onthicaptoc.com
Tuần 1- Tiết: 1
S: 20/8-D:21/8
Bài 1: CHÍ CÔNG VÔ TƯ
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
-Hs hiểu được thế nào là chí công vô tư
-Những biểu hiện của phẩm chất chí công vô tư
-Ý nghĩa của chí công vô tư.
2. Kĩ năng:
-Hs phân biệt các hành vi thể hiện chí công vô tư, không chí công vô tư trong cuộc sống hàng ngày.
-Hs biết đánh giá hành vi của mình và biết rèn luyện để trở thành người có phẩm chất chí công vô tư.
3. Thái độ:
-Ung hộ ,bảo vệ những hành vi thể hiện chí công vô tư trong cuộc sống.
-Phê phán những hành vi thể hiện vụ lợi, tham lam, thiếu công bằng trong giải quyết công việc.
-Làm được nhiều việc tốt thể hiện phẩm chất chí công vô tư.
II.Thiết bị-tài liệu:
-SGK,sách GV GDCD 9
-Tranh ảnh, ca dao ,tục ngữ,câu chuyện nói về phẩm chất chí công vô tư
II. Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
Gv khái quát nội dung chương trình
2.Giới thiệu bài mới:
Bác Hồ từng căn dặn cán bộ “ Mỗi cán bộ cần phải cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư”. Vậy phẩm chất chí công vô tư là gì chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay.
3. Bài mới:
Hoạt động của Thầy - Trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: cả lớp/nhóm
Hướng dẫn phân tích truyện đọc
-GV yêu cầu HS đọc truyện.( SGK )
- GV nêu câu hỏi:
1. Tô Hiến Thành có suy nghĩ ntn trong việc dùng người và giải quyết công việc?
2. Em có suy nghĩ gì về cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của chủ tịch Hồ Chí Minh? Điều đó đã tác động ntn đến tình cảm của ND ta đối với Bác?
3. Những việc làm của Tô Hiến Thành và Bác Hồ thể hiện phẩm chất gì?
- HS Thảo luận và trình bày
- GV nêu kết luận.
- Tô Hiến Thành dùng người là căn cứ vào khả năng gánh vác công việc của mỗi người không vị nể tình thân qua đó thể hiện ông là người công bằng không thiên vị, hoàn toàn xuất phát từ lợi ích chung.
- Cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Bác Hồ là một tấm gương sáng. Bác đã giành trọn cuộc đời mình cho đất nước, Bác chỉ theo đuổi một mục đích là “Làm cho ích quốc, lợi dân ”. Chính điều đó đã làm cho nhân dân ta càng thêm tôn kính Bác.
- Những việc làm của THT và Bác Hồ đều biểu hiện phẩm chất CCVT. Điều đó mang lại lợi ích chung cho toàn XH, làm cho dân thêm giàu, nước thêm mạnh.
- CCVT là phẩm chất đạo đức tốt đẹp, cần thiết cho tất cả mọi người. Song p/c đó không chỉ thể hiện qua lời nói mà phải thể hiện bằng việc làm. Chúng ta cần phải biết ủng hộ những việc làm CCVT
Hoạt động 2: cá nhân/ nhóm
Tìm hiểu nội dung bài học: khái niệm, ý nghĩa của chí công vô tư
-GV nêu câu hỏi:
- Thế nào là CCVT?
Gv chia bảng thành hai cột gọi hs điền những biểu hiện của chí công vô tư và không chí công vô tư
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS liên hệ thực tế
-Gv yêu cầu HS nêu thêm một số VD về CCVT
- GV nêu VD để HS phân biệt được CCVT, Không CCVT và giả danh CCVT.
Trong buổi đại hội chi đội có đại biểu ứng cử vào BCH chi đội rất thân với em nhưng không có năng lực còn đại biểu khác không thân với em nhưng có năng lực em bầu ai? Vì sao?
Vì sao Bác Hồ căn dặn cán bộ phải rèn luyện phẩm chất chí công vô tư? Chí công vô tư đem lại lợi ích gì cho bản thân, gia đình, xã hội
CCVT có ý nghĩa như thế nào?
