Bài 1 - Tiết 1: THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG
PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức.
- Nhận biết được chức năng thế giới quan, phương pháp luận của triết học.
- Nhận biết được nội dung cơ bản của CNDV và CNDT.
2. Về kĩ năng.
Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc duy tâm.
3. Về thái độ.
Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.
II. Tài liệu và phương tiện dạy học.
- SGK, SGV GDCD 10
- Sách TH Mác-Lênin, bài tập tình huống GDCD 10
- Những nội dung có liên quan đến bài học
III. Tiên trình lên lớp.
1. Ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra sách, vở và đồ dùng phục vụ học tập bộ môn.
3. Học bài mới.
CMác cho rằng: Không có triết học thì không thể tiến lên phía trước. Vậy triết học có vai trò gì đối với cuộc sống. Để làm sáng tỏ vấn đề này hôm nay chúng ta sẽ học bài...
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức cần đạt

? Theo em con người muốn nhận thức và cải tạo TG thì phải làm gì?
Muốn nhận thức và cải tạo TG con người đã x.dựng nên nhiều môn KH
? Vậy các môn KH đều ng.cứu về một lĩnh vực hay không?
? Em hãy lấy VD về đối tượng ng.cứu của mỗi môn KH cụ thể?
Như vậy TH là một môn KH trong những môn khoa học mà con người đã x.dựng nên.
? Vậy TH có phải là một môn KH ng.cứu một lĩnh vực cụ thể không?
? Vậy đối tượng ng.cứu của TH là gì?

? Em hãy SS đ.tượng ng.cứu của TH với các môn KH cụ thể.
? Từ đ.tượng ng.cứu của TH, theo em TH có vai trò gì đối với con người?
? Em hiểu thế nào là TGQ và PPL?
TGQ = là q.niệm của con người về TG (n.thức thế giới 1 cách kq)
PPL = là lý luận về PP ng.cứu (con đường nhận thức)
Vậy để hiểu được thế nào là TGQ DV và TGQ DT. Chunga ta đi tìm hiểu nội dung vấn đè cơ bản của triết học.
Lưu ý: DV = V.chất quyết định
DT = ý thức quyết định

Cho HS đọc phần “b” trang 5 và 6
? Nội dung vấn đề cơ bản của TH gồm mấy mặt? (Gồm hai mặt)
? Mặt thứ nhất trả lời cho câu hỏi gì?
? Mặt thứ hai trả lời cho câu hỏi gì?
? Vậy làm thế nào để phân biệt đâu là TGQ DV và đâu là TGQ DT?
Người ta căn cứ vào cách trả lời cho hai câu hỏi trên để phân biệt.
? TGQ DV trả lời cho hai câu hỏi trên như thế nào?
? TGQ DT trả lời cho hai câu hỏi trên như thế nào?
VD: Con chim bay từ đó con người sáng chế ra chiếc máy bay.
? Từ VD này VC và YT cái nào có trước cái nào có sau, khả năng cua con người ra sao?
? Vậy theo em thế giới quan nào mang tính khoa học?
1. Thế giới quan và phương pháp luận.
a. Vai trò của TGQ, PPL của triết học.
- Mỗi môn khoa học cụ thể chỉ đi sâu nghiên cứu một bộ phận, một lĩnh vực nhất định nào đó.
VD:
+ LS: ng.cứu lịch sử của 1 dân tộc, quốc gia và của xã hội
+ Đ.lí: ng.cứu ĐK tự nhiên, m.trường...
+V.học: ng.cứu hình tượng, ngôn ngữ...
- Triết học ng.cứu những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của thế giới.
- Đối tượng ng.cứu của TH: là những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của giới tự nhiên, xã hội và trong
lĩnh vực tư duy.
- KN TH: là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.
- SS ĐT ng.cứu TH với các môn KH cụ thể
+ Giống: ng.cứu vận động, phát triển của TN, XH và TD.
+ Khác:
. TH: có tính khái quát, toàn bộ TG VC
. Các môn KH: có tính chất riêng lẻ của từng lĩnh vực.
- Vai trò TH: là TGQ, PPL chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người.
b. TGQ DV và TGQ DT
- TGQ = quan niệm của con người về thế giới
+ DV = V.chất quyết định
+ DT = Ý thức quyết định
- ND vấn đề cơ bản của TH:
+ Mặt 1: VC – YT cái nào có trước-sau, cái nào quyết định cái nào?
