onthicaptoc.com
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC – LỚP 5
Bài 1: ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nêu được một số thành phần của đất.
- HS trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; giải thích được việc làm cho đất tơi xốp của người trồng cây trong thực tế.
- Năng lực tự học: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, tranh ảnh, clip về ô nhiễm đất, xói mòn đất, một số đồ dùng thí nghiệm.
2. HS:
- Bút dạ, một số khối đất khô và lọ nước có miệng rộng để dễ quan sát.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài hát Trái Đất này là của chúng mình.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, tìm hiểu câu hỏi: “Điều gì sẽ xảy ra với đất và cây cối khi dòng nước lũ dâng cao và chảy mạnh?”
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS hát và vận động theo nhạc.
- HS quan sát và chia sẻ trước lớp: cây cối sẽ bị cuốn trôi, dòng nước mang theo nhiều đất đá, ...
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động khám phá kiến thức:
a) Mục tiêu:
- HS nêu được một số thành phần của đất.
- HS trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
b) Cách thực hiện:
1. Thành phần và vai trò của đất đối với cây trồng
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận cặp đôi và nêu:
+ Nêu các thành phần của đất.
+ Vai trò của đất đối với cây trồng.
- GV gọi HS chia sẻ ý kiến.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS.
* Làm thí nghiệm
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, kết hợp với đồ dùng, dụng cụ đã chuẩn bị từ trước: khay đất, cân, ...
- GV cho HS thực hành thí nghiệm theo nhóm, mô tả thí nghiệm, thảo luận:
+ Vì sao khi phơi nắng, khối lượng đất lại giảm?
+ Qua thí nghiệm đã chứng minh trong đất có thành phần nào?
+ Làm thế nào để kiểm tra xem trong đất có chứa không khí?
- GV gọi HS chia sẻ kết quả thảo luận sau thí nghiệm.
- GV cho nhận xét.
- GV gọi HS chia sẻ ý kiến.
- HS quan sát tranh, thảo luận cặp đôi và nêu:
+ Trong đất có chứa mùn chứa nhiều chất dinh dưỡng, chất khoáng, không khí và nước.
+ Đất giúp cây trồng đứng vững, cung cấp chất dinh dưỡng nuôi cây.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh, lấy ra các đồ dùng thí nghiệm đã chuẩn bị.
- HS tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm, mô tả thí nghiệm, ghi lại kết quả và thảo luận:
+ Vì dưới ánh nắng và nhiệt độ, nuowsc trong đất bốc hơi làm cho khối lượng đất lại giảm.
+ Qua thí nghiệm đã chứng minh trong đất có chứa nước.
+ Ta thả cục đất khô vào trong cốc nước sẽ thấy có bọt khí nổi lên.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS nêu được một số việc làm với đất nhằm góp phần gia tăng sự sinh trưởng, phát triển của cây.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận theo nhóm về các ND:
+ Vì sao trong trồng trọt cần làm cho đất tơi xốp?
+ Để giúp đất tơi xốp, ta có thể làm những việc gì?
- GV cho HS chia sẻ kết quả thảo luận.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương HS tích cực.
- HS thảo luận theo nhóm rồi chia sẻ:
+ Đất tơi xốp sẽ giúp cho cây dễ dàng sinh trưởng và phát triển, thấm hút nước tốt.
+ thường xuyên vun xới gốc cây, nhổ cỏ, bón phân hữu cơ, ...
- HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
D. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:
+ Nêu vai trò của đất đối với thực vật, con người, các loài động vật.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài sau.
- HS chia sẻ trước lớp:
+ HS chia sẻ.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 1: ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nêu được nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm đất và các biện pháp phòng chống ô nhiễm đất.
- HS nêu được một số việc làm nhằm góp phần phòng chống ô nhiễm đất ở gia đình và địa phương.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực tự học: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, tranh ảnh, clip về ô nhiễm đất, xói mòn đất, một số đồ dùng thí nghiệm.
2. HS:
- Bút dạ, một số khối đất khô và lọ nước có miệng rộng để dễ quan sát.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS chia sẻ:
+ Đất gồm những thành phần nào?
+ Nêu vai trò của đất đối với đời sống thực vật, động vật, con người.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động khám phá kiến thức:
a) Mục tiêu:
- HS nêu được nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm đất và các biện pháp phòng chống ô nhiễm đất.
b) Cách thực hiện:
2. Ô nhiễm đất và biện pháp phòng chống ô nhiễm đất
* Nguyên nhân gây ô nhiễm đất
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm nêu các nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
+ Nêu tác hại của đất bị ô nhiễm đối với đời sống con người.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV cho nhận xét.