HS phải rèn luyện CCVT như thế nào?
Hoạt động 4: Hướng dẫn giải bài tập
- GV yêu cầu HS giải các bài tập 1, 2
- HS chuẩn bị bài và trình bày.
- GV nhận xét, bổ sung.
-Yêu cầu HS làm bài tập 2 trong sgk
-Gv cho trả lời cá nhân và cả lớp cùng nhận xét
Đáp án: Tán thành quan điểm d,đ-Không tán thành a,b,c
-Hs làm bài tập 3 trong SGK
Hs trả lời cá nhân cả lớp nhận xét
Gv nhận xét->Mỗi chúng ta phải có quan điểm, thái độ đúng đắn với phẩm chất chí công vô tư, để cùng mọi người xây dựng một nhà nước công bằng và hạnh phúc
I. Đặt vấn đề:
II. Nội dung bài học:
a. Thế nào là chí công vô tư?
-Là phẩm chất đạo đức của con người, thể hiện ở sự công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân.
2.Ý nghĩa của phẩm chất chí công vô tư:
-Chí công vô tư đem lại lợi ích cho tập thể và xã hội, góp phần làm cho đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
3. Phương hướng rèn luyện:
-Ủng hộ quí trọng người có đức tính chí công vô tư.
-Phê phán hành động trái chí công vô tư.
III. Bài tập:
.
4. Củng cố. Dặn dò::
- Hs thi tìm hiểu những câu ca dao , tục ngữ đã sưu tầm ở nhà.
-Học bài và làm các bài tập còn lại trong SGK
-Đọc trước bài tự chủ. tìm những câu câu chuyện, hình ảnh liên quan đến bài tự chủ.
Tiết: 2
S: 27/8- D: 28/8
Bài 2: TỰ CHỦ
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Hs hiểu đựơc thế nào là tính tự chủ. Biểu hiện của tính tự chủ. Ý nghĩa của tính tự chủ trong cuộc sống cá nhân, gia đình và xã hội.
2. Kĩ năng:
-Hs biết nhân xét, đánh giá hành vi của tính tự chủ
-Biết hành động đúng với đức tính tự chủ.
3. Thái độ:
-Tôn trọng ủng hộ những người có hành vi tự chủ
-Có biện pháp, kế hoạch rèn luyện: Tính tự chủ trong học tập cũng như các hoạt động xã hội khác.
II. Thiết bị-Tài liệu:
-SGK, sách GV GDCD lớp 9.
-Sưu tầm về các câu chuyện, tấm gương về đức tính tự chủ.
III. Hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
-Nêu ý nghĩa thể hiện phẩm chất chí công vô tư? Rèn luyện phẩm chất chí công vô tư ntn?
-Nêu ví dụ về việc làm thể hiện phẩm chất chí công vô tư của một bạn, thầy cô giáo hoặc những người xung quanh mà em biết?
2. Giới thiệu bài mới:
- Gv đưa ra một ví dụ về tính tự chủ của một công dân
- Qua câu chuyện vừa kể em có suy nghĩ gì? Việc làm đó thể hiện đức tính gì của nhân vật?
3. Bài mới:
Ho¹t ®éng cña ThÇy - Trß
Néi dung
I. Đặt vấn đề
* Hoạt động 1: Cá nhân/ nhóm
Hướng dẫn học sinh đọc và phân tích truyện đọc
-Gọi HS đọc câu chuyện “Một người mẹ”
? Bà Tâm đã làm gì trước nỗi bất hạnh to lớn của gia đình?
-Bà nén chặt nỗi đau để chăm sóc con.
-Bà tích cực giúp đỡ những người bị HIV/AIDS khác.
-Bà vận động các gia đình quan tâm giúp đỡ, gần gũi chăm sóc họ
.? Theo em bà Tâm là người như thế nào?
-Bà Tâm đã tự chủ được tình cảm và hành vi của mình nên đã vượt qua được nỗi đau khổ, sống có ích cho con và cho những người khác.