+ Mặt 2: Con người có thể nhận thức được thế giới không?
- TGQ DV: VC có trước YT, quyết định ý thức và con người có thể nhận thức được TG.
- TGQ DT: YT có trước VC, quyết định VC và con người không có khả năng nhận thức được thế giới.
Như vậy: TGQ DV là đúng và có vai trò phát triển khoa học, nâng cao vai trò của con người đối với tự nhiên và xã hội.
4. Củng cố.
- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài.
- Cho học sinh trả lời và làm bài tập trong SGK.
5. Dăn dò nhắc nhở.
Về nhà làm bài tập, học bài cũ và chuẩn bị mới trước khi đến lớp.
Bài 1 - Tiết 2: THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG
PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức.
- Nhận biết được thế nào là PPL biện chứng và PPL siêu hình.
- Nắm được sự thống nhất hữu cơ giữa TGQ DV và PPL BC.
2. Về kĩ năng.
Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của PP BC và PP SH.
3. Về thái độ.
Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.
II. Tài liệu và phương tiện dạy học.
- SGK, SGV GDCD 10
- Sách TH Mác-Lênin
- Phiếu học tập
- Những nội dung có liên quan đến bài học
III. Tiên trình lên lớp.
1. Ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Nội dung cơ bản của TH gồm mấy mặt?
? Làm cách nào để phân biệt TGQ DV với TGQ DT?
3. Học bài mới
Giờ trước chúng ta đã khẳng định TGQ DV mang tính khoa học. Vậy giữa PPL BC và PPL SH PP nào mang tính khoa. Tại sao CNDV BC lại là sự thống nhất giữa TGQ DV và PPL BC.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức cần đạt
Để hiểu được thế nào là PPL BC và thế nào là PPL SH chúng ta phải nắm được thế nào là PP và PPL
? Em hiểu thế nào là PP và PPL?
Gìơ trước chúng ta đã khẳng định TGQ DV là đúng mang tính khoa học, nâng cao vai trò của con người trước TN và XH. Vậy PPL BC và PPL SH thì PP nào mang tính khoa học. Chúng tìm hiểu 2 VD trng SGK trang 8.
“Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông”
VD đã chỉ ra yếu tố vận động, phát triển không ngừng và mối liên hệ ràng buộc nhau.
“Cơ thể con người giống như một cỗ máy...”
VD chỉ ra một cách máy móc, cô lập không có sự vận động và phát triển.
? Vậy theo em PP nào mang tính khoa học và đúng đắn giúp con ngưòi trong nhận thức và cải tạo thế giới?
Suy cho cùng PPL BC và PPL SH đều là kết quả nhận thức của con người. Nhưng do hạn chế của nó PPL SH không đáp ứng được nhận thức khoa học và hoạt động thực tiễn
Lập bảng so sánh
Cho học sinh đọc hai VD trong SGK trang 9 và điền vào bảng (lập sẵn) hoặc phát phiếu học tập cho từng nhóm.
? Thông qua bảng tại sao CN DVBC là sự thống nhất giữa TGQ DV và PPL BC.
1. Thế giới quan duy vật và PPL biện chứng.
c. PPL biện chứng và PPL siêu hình.
- PP: là cách thức đạt tới mục đích đặt ra.
- PPL: là khoa học về phương pháp nghiên cứu.
- PPL biện chứng:
+ N.thức SV-HT trong sự vận động và phát triển không ngừng.
+ N.thức SV-HT trong mối liên hệ, ảnh hưởng, ràng buộc nhau.
- PPL siêu hình:
+ N.thức SV-HT trong trạng thái cô lập, không có sự phát triển.
+ N.thức SV-HT không có sự ràng buộc, tách rời nhau một cách tuyệt đối.
Như vậy: PPL BC mang tính đúng đắn giúp con người trong nhận thức và cải tạo thế giới.
