onthicaptoc.com
BÀI 3
SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA CHẤT
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
- Trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của chất. 
- Tiến hành được thí nghiệm về sự biến đổi trạng thái của chất. 
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; biết cách làm thí nghiệm để nhận thấy một số đặc điểm của chất ở trạng thái: rắn, lỏng, khí.
- Năng lực tự học: HS làm được thí nghiệm đơn giản, tự hoàn thành yêu cầu học tập.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:
- Máy tính, tivi, bài giảng PowerPoint
- Thẻ giấy ghi tên các chất.
- Clip minh họa: https://youtu.be/PT5P4b3m4iI?si=8KCYlv3nWE1GQ1Jz
2. HS:
- Cốc nước, viên bi với các kích thước khác nhau.
- Xi lanh (Bỏ đầu kim nhọn).
- Bảng con, phấn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Tạo sự hứng thú cho HS trước giờ học.
- Liên hệ đến kiến thức bài học và giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS quan sát cốc nước, các bạn có biết hành trình của giọt nước như nào không?
- GV cho HS xem clip “hành trình của giọt nước” và cho biết: Nước có sự thay đổi như thế nào trong suốt hành trình của mình?
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS quan sát, lắng nghe chia sẻ.
- HS quan sát, ghi nhận thông tin.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Mục tiêu:
- HS nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí. 
b) Cách thực hiện:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí
- GV cho học sinh kể một số chất mà em biết.
- Theo các em thì chất có thể tồn tại ở các trạng thái nào?
- GV kết luận.
* GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Lời thách đố”
- GV tổ chức cho HS thách đố bạn của mình xem chất mình nêu ở trạng thái nào: rắn, lỏng hay khí.
- GV cho HS chơi nháp.
- GV tổ chức chơi, quan sát, hỗ trợ HS.
- GV kết luận sau trò chơi.
* Làm thí nghiệm:
- GV tổ chức cho HS chia nhóm, quan sát hình 2, trang 16 SGK làm thí nghiệm.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
- GV kết luận: Chất ở trạng thải rắn có hình dạng xác định và chiếm khoảng không gian xác định. 
* Tiếp theo, GV tổ chức cho HS cả lớp cùng nghiên cứu đồng thời hình 3, 4, trang 17 SGK, thực hiện theo yêu cầu của SGK. - GV nhắc nhở HS quan sát, tìm hiểu tương tự như cách tìm hiểu chất ở trạng thái rắn. 
- GV kết luận chung.
- HS kể một số chất mà em biết.
- HS chia sẻ: Rắn, lỏng, khí.
- HS đọc nội dung trong mục Con ong, trang 16 SGK.
- HS lắng nghe.
- HS chơi nháp.
- HS tham gia chơi:
VD: - 1 HS nêu chất: Nước
- HS chỉ định bạn trả lời: trạng thái lỏng.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, cùng làm thí nghiệm theo hình 2.
- Tổ chức các nhóm thảo luận, ghi kết quả vào bảng nhóm.
- Báo cáo kết quả.
+ Ta thả cục đất khô vào trong cốc nước sẽ thấy có bọt khí nổi lên.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS cả lớp cùng nghiên cứu đồng thời hình 3, 4, trang 17 SGK, thực hiện theo yêu cầu của SGK.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức đã học về đặc điểm của chất ở các trạng thái rắn, lỏng, khí. 
- Nêu được ví dụ về sự biến đổi trạng thái của chất. 
- Vận dụng kiến thức đã học nêu được ứng dụng vào cuộc sống của các trạng thái của chất.
b) Cách thực hiện:
*Hoạt động 2: GV tổ chức cho HS làm phiếu học tập:
- GV trình chiếu phiếu học tập trên màn hình tivi.
- Phát phiếu, tổ chức cho HS làm phiếu. GV quan sát, hỗ trợ khi cần.
- HS quan sát, đọc phiếu.
- HS làm phiếu cá nhân, cộng tác với bạn khi cần.
Trạng thái
Chất
Đặc điểm
Có xác định hình dạng
Có hình dạng của vật chứa
Chiếm khoảng không gian xác định
Luôn chiếm đầy vật chứa
Rắn
Sắt, đá cuội,…

…………………
…………………
…………………
Lỏng
Nước, giấm,…
…………………
…………………
…………………
…………………
Khí
Ô-xi, ni-tơ,…
…………………
…………………
…………………
…………………
- GV chụp ảnh bài làm của HS
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm. GV hỗ trợ khi cần.