->Bà Tâm là người có đức tính tự chủ,vượt khó khăn, không bi quan, chán nản.
Thảo luận:
Có ý kiến cho rằng người có tính tự chủ luôn hành động theo ý mình, không cấn quan tâm đến hoàn cảnh và người khác. Bạn có đồng ý với ý kiến đó không? vì sao?
? Biết làm chủ bản thân là người có đức tính gì?
? Làm chủ bản thân là làm chủ những lĩnh vực gì?
* Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân
Tìm hiểu khái niệm, ý nghĩa, biểu hiện, rèn luyện của tính tự chủ
? Thế nào là tự chủ?
Gv tổng kết các ý
-Gọi HS đọc câu chuyện “Chuyện của N”
? N đã từ một HS ngoan đi đến chỗ nghiện ngập và trộm cắp như thế nào? Vì sao như vậy?
-Bị bạn bè rủ rê tập hút thuốc lá, uống bia, đua xe máy, trốn học, thi trượt tốt nghiệp, bị nghiện, trộm cắp……..Vì không làm chủ được tình cảm và hành vi của bản thân, gây hậu quả cho bản thân, gia đình và xã hội.
Gv chia bảng thành hai cột cho hs tìm những biểu hiện của đức tính tự chủ và không tự chủ
Tự chủ
Không tự chủ
Bình tĩnh, tự tin, ôn tồn trong giao tiếp, lịch sự, nhẹ nhàng, khi gặp khó khăn không nản chí, biết tự kiểm tra đánh giá bản thân, không bảo thủ, sửa sai khi mắc lỗi…
Hay nổi nóng, không kiềm chế được bản thân, thô lỗ, cục cằn, mất lịch sự, khi gặp khó khăn nản chí, bảo thủ ý kiến của mình, dễ bị người khác lôi kéo, cám dỗ…
Thảo luận:
Qua 2 câu chuyện trên em rút ra được bài học gì cho bản thân?
? Nếu trong lớp em có bạn như N thì em và các bạn xử lí như thế nào?
-Phải có đức tính tự chủ để không mắc phải sai lầm như N
-Trách nhiệm của mọi người trong lớp là động viên, gần gũi, giúp đỡ, các bạn hoà hợp với lớp, với cộng đồng để họ trở thành người tốt .
Tổ chức HS sắm vai với tình huống sau:
Bị bạn bè nghi oan.
Có bạn tự nhiên bị ngất trong giờ học.
? Em sẽ xử lí như thế nào khi gặp 2 trường hợp trên?
Cả lớp cùng nhận xét bổ sung
Gv chốt lại
? Có đức tính tự chủ sẽ có tác dụng gì?
? Ngày nay, trong thời kì cơ chế thị trường, tính tự chủ có còn quan trọng không, vì sao? Ví dụ minh hoạ?
-Hs trả lời GV lấy ví dụ, nhận xét và kết luận.
? Rèn luyện tính tự chủ như thế nào?
Gv gợi ý học sinh tự nêu ra các biện pháp
Gv chốt lại
->Tính tự chủ rất cần thiết trong cuộc sống. Con người luôn phải có sự ứng xử đúng đắn, phù hợp.Tính tự chủ giúp con người tránh được những sai lầm không đáng có, sáng suốt lựa chọn cách thức thực hiện mục đích cuộc sống của mình.Trong xã hội, nếu mọi người đều biết tự chủ, biết xử sự như những người có văn hoá thì xã hội sẽ tốt đẹp hơn.
* hoạt động 3: Cả lớp/cá nhân
Hướng dẫn học sinh giải bài tập
II.Nội dung bài học:
1. Thế nào là tự chủ?
-Tự chủ là làm chủ bản thân.
Người biết tự chủ là người làm chủ được suy nghĩ, tình cảm, hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh, điều kiện của cuộc sống.
2.Ý nghĩa của tính tự chủ:
-Tự chủ là một đức tính quí giá.
-Có tính tự chủ con người sống đúng đắn, cư xử có đạo đức, có văn hoá.
