử dụng năng lượng chất đốt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động ( 5 phút )
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
+ Kể tên các nguồn năng lượng chất đốt mà em biết
+ Nêu vai trò của năng lượng chất đốt trong đời sống và sản xuất.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS nêu.
* HS nêu
- HS lắng nghe.
B. Khám phá kiến thức mới( 25 phút )
3. Sử dụng chất đốt an toàn và tiết kiệm
Hoạt động 4: Tìm hiểu nguy cơ mất an toàn khi sử dụng chất đốt trong một số tình huống
a) Mục tiêu: Nhận ra nguy cơ mất an toàn khi sử dụng chất đốt trong một số tình huống.
b) Cách tiến hành
Bước 1. Làm việc nhóm
GV yêu cầu HS quan sát các hình 11 và 12, trang 26 SGK và xác định nguy cơ gây mất an toàn khi sử dụng chất đốt trong mỗi tình huống.
Bước 2. Làm việc cả lớp
− GV yêu cầu một số nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
– Tiếp theo, GV yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về tình huống gây ra cháy, nổ khi sử dụng chất đốt và cho HS chia sẻ trước lớp về kết quả.
* GV nhận xét và dẫn dắt vào hoạt động 5
- HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
+ Nguy cơ có thể xảy ra ở hình 11: Trong trường hợp sử dụng điện thoại di động tại các cây xăng, nếu không may, xung quanh chỗ người sử dụng cỏ nồng độ xăng dầu đủ lớn để phát hoả thì có thể gây ra chảy, nổ rất nguy hiểm.
+ Nguy cơ có thể xảy ra ở hình 12: Cây nền đang chảy có thể bị rơi xuống bàn làm chảy các cuốn sách trên bàn. Nếu không dập tắt kịp thời có thể gây ra hoả hoạn.
- HS nêu:
+ Sang chiết ga không an toàn, chất đốt để gần tủ điện, xe máy để gần nơi hàn điện, quên tắt bếp khi đi ra ngoài, để các vật dễ cháy gần bếp, ...
* HS lắng nghe
Hoạt động 5: Tìm hiểu biện pháp phòng chống cháy, nổ khi sử dụng chất đốt
a) Mục tiêu: Trình bày được sự cần thiết và một số biện pháp phòng chống cháy nổ khi sử dụng an toàn chất đốt.
b) Cách tiến hành
Bước 1. Làm việc nhóm
GV yêu cầu HS quan sát các hình 13 – 15, trang 27 SGK, xác định sự cần thiết và biện pháp sử dụng an toàn chất đốt.
Bước 2. Làm việc cả lớp
– GV yêu cầu một số nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
– GV yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về biện pháp sử dụng an toàn chất đốt và cho HS chia sẻ trước lớp về kết quả.
* GV nhận xét, kết luận
- HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm
HS trình bày:
Biện pháp phòng chống cháy, nổ khi sử dụng chất đốt trong các hình:
- Hình 13: Không để bình chứa và đường ống dẫn xăng, dầu, ga…bị rò rỉ.
- Hình 14: Không để các chất dễ cháy, nổ như ga, xăng, dầu, giấy, củi,..gần lửa.
- Hình 15: Trang bị bình chữa cháy, lắp đặt hệ thống cảnh báo.
+ Sử dụng bếp ga có khóa ga tự động/ khóa ga sau khi sử dụng
+ Có phương tiện chữa cháy ở nơi có sử dụng nhiều chất đốt
+ Nhớ tắt bếp khi ngừng đun nấu,...
Hoạt động 6: Tìm hiểu biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường khi sử dụng chất đốt
a) Mục tiêu: Trình bày được sự cần thiết và một số biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường khi sử dụng chất đốt.
b) Cách tiến hành
Bước 1. Làm việc cả nhân
GV yêu cầu HS đọc nội dung mục Con ong, trang 27 SGK để nhận ra các chất đốt khi cháy đều gây ra ô nhiễm môi trường, gây hại cho sức khoẻ con người. GV có thể gọi 2 – 3 HS trình bày lại những nội dung trên.
Bước 2. Làm việc nhóm
– GV yêu cầu HS quan sát các hình 16 – 18, trang 27 SGK, dựa vào thông tin được cung cấp trong mục Con ong, trang 27 SGK để thảo luận, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường khi sử dụng chất đốt được thể hiện trong mỗi hình trên.
Bước 3. Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu một số nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung(nếu có).
– Tiếp theo, GV yêu cầu HS tìm ví dụ thực tế về ô nhiễm môi trưởng khi sử dụng chất đốt và cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– GV yêu cầu HS đọc nội dung mục Em có biết, trang 28 SGK, đồng thời có thể giới thiệu thêm về những tác động của biến đổi khí hậu đối với Việt Nam và toàn cầu.
https://www.youtube.com/watch?v=
L7KxvjRCjUg
− GV yêu cầu HS làm các câu 4, 5 Bài 5 VBT.
* HS đọc
- HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm
Nguyên nhân:
+ Do sử dụng chất đốt của các phương tiện giao thông (khỏi do ô tô, xe máy,...) gây ra; do sử dụng chất đốt trong nhà máy nhiệt điện; do sử dụng chất đốt trong đun nấu (củi, than,...).
Biện pháp:
- Sử dụng các thiết bị làm sạch khí thải trước khi thải ra môi trường.