* Biện pháp phòng chống ô nhiễm đất
- GV yêu cầu HS thảo luận và nêu một số biện pháp phòng chống ô nhiễm đất.
+ Nêu một số biện pháp khác để phòng chống ô nhiễm đất.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV cho nhận xét.
- HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm và nêu:
+ Đất nhiễm chất thải, rác thải khó phân hủy.
+ Đất chứa nhiều chất độc hại do thuốc trừ sâu, phân bón hóa học, ...
+ Đất nhiễm mặn do nước biển dâng cao, ...
+ Đất bị ô nhiễm chứa ít chất dinh dưỡng, làm cho cây cối bị khô cằn, kém phát triển, …
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận và nêu.
+ Làm đập ngăn nước mặn, sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật hữu cơ; phân loại rác từ nguồn, xử lí chất thải sinh hoạt, công nghiệp trước khi đưa ra môi trường, …
+ HS nêu.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS nêu được một số việc làm nhằm góp phần phòng chống ô nhiễm đất ở gia đình và địa phương.
- HS đề xuất, vận động mọi người và thực hiện được những việc làm để bảo vệ môi trường đất.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận theo nhóm về các ND:
+ Nêu những tác hại của đất bị ô nhiễm đối với con người, thực vật, nguồn nước, …
- GV cho HS chia sẻ kết quả thảo luận.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương HS tích cực.
- HS thảo luận theo nhóm rồi chia sẻ:
+ Với con người: ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến sức khỏe của con người.
Với thực vật: đất bị ô nhiễm làm cho thực vật sinh trưởng và phát triển kém.
Với nguồn nước: chất độc hại từ đất thấm vào nguồn nước, làm ô nhiễm nguồn nước.
- HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
D. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:
+ Nêu những việc mà em cùng người thân đã làm để góp phần bảo vệ môi trường đất.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài sau.
- HS chia sẻ trước lớp:
+ Em cùng bố mẹ trồng cây xanh, quyên góp tiền ủng hộ các dự án trồng rừng, hạn chế vứt rác thải bừa bãi, …
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 1: ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nêu được nguyên nhân, tác hại của xói mòn đất và các biện pháp phòng chống xói mòn đất.
- HS nêu được một số việc làm nhằm góp phần phòng chống ô nhiễm đất ở gia đình và địa phương.
- HS đề xuất, vận động mọi người và thực hiện được những việc làm để bảo vệ môi trường đất.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực tự học: HS làm được thí nghiệm đơn giản để tìm hiểu về xói mòn đất.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, tranh ảnh, clip về ô nhiễm đất, xói mòn đất, một số đồ dùng thí nghiệm.
2. HS:
- Bút dạ, một số khối đất khô và lọ nước có miệng rộng để dễ quan sát.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
+ Nêu một số nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
+ Nêu các biện pháp phòng chống ô nhiễm đất.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
+ HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động khám phá kiến thức:
a) Mục tiêu:
- HS nêu được nguyên nhân, tác hại của xói mòn đất và các biện pháp phòng chống xói mòn đất.
b) Cách thực hiện:
3. Xói mòn đất và biện pháp phòng chống xói mòn đất
* Thí nghiệm về xói mòn đất
- GV cho HS thực hành làm thí nghiệm 1, 2 theo hướng dẫn, ghi lại kết quả vào phiếu.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả thí nghiệm.
- GV cho nhận xét.
* Nguyên nhân gây xói mòn đất
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm nêu các nguyên nhân gây xói mòn đất.
+ Nêu một số nguyên nhân khác dẫn đến xói mòn đất.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV cho nhận xét.
- HS thực hành làm thí nghiệm theo nhóm:
+ TN1: Đất ở khay B trôi nhiều hơn vì độ dốc lớn hơn. Đất ở khay A trôi ít hơn vì độ dốc nhỏ hơn.
KL: độ dốc càng lớn, tốc độ xói mòn càng nhanh, mạnh.
+ TN2: Đất ở khay C trôi nhiều hơn vì không có cây che phủ. Đất ở khay D trôi ít hơn vì nhiều cây che phủ.
KL: càng có ít cây cối, tốc độ xói mòn càng nhanh, mạnh, càng có nhiều cây cối càng hạn chế tốc độ xói mòn đất.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm và nêu:
+ Mưa lớn kéo dài, địa hình dốc, chặt phá rừng làm nương rẫy, ...