-Tính tự chủ giúp con người vượt qua khó khăn, thử thách và cám dỗ.
3. Rèn luyện tính tự chủ như thế nào?
-Suy nghĩ kĩ trước khi nói và hành động.
Xem xét thái độ, lời nói, hành động, việc làm của mình đúng hay sai.
-Biết rút kinh nghiệm và sửa chữa.
4. Bài tập: Những hành vi nào sau đây thể hiện tính tự chủ?
a. Tính bột phát trong giải quyết công việc.
b. Thiếu cân nhắc, chín chắn.
c. Nổi nóng, cãi vã, gây gổ khi gặp những việc mình không vừa ý.
d. Hoang mang, sợ hãi, chán nản trước khó khăn.
e. Sa ngã, bị cám dỗ, bị lợi dụng.
f. Nói tục chửi bậy, xử sự thiếu văn hoá.
-Hs trả lời GV chốt lại các ý
4. Củng cố:
- Hs nhắc lại biểu hiện của đức tính tự chủ.
Bài tập: Tình huống gặp ở trường.
a. Có bạn rủ chơi bài ăn tiền.
b. Giờ kiểm tra không làm được bài, bạn bên cạnh cho chép bài.
c. Xe bị hỏng nên em đến trường muộn.
- Trả lời cá nhân. Cả lớp bổ sung, nhận xét
- Gv bổ sung nhận xét:
5. Dặn dò
- Học bài và làm các bài tập còn lại trong SGK
- Xem trước bài “Dân chủ và kỉ luật”
Tiết: 3
S: 5/9-D: 7/9
Bài 3: DÂN CHỦ VÀ KỈ LUẬT
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
-Hiểu được thế nào là dân chủ, kỉ luật; những biểu hiện của dân chủ, kỉ luật trong nhà trường và trong đời sống xã hội.
-Hiểu được ý nghĩa của việc tự giác thực hiện những yêu cầu, phát huy dân chủ và kỉ luật là cơ hội, điều kiện để mỗi người phát triển nhân cách và góp phần xây dựng một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.
2. Kĩ năng:
-Biết giao tiếp, ứng xử và phát huy được vai trò của công dân, thực hiện tốt dân chủ, kỉ luật như biết biểu đạt quyền và nghĩa vụ đúng lúc, đúng chỗ, biết góp ý vói bạn bè và mọi người xung quanh.
-Biết phân tích, đánh giá các tình huống trong cuộc sống xã hội thể hiện tốt tính dân chủ và kỉ luật.
-Biết tự đánh giá bản thân, xây dựng kế hoạch rèn luyện tính kỉ luật.
3. Thái độ:
-Có ý thức tự giác rèn luyện tính kỉ luật, phát huy dân chủ trong học tập, trong hoạt động xã hội và khi lao động ở nhà, ở trường cũng như trong tập thể và cộng đồng xã hội.
-Ủng hộ những việc tốt, những người thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật. Biết góp ý, biết phê phán đúng mức những hành vi vi phạm dân chủ, kỉ luật như gia trưởng, quân phiệt, tự do vô kỉ luật.
II. Thiết bị-Tài liệu:
- SGK, sách GV GDCD 9
- Các sự kiện, tình huống thể hiện dân chủ và không dân chủ; kỉ luật và không tôn trọng kỉ luật
III. Hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: Nêu biểu hiện của đức tính tự chủ? Lấy ví dụ minh hoạ?
Đọc một số câu ca dao tục ngữ nói về tính tự chủ?
2. Giới thiệu bài mới:
Mục tiêu của nhà nước ta là phấn đấu: xây dựng xã hội: Dân giàu, nước mạnh xã hội, dân chủ công bằng, văn minh vậy dân chủ là gì? Để quản lí học sinh nhà trường có biện pháp gi? Học sinh phải có trách nhiệm như thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay.