- Kiểm tra, bảo dưỡng bộ phận lọc khí thải.
- Xây thêm các ống khói nơi có chất đốt.
* HS trả lời
* HS đọc
* HS xem video
* HS làm bài
C. Hoạt động vận dụng ( 5 phút )
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- Vì sao không nên sử dụng than để sưởi ấm trong phòng kín?
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài sau.
- HS nêu ý kiến
Không dùng bếp than để sưởi và ủ trong phòng kín vì khi thiếu oxi, than cháy sinh ra khí CO. Khí CO kết hợp với hemoglobin trong máu, làm giảm khả năng vận chuyển oxi đến các tế bào (đặc biệt là não), có thể dẫn đến tử vong.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………….………
Bài 5: NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT
( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
* Nêu và thực hiện được việc làm thiết thực để tiết kiệm năng lượng chất đốt.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự học: HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong SGK, tìm kiếm thông tin qua sách báo, internet.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS trao đổi, trình bày ý kiến về việc làm để tiết kiệm chất đốt.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: HS có ý thức bảo vệ môi trường .
- Phẩm chất chăm chỉ: HS ham tìm hiểu, học hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có ý thức tiết kiệm chất đốt .
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV:
- Tranh ảnh, clip sưu tầm thêm về các nguồn năng lượng, về sử dụng năng lượng chất đốt.
2. HS:
- Bút dạ, bút màu, giấy A3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động ( 5 phút )
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
+ Nêu các biện pháp phòng cháy, nổ khi sử dụng chất đốt.
+ Nêu các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường khi sử dụng chất đốt .
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS nêu.
* HS nêu
- HS lắng nghe.
B. Khám phá kiến thức mới ( 17 phút )
Hoạt động 7: Tìm hiểu biện pháp tiết kiệm chất đốt
a) Mục tiêu:
– Nêu được việc làm thiết thực để tiết kiệm chất đốt.
– Thu thập, xử lí thông tin và trình bày (bằng những hình thức khác nhau) về biện pháp tiết kiệm chất đốt.
b) Cách tiến hành
Bước 1. Làm việc cả lớp
− GV yêu cầu HS đọc nội dung ở mục Con ong, trang 28 SGK và trả lời câu hỏi: Vì sao chúng ta cần phải khai thác và sử dụng tiết kiệm chất đốt?
– Tiếp theo, GV giao nhiệm vụ cho HS làm thực hành theo nhóm để thu thập thông tin, tìm hiểu về những việc làm tiết kiệm chất đốt.
Bước 2. Làm việc nhóm
GV yêu cầu nhóm trưởng cùng các bạn trong nhóm thảo luận để:
– Phân công trong nhóm, tiến hành thu thập thông tin.
– Tổng hợp và trình bày kết quả của nhóm.
Bước 3. Làm việc cả lớp
* GV cho một số nhóm báo cáo và thảo luận chung cả lớp.
* GV nhận xét, kết luận
* HS đọc và trả lời: Năng lượng chất đốt không phải là nguồn năng lượng vô tận. Nó sẽ cạn kiệt nếu ta sử dụng không tiết kiệm
* HS nhận nhiệm vụ
Một số biện pháp tiết kiệm năng lượng chất đốt trong gia đình.
- Điều chỉnh ngọn lửa khi đun nấu phù hợp với diện tích đảy nồi và phù hợp với
món ăn.
– Tắt thiết bị ngay khi sử dụng xong.
– Sử dụng các loại đồ dùng, thiết bị có tính năng tiết kiệm năng lượng.
- Thay thế các phương tiện chạy bằng xăng dầu bằng phương tiện chạy bằng điện …
C. Hoạt động thực hành, luyện tập ( 8 phút )
Hoạt động 8: Liên hệ, vận dụng kiến thức về sử dụng chất đốt an toàn, tiết kiệm
a) Mục tiêu:
- Liên hệ, đánh giá về thực tế sử dụng chất đốt an toàn, tiết kiệm.
- Vận dụng kiến thức về sử dụng chất đốt an toàn, tiết kiệm trong đời sống.
b) Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi ở mục Luyện tập, vận dụng trang 28 SGK.
– GV yêu cầu HS chia sẻ với các bạn.
– Kết thúc tiết học, GV yêu cầu HS đọc nội dung mục Chìa khoá, trang 28 SGK. − GV yêu cầu HS làm các câu 6, 7, Bài 5 VBT.
* HS trả lời và chia sẻ trước lớp
* HS đọc và làm bài tập
D. Hoạt động vận dụng ( 5 phút )
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- Dặn HS về nhà chia sẻ với người thân về các biện pháp an toàn và tiết kiệm khi sử dụng chất đốt.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài sau.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com GA Khoa hoc 5 Canh dieu bai 5
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Khái niệm về alkane:
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. Thuyết cấu tạo hóa học
Câu 1: Chất nào sau đây khi tan trong nước tạo ra dung dịch có môi trường kiềm?
A. KOH. B. NaNO3. C. НСl. D. NaCl.
A. LÝ THUYẾT
I. KHÁI NIỆM VÀ DANH PHÁP
Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca=40; Fe = 56; Cu = 64; Br=80; Ag=108; Ba = 137.
• Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 1
BÀI 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (Tiết 1 )
A. LÝ THUYẾT
I.Khái niệm