- Kết luận chung về một số đặc điểm của chất.
- HS chia sẻ bài làm trên màn hình tivi.
- Các HS khác phỏng vấn, chia sẻ để khắc sâu kiến thức.
- HS đọc mục chìa khóa trang 18 để khắc sâu kiến thức.
* Hoạt động 3: Một số ví dụ về sự biến đổi trạng thái của chất 
- GV chiếu sơ đồ sự biến đổi trạng thái của nước theo SGK Khoa học 4, bộ Cánh Diều, yêu cầu HS chọn từ chỉ quá trình thay vào các dấu (?) trong sơ đồ cho phù hợp.
- Cho HS đọc tên từng quá trình (để ghi nhớ)
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 5 a, b, c, trang 18 SGK và làm câu 5.
- GV trình chiếu PowerPoint cho HS nêu câu trả lời phù hợp bằng việc giơ bảng con.
- GV kết luận chung
- HS nghe yêu cầu, vận dụng kiến thức đã có để làm.
- HS đọc từng quá trình theo sơ đồ.
- HS quan sát hình và thực hiện yêu cầu GV đưa.
- Báo cáo kết quả bằng việc viết kết quả vào bảng con.
- HS lắng nghe.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. TRẢI NGHIỆM
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, liên hệ bài học sau.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ: Bằng hiểu biết của mình, hãy nêu ứng dụng các trạng thái của chất trong cuộc sống. 
- GV lắng nghe, ghi nhận, tuyên dương.
- Tổng kết tiết học, nhắc HS chuẩn bị: sáp đậu nành (sáp nến).
- HS cộng tác cùng bạn, chia sẻ ý kiến.
- HS khác lắng nghe, bổ sung: Bơm hơi xe, làm kem, làm đá, nấu rượu, …
- HS lắng nghe, phân công chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
__________________________________________________________________________
BÀI 3
SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA CHẤT
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Tiến hành được thí nghiệm về sự biến đổi trạng thái của chất.
- Nêu được sự biến đổi trạng thái của đồng khi đúc thành chuông.
- Nêu được một số ví dụ khác về sự biến đổi trạng thái của chất trong tự nhiên.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; biết cách làm thí nghiệm để nhận thấy sự biến đổi trạng thái của chất.
- Năng lực tự học: HS làm được thí nghiệm đơn giản, tự thực hiện yêu cầu học tập.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện nhiệm vụ học tập, ghi chép và rút ra kết luận.
- HS có sự sáng tạo, niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:
- TV, máy tính, câu hỏi cho buổi phỏng vấn.
2. HS:
- Sáp đậu nành (sáp nến), đồ thí nghiệm, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS chơi trò chơi: Vòng quay may mắn.
+ GV chia lớp thành 3 đội theo 3 dãy học.
+ GV chuẩn bị 1 PowerPoint có vòng quay có các điểm số, có hệ thống câu hỏi.
+ GV đưa câu hỏi, HS trả lời bằng giơ bảng con: VD: Đá cuội trạng thái của nó là gì?
+ Dãy nào có các đáp án đúng nhiều nhất sẽ được quay vòng quay, vòng dừng ở số điểm nào thì đội đó được số điểm tương ứng.
- GV kết luận, giới thiệu bài.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- HS đọc câu hỏi trên màn hình, ghi đáp án ra bảng con, giơ bảng.
- HS kiểm tra kết quả, quay vòng quay.
- Tổng kết số điểm.
- Kết luận chung: Các trạng thái của chất: rắn, lỏng, khí.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Tiến hành được thí nghiệm về sự biến đổi trạng thái của chất.
- Nêu được sự biến đổi trạng thái của đồng khi đúc thành chuông.
- Nêu được một số ví dụ khác về sự biến đổi trạng thái của chất trong tự nhiên.
- Củng cố kiến thức đã học về sự biến đổi trạng thái của chất. 
b) Cách thực hiện:
* Hoạt động 4: Thực hành tìm hiểu sự biến đổi trạng thái của chất 
- GV cho HS báo cáo sự chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm.
- GV hướng dẫn cách sử dụng đèn cồn (nến), cách châm đèn (lưu ý an toàn, tránh bị bỏng).
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
- GV tổ chức HS báo cáo kết quả thí nghiệm, rút ra kết luận.
- HS báo cáo các vật liệu cho thí nghiệm: sáp nến, cốc, đèn cồn (nến), …
- HS lắng nghe
- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm.