3. Dạy và học bài mới
Ho¹t ®éng cña ThÇy -Trß
Néi dung
* Hoạt động 1: Cá nhân/ nhóm
Hướng dẫn học sinh đọc và phân tích truyện đọc
Gọi HS đọc tình huống trong SGK
Thảo luận: Nêu những chi tiết thể hiện việc làm phát huy dân chủ và thiếu dân chủ trong 2 tình huống trong SGK?
-Gv chia thành 2 cột trên bảng yêu cầu HS đại diện lên bảng làm , cả lớp cùng bổ sung nhận xét
-Gv treo khổ giấy lớn đã chuẩn bị sẵn ở nhà để HS tự đối chiếu .
Có dân chủ
Thiếu dân chủ
Các bạn sôi nổi thảo luận.
Đề xuất chỉ tiêu cụ thể.
Thảo luận về các biện pháp thực hiện những vấn đề chung.
Tự nguyện tham gia các hoạt động tập thể.
Thành lập đội “thanh niên cờ đỏ”.
Công nhân không được bàn bạc, góp ý về yêu cầu của giám đốc.
Sức khoẻ công nhân giảm sút.
Công nhân kiến nghị cải thiện lao động,đời sống vật chất, đời sống tinh thần, nhưng giám đốc không chấp nhận yêu cầu của công nhân.
? Sự kết hợp biện pháp dân chủ và kỉ luật của lớp 9a?
Gv chia bảng thành 2 cột
Hs trả lời GV điền vào
Biện pháp dân chủ
Biện pháp kỉ luật
Mọi người cùng tham gia bàn bạc.
Y thức tự giác.
Biện pháp tổ chức thực hiện
Các bạn tuân thủ qui định tập thể.
Cùng thống nhất hoạt động.
Nhắc nhở, đôn đốc thực hiện kỉ luật.
? Việc làm của ông giám đốc thể hiện là người như thế nào?
-Là người độc đoán , chuyên quyền, gia trưởng
? Từ các nhận xét trên về việc làm của lớp 9a và của ông giám đốc em rút ra bài học gì?
Gv chuyển ý: Qua việc tìm hiểu nội dung của hoạt động này, HS đã bước đầu hiểu được những biểu hiện tốt và chưa tốt của dân chủ, kỉ luật và hậu quả của thiếu dân chủ, kỉ luật gây nên.
* Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân
Tìm hiểu khái niệm, ý nghĩa, mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật, phương hướng rèn luyện tính dân chủ và kỉ luật trong cuộc sống
? Thế nào là dân chủ?
? Thế nào là kỉ luật?
Gv chốt lại
? Dân chủ thể hiện như thế nào?
Gv cho ví dụ
? Tác dụng của dân chủ và kỉ luật?
-Gv chốt lại ý chính.
? Vì sao trong cuộc sống của chúng ta cần phải có dân chủ và kỉ luật?
Gv giải thích lấy ví dụ .
Dân chủ và kỉ luật có mối quan hệ với nhau như thế nào?
? Chúng ta cần rèn luyện dân chủ và kỉ luật như thế nào?
Gv chốt lại nội dung chính.
? Nêu các hoạt động xã hội thể hiện dân chủ mà em biết? Những việc làm thiếu dân chủ hiện nay của một số cơ quan quản lí nhà nước và hậu quả của việc đó gây nên.
Gv nhận xét các ví dụ đó
? Các tổ lên trình bày các câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về tính dân chủ và kỉ luật đã sưu tầm ở nhà.
* Hoạt động 3: Cả lớp/ cá nhân
Hướng dẫn học sinh giải bài tập
I.Đặt vấn đề:
II.Nội dung bài học:
1. Thế nào dân chủ và kỉ luật?
-Dân chủ:
-Mọi người làm chủ công việc., Mọi người được biết, được cùng tham gia.Mọi người góp phần thực hiện kiểm tra, giám sát .
-Kỉ luật: tuân theo qui định của cộng đồng. Hành động thống nhất để đạt chất lượng cao.
2.Ý nghĩa:
-Tạo ra sự thống nhất cao về nhận thức, ý chí và hành động.
-Tạo điều kiện cho sự phát triển cho mỗi cá nhân.