+ HS chia sẻ.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
C. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:
+ Nêu những nguyên nhân gây xói mòn đất.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài sau.
- HS chia sẻ trước lớp:
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 1: ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
(Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nêu được tác hại của xói mòn đất và các biện pháp phòng chống xói mòn đất.
- HS nêu được một số việc làm nhằm góp phần phòng chống ô nhiễm đất ở gia đình và địa phương.
- HS đề xuất, vận động mọi người và thực hiện được những việc làm để bảo vệ môi trường đất.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; biết cách làm thí nghiệm để chứng minh trong đất có chứa nước và không khí thông qua quan sát; giải thích được việc làm cho đất tơi xốp của người trồng cây trong thực tế.
- Năng lực tự học: HS làm được thí nghiệm đơn giản để tìm hiểu về xói mòn đất.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, tranh ảnh, clip về ô nhiễm đất, xói mòn đất, một số đồ dùng thí nghiệm.
2. HS:
- Bút dạ, một số khối đất khô và lọ nước có miệng rộng để dễ quan sát.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS nêu những nguyên nhân gây xói mòn đất.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động khám phá kiến thức:
a) Mục tiêu:
- HS nêu được tác hại của xói mòn đất và các biện pháp phòng chống xói mòn đất.
b) Cách thực hiện:
3. Xói mòn đất và biện pháp phòng chống xói mòn đất (tiếp)
* Tác hại của xói mòn đất
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm nêu tác hại của đất bị xói mòn đối với đời sống con người.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV cho nhận xét.
* Biện pháp chống xói mòn đất
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, suy nghĩ, chia sẻ với bạn:
+ Các biện pháp phòng chống xói mòn đất.
+ Nêu tác hại của xói mòn đất.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV cho nhận xét.
- HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm, nêu:
+ Làm trôi lớp đất mặt có nhiều chất dinh dưỡng, gây ra hiện tượng sạt lở đất, ...
+ Ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái, đến môi trường sống của các loài sinh vật, gây nhiều thiệt hại về người và của.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh, suy nghĩ rồi chia sẻ với bạn:
+ Làm ruộng bậc thang, tích cực trồng cây, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, hạn chế chặt phá rừng, ...
+ Gây ảnh hưởng đến cân bằng sinh thái, ảnh hưởng đến kết cấu đất, làm mất lớp đất màu để canh tác, làm cây nghiêng ngả, gãy đổ, …
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS đề xuất, vận động mọi người và thực hiện được những việc làm để bảo vệ môi trường đất.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận theo nhóm về các ND:
+ Nêu những tác hại của đất bị ô nhiễm đối với con người, thực vật, nguồn nước, …
+ Nêu cảm nghĩ của em về tình trạng ô nhiễm môi trường đất ở VN hiện nay.
- GV cho HS chia sẻ kết quả thảo luận.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương HS tích cực.
- HS thảo luận theo nhóm rồi chia sẻ:
+ Với con người: ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến sức khỏe của con người.
Với thực vật: đất bị ô nhiễm làm cho thực vật sinh trưởng và phát triển kém.
Với nguồn nước: chất độc hại từ đất thấm vào nguồn nước, làm ô nhiễm nguồn nước.
+ HS chia sẻ.
- HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
D. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:
+ Nêu những việc mà em cùng người thân đã làm để góp phần bảo vệ môi trường đất.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài sau.
- HS chia sẻ trước lớp:
+ Em cùng bố mẹ trồng cây xanh, quyên góp tiền ủng hộ các dự án trồng rừng, hạn chế vứt rác thải bừa bãi, …
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com GA Khoa hoc 5 Canh dieu bai 1

Xem thêm
BÀI 12: ALKANE
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Khái niệm về alkane:
BÀI 13: CẤU TẠO HÓA HỌC HỢP CHẤT HỮU CƠ
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. Thuyết cấu tạo hóa học
Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5;  Br = 80; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108;  I = 127; Ba = 137.
Câu 1: Chất nào sau đây khi tan trong nước tạo ra dung dịch có môi trường kiềm?
A. KOH. B. NaNO3.         C. НСl. D. NaCl.
BÀI 12: ALKANE
A. LÝ THUYẾT
I. KHÁI NIỆM VÀ DANH PHÁP
• Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24;
Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca=40; Fe = 56; Cu = 64; Br=80; Ag=108; Ba = 137.
• Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 1
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 1
BÀI 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (Tiết 1 )
BÀI 10: HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HOÁ HỌC HỮU CƠ
A. LÝ THUYẾT
I.Khái niệm