- HS ghi kết quả quan sát sự biến đổi trạng thái của sáp nến.
- Từng nhóm nêu cách tiến hành thí nghiệm, nhóm khác quan sát, phỏng vấn để khắc sâu kiến thức, rút ra kết luận.
*Mở rộng:
- Đã có những quá trình nào diễn ra từ sáp để có cốc nến?
- Chỉ ra tác động của yếu tố nhiệt độ ở quá trình làm nến.
- Tại sao lại phải đổ sáp lỏng vào cốc đã có sẵn dây bấc?
- Có những cách nào để làm cho nến đẹp hơn?
- Làm thế nào để nến có màu, có nhiều lớp màu?
- GV yêu cầu HS viết quá trình liên quan tới sự biến đổi được nhắc tới trong câu 1, mục Thảo luận, trang 19 SGK. GV gọi một số HS trả lời và viết lên bảng, từ đó yêu cầu HS chỉ ra các trạng thái của đồng. 
* Hoạt động 5: Xác định sự biến đổi trạng thái của một số chất trong tự nhiên và cuộc sống.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp hoàn thành câu 2 (Mục thảo luận – tr 19 – SGK). GV quan sát, hỗ trợ HS.
+ GV chụp bài làm của HS chiếu lên màn hình tivi để chia sẻ.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4: Tìm hiểu và viết các bước chủ yếu làm kem.
+ GV quan sát, khắc sâu kiến thức.
- Bằng hiểu biết, thí nghiệm và cộng tác HS trả lời:
- HS chia sẻ bằng thức tế thí nghiệm.
- Đun nóng tạo nên nhiệt độ cao, làm nóng chảy sáp và để nguội chính là hạ nhiệt độ làm đông đặc sáp.
- Vì không thể đặt dây bấc vào khi sáp đã đông đặc.
- Trang tri bề mặt nến hoặc thành nến, khắc trên thân nến, ...
- Pha màu vào nến. Cho các lớp nền có màu vào cốc, để nguội thì rót tiếp lớp màu khác.
- Miếng đồng Đồng trong lò nung
Chuông đồng 
- Trạng thái: Rắn Lỏng Rắn
- Nhiệt độ: Thấp Cao Thấp
- Quá trình: Nóng chảy Đông đặc
- HS thực hiện theo yêu cầu, ghi kết quả thảo luận.
- HS chia sẻ bài làm của bạn trên màn hình, phỏng vấn, khắc sâu kiến thức.
- HS hoạt động theo nhóm, viết theo sơ đồ tư duy, trình bày ý kiến trước lớp.
- HS lắng nghe bài chia sẻ nhóm bạn, phỏng vấn khắc sâu kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, liên hệ kiến thức bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi: “Phỏng vấn ido”
+ GV tổ chức cho 1 bạn làm phóng viên, phỏng vấn về trạng thái của một số chất, sự biến đổi trạng thái của chất. (Câu hỏi GV chuẩn bị giúp HS).
+ GV quan sát, hỗ trợ HS, khắc sâu kiến thức sau các câu hỏi.
* GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức để về nhà làm sáp nến (có màu sắc, mùi thơm), sau đó tổ chức buổi triển lãm.
- HS lắng nghe phổ biến cách chơi.
- HS tham gia chơi theo phỏng vấn của phóng viên nhỏ.
- HS cùng khắc sâu kiến thức sau mỗi câu hỏi.

- HS lắng nghe yêu cầu, cùng tạo nhóm cùng làm nến. Chuẩn bị cho buổi triển lãm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com GA Khoa hoc 5 Canh dieu bai 3

Xem thêm
BÀI 12: ALKANE
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Khái niệm về alkane:
BÀI 13: CẤU TẠO HÓA HỌC HỢP CHẤT HỮU CƠ
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. Thuyết cấu tạo hóa học
Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5;  Br = 80; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108;  I = 127; Ba = 137.
Câu 1: Chất nào sau đây khi tan trong nước tạo ra dung dịch có môi trường kiềm?
A. KOH. B. NaNO3.         C. НСl. D. NaCl.
BÀI 12: ALKANE
A. LÝ THUYẾT
I. KHÁI NIỆM VÀ DANH PHÁP
• Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24;
Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca=40; Fe = 56; Cu = 64; Br=80; Ag=108; Ba = 137.
• Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 1
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 1
BÀI 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (Tiết 1 )
BÀI 10: HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HOÁ HỌC HỮU CƠ
A. LÝ THUYẾT
I.Khái niệm