-Xây dựng xã hội phát triển về mọi mặt.
3. Rèn luyện:
-Mọi người cần tự giác chấp hành kỉ luật.
-Các cán bộ lãnh đạo, các tổ chức xã hội tạo điều kiện cho mỗi cá nhân phát huy dân chủ, kỉ luật.
-Học sinh phải vâng lời bố mẹ, thực hiện qui định của trường lớp, tham gia dân chủ, có ý thức kỉ luật của một công dân.
4. Bài tập:
Bài tập 1: Đáp án: Những hoạt động thể hiện dân chủ là:a.c.d;những hoạt động thể hiện thiếu dân chủ là: b ;hoạt động thể hiện thiếu kỉ luật: đ.
Thảo luận: Phân tích ý nghĩa chủ trương của Đảng “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”.
4. Củng cố:
Em đồng ý với những ý kiến nào sau đây:
a. HS còn nhỏ tuổi chưa cấn đến dân chủ.
b. Chỉ trong nhà trường mới cần đến dân chủ.
c. Mọi người cần phải có kỉ luật.
d. Có kỉ luật thì xã hội mới ổn định, thống nhất các hoạt động.
5. Dặn dò:
Học và làm các bài tập trong SGK
Sưu tầm các tranh ảnh, bài thơ, bài hát về chiến tranh và hoà bình.
Tiết: 4
S: 10/9- D: 11/9
Bài 4: BẢO VỆ HÒA BÌNH
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
-Hiểu được giá trị hoà bình và hậu quả của chiến tranh, từ đó thấy được trách nhiệm bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh của toàn nhân loại
2. Kỹ năng:
-Tích cực tham gia các hoạt động vì hoà bình, chống chiến tranh do lớp trường, địa phương tổ chức.
-Biết cư xử với bạn bè và mọi người xung quanh một cách hoà nhã, thân thiện.
3. Thái độ:
-Yêu hoà bình, ghét chiến tranh.
II. Thiết bị-Tài liệu:
-SGK và SGV GDCD 9
-Tranh ảnh, các bài báo, bài thơ bài hát về chiến tranh và hoà bình.
III. Hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
Nêu tác dụng của dân chủ và kỉ luật? Cần rèn luyện tính dân chủ và kỉ luật như thế nào?
Bài tập: Những câu tục ngữ sau, câu nào nói về tính kỉ luật:
a. Ao có bờ, sông có bến.
b. Ăn có chừng, chơi có độ.
c. Nước có vua, chùa có bụt.
d. Đất có lề, quê có thói.
e. Tiên học lễ, hậu học văn
2.Giới thiệu bài mới:
Giáo viên yêu cầu cả lớp hát bài “Trái đất này là của chúng mình”. sau khi hát học sinh nêu ý nghĩa của bài hát. Gv chốt lại và dẫn dắt vào bài học:
Dân tộc ta chịu nhiều mất mát do chiến tranh, vì vậy chúng ta càng quí trọng nền hòa bình để xây dựng và phát triển đất nước…
3. Bài mới
Hoạt động của Thầy - Trò
Nội dung
* Hoạt động 1: Cá nhân/ nhóm
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu, và phân tích thông tin trong sách giáo khoa
Hs đọc thông tin trong SGK.
? Em có suy nghĩ gì khi đọc các thông tin và xem các bức ảnh trong SGK.
-Sự tàn khốc của chiến tranh.Gía trị của hoà bình.Sự cần thiết phải đẩy lùi chiến tranh và bảo vệ hoà bình.
? Chiến tranh đã gây hậu qủa gì cho con người?
-Chiến tranh TG I làm 10 triệu người chết
-Chiến tranh TG II làm 60 triệu người chết.
? Chiến tranh đã gây hậu qủa gì cho trẻ em?
-Hs dựa vào số liệu trong SGK trả lời.
? Cần phải làm gì để ngăn chặn chiến tranh và bảo vệ hoà bình?
Gv: Nhân loại ngày nay đang đứng trước vấn đề nóng bỏng có liên quan đến cuộc sống của mỗi dân tộc cũng như toàn nhân loại. Đó là bảo vệ hoà bình chống chiến tranh. Học sinh chúng ta cần hiểu rõ hoà bình đối lập với chiến tranh, thế nào là cuộc chiến tranh phi nghĩa, chính nghĩa.
* Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân
Tìm hiểu khái niệm, biểu hiện, trách nhiệm của công dân với việc bảo vệ hòa bình trong cuộc sống
? Thế nào là hoà bình?
Gv chốt lại.
Thảo luận nhóm
? Nêu sự đối lập của hòa bình và chiến tranh?
-Cử đại diện nhóm lên, cả lớp theo dõi nhân xét bổ sung.
Gv đưa ra đáp án:
Hoà binh
Chiến tranh
Đem lại cuộc sống bình yên, tự do.
Nhân dân được ấm no, hạnh phúc.
Là khát vọng của loài người.
Gây đau thương, chết chóc.
Đói nghèo, bệnh tật, không được học hành. Thành phố, làng mạc, nhà máy bị tàn phá.
Là thảm hoạ của loài người.
Thảo luận
? Em hãy phân biệt chiến tranh phi nghĩa và chính nghĩa?
-Cử đại diện lên làm cả lớp theo dõi bổ sung.
Gv đưa ra đáp án.
C. tranh chính nghĩa
Chiến tranh phi nghĩa
Tiến hành đấu tranh chống xâm lược.
Bảo vệ độc lập tự do.
Bảo vệ hoà bình.
Gây chiến tranh giết người, cướp của.
Xâm lược đất nước khác.
Phá hoại hoà bình.
Lòng yêu hoà bình được thể hiện như thế nào?
Gv chốt lại.
? Nhân loại nói chung và dân tộc ta nói riêng phải làm gì để bảo vệ hoà bình?
Gv nhận xét rút ra nội dung chính.
Để bảo vệ hòa bình chúng ta phải làm gì?
* Hoat động 4: Cả lớp / cá nhân
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Phát phiếu học tập:
Những hoạt động nào sau đây bảo vệ hoà bình và chống chiến tranh:
a. Đấu tranh ngăn ngừa chiến tranh và chiến tranh hạt nhân.
b. Xây dựng mối quan hệ hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới.
c. Giao lưu văn hoá giữa các nước với nhau.
d. Quan hệ tổ chức thân thiện, tôn trọng giữa người với người.
I.Đặt vấn đề:
II.Nội dung bài học:
1. Thế nào là hoà bình?
-Là không có chiến tranh hay xung đột vũ trang.
-Là mối quan hệ hiểu biết, tôn trọng, bình đẳng và hợp tác giữa các quốc gia, dân tộc, giữa con người với con người
-Là khát vọng của toàn nhân loại.
2. Biểu hiện của lòng yêu hoà bình:
-Giữ cuộc sống bình yên.
-Dùng thương lượng đàm phán để giải quyết mâu thuẫn.
-Không để xảy ra chiến tranh, xung đột.
3.Trách nhiệm của chúng ta:
-Toàn nhân loại cần ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hoà bình. Lòng yêu hoà bình thể hiện mọi nơi, mọi lúc giữa con người với con người.
-Dân tộc ta đã và đang tham gia tích cực vì sự nghiệp bảo vệ hoà bình và công lí trên thế giới.
III. Bài tập:
Học sinh làm bài tập 1, 2, 3 sách giáo khoa
4. Củng cố: Gv phát phiếu học tập
Bản thân em và các bạn có nên làm các việc sau đây để góp phần bảo vệ hoà bình?
Hoạt động
Nên
Không nên
Đi bộ vì hoà bình.
Vẽ tranh vì hoà bình.
Viết thư cho bạn bè quốc tế.
Ủng hộ nạn nhân chất độc da cam.
Kêu gọi những người có lương tri nên hành động vì trẻ em.
Gv thu phiếu đưa ra đáp án.
Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò
Học bài và làm các bài tập còn lại trong SGK.
Xem trước bài 5 “Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới”.Sưu tầm các câu chuyện, tranh ảnh, báo chí, các hoạt động vì hoà bình
Tiết: 5
S: 19/9-D: 21/9
Bài 5: TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
HS hiểu được thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc.
-Ý nghĩa của tình hữu nghị giữa các dân tộc.
-Những biểu hiện, việc làm cụ thể của tình hữu nghị giữa các dân tộc.
2. Kĩ năng:
-Tham gia tốt các hoạt động vì tình hữu nghị giữa các dân tộc.
-Thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nước khác trong cuộc sống hàng ngày.
3. Thái độ:
-Hành vi cư xử có văn hoá với bạn bè, khách nước ngoài đến VN.
-Tuyên truyền chính sách hoà bình, hữu nghị của Đảng và nhà nước ta.
-Góp phần giữ gìn, bảo vệ hoà tình hữu nghị giữa các nước.
II. Thiết bị-Tài liệu:
-SGK và SGV GDCD 9.
-Tranh ảnh, bài báo câu chuyện………về tình đoàn kết hữu nghị giữa thiếu nhi, nhân dân ta với thiếu nhi và nhân dân thế giới.
III. Hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu các hoạt động vì hoà bình ở trường, lớp và địa phương .Các hình thức đó là gì?
2. Giới thiệu bài:
Một trong những việc quan trọng cần phải làm để bảo vệ hòa bình là xây dựng tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới. Vậy thế nào là tình hữu nghị giữa các nước trên thế giới, ý nghĩa của tình hữu nghị….
3. Bài mới:
Hoạt động của Thầy - Trò
Nội dung
* Hoạt động 1: cả lớp/ nhóm
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông tin
Gv treo ảnh phóng to lên bảng và ghi số liệu lên bảng phụ.
? Quan sát các số liệu, và ảnh trên, em thấy VN đã thể hiện mối quan hệ hữu nghị, hợp tác ntn?
-Quan hệ hợp tác ngoại giao được mở rộng.
? Nêu ví dụ về mối quan hệ giữa nước ta với các nước mà em biết?
-Hội nghị cấp cao Á-ÂU lần thứ 5 tổ chức tại VN mở rộng ngoại giao với các nước, hợp tác về các lĩnh vực kinh tế, văn hoá là dịp giới thiệu cho bạn bè thế giới về đất nước và con người VN.
-GV y/c HS nộp và trình bày các tư liệu sưu tầm được.
-Cả lớp trao đổi nhận xét.
-Gv nhận xét và giới thiệu thêm về tư liệu khác.
* Hoạt động 2: cả lớp/ cá nhân
Tìm hiểu khái niệm,ý nghĩa, chính sách của Đảng trong vấn đè đối ngoại, phương hướng rèn luyện tình hữu nghị đối với các dân tộc khác và khách nước ngoài của học sinh
? Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới? Ví dụ?
-Gv bổ sung, lấy ví dụ chốt lại ý chính.
Nêu các hoạt động về tình hữu nghị của nước ta mà em biết được?
-Quan hệ tốt đẹp, bền vững lâu dài với Lào, Campuchia.
-Thành viên hiệp hội các nước Đông Nam Á. (ASEAN).
-Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á Thái Bình Dương (Opec)
-Tăng cường quan hệ với các nước đang phát triển.
-Quan hệ nhiều nước, nhiều tổ chức quốc tế.
? Tình hữu nghị hợp tác giữa các dân tộc có ý nghĩa ntn? Ví dụ?
Gv nhận xét lấy ví dụ chốt lại
? Công việc cụ thể của hoạt động tình hữu nghị là gì?
->Quan hệ đối tác kinh tế, khoa học kĩ thuật, công nghệ thông tin.Văn hoá, giáo dục, y tế, dân số.Du lịch. Xoá đói giảm nghèo, Môi trường, Hợp tác chống các bệnh SARS-HIV/AIDS.Chống khủng bố, An ninh toàn cầu.
onthicaptoc.com Giao an giao duc cong dan 9
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.