2. CNDV BC-Sự thống nhất hữu cơ giữa TGQ DV và PPL BC.
TGQ
PPL
V.dụ
Các nhà DV trước C.Mác
Duy vật
Siêu hình
T.giới TN có trước nhưng c.người lại phụ thuộc vào số trời
Các nhà BC trước C.Mác
Duy tâm
Biện chứng
YT có trước VC và q.định VC
TH Mác- Lênin
Duy vật
Biện chứng
T.giới k.quan tồn tại độc lập với YT, luôn v.động và pt
- TH Mác-Lênin là sự thống nhất giữa TGQ DV và PPL BC tức là:
+ TGQ: phải đứng trên quan điểm DVBC
+ PPL: phải đứng trên quan điểm BCDV
4. Củng cố
- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của tiết và toàn bài
- Cho học sinh lập bảng so sánh
+ So sánh giữa TGQ DV và TGQ DT
TGQ DV
TGQ DT
Q.hệ giữa VC và YT
Ví dụ
+ So sánh giữa PPL BC với PPL SH
PPL BC
PPL SH
Q.hệ giữa các SV-HT và VĐ, pt
Ví dụ
- Cho học sinh làm bài tập trong SGK
+ Bài tập 2:
+ Bài tập 3:
+ Cho HS nhắc lại sự giống-khác nhau về đối tượng ng.cứu của TH với các môn KH khác
5. Dặn dò nhắc nhở.
Về nhà làm các bài tập còn lại, học bài cũ và chuẩn bị bài 2 trước khi đến lớp.
Bài 2 - Tiết 1: THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN
I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức.
- Hiểu được giới tự nhiên tồn tại khách quan.
- Biết được con người là sản phẩm của giới tự nhiên.
2. Về kĩ năng.
Vận dụng những kiến thức đã học từ các môn học khác để chứng minh các loài thực-động vật và con người đều có nguồn gốc từ tự nhiên.
3. Về thái độ.
Tin tưởng vào khả năng nhận thức của con người và phê phán những quan điểm duy tâm thần bí về nguồn gốc con người.
II. Tài liệu và phương tiện dạy học.
- SGK, SGV GDCD 10
- Sách TH Mác-Lênin
- Những nội dung có liên quan đến bài học
III. Tiên trình lên lớp.
1. Ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Thế nào là PPL BC và thế nào là PPL SH?
? SS về sự khác nhau giữa TGQ DV và TGQ DT (mối quan hệ giữa VC-YT)?
3. Học bài mới
Thế xung quanh ta là vô tận. Vậy thế giới là tự có hay do một lực lượng thần bí, thượng đế tạo ra. Con người có gốc từ đâu hay do thượng đế tạo ra. Để làm sáng tỏ vấn đề này chúng ta cùng đi tìm hiểu bài 2 tiết một.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức cần đạt
Cho học sinh đọc và suy nghĩ về các thông tin trong sách giáo khoa trang 13.
Sau đó cho học sinh cả lớp thảo luận các câu hỏi sau
? Theo em giới tự nhiên bao gồm những yếu tố nào?
? Sự vận động và phát triển của giới tự nhiên có phụ thuộc vào ý muốn của con người không? Vì sao? Lấy ví dụ chứng minh?
? Em hãy chứng minh giới tự nhiên là tự có? Lấy ví dụ minh hoạ?
? Em hãy cho biết vì sao nói giới tự nhiên tồn tại khách quan?
Cho học sinh đọc phần 2 “a” trong sách giáo khoa trang 14
Truyện thần thoại “bà nữ oa” đã dùng bùn vàng đã nặn ra con người và thổi vào đó sự sống.
Theo đạo thiên chúa dùng đất sét nặn ra người đàn ông và lấy cái xương sườn thứ bảy nặn ra người đàn bà.
? Em có suy nghĩ gì về hai quan niệm trên?
Cho học sinh cả lớp thảo luận các câu hỏi sau
? Bằng kiến thức l.sử em hãy cho biết c.người có quá trình tiến hoá như thê nào?
Từ vượn => người (5 đến 7 vạn năm)
? Em có biết công trình khoa học nào đã khẳng định con người có ng.gốc từ đ.vật?
? Con người có đặc điểm gì giống và khác với động vật?
? Em có kết luận gì về nguồn gốc con người?
? Em có suy nghĩ gì về câu nói: Bản chất con người là tổng hoà các mối quan hệ xã hội trong tính hiện thực của nó.
? Tại sao nói con người là sản phẩm của giới tự nhiên?
1. Giới tự nhiên tồn tại khách quan.
- Giới tự nhiên là toàn bộ thế giới v.chất
- Sự vận động và phát triển của giới tự nhiên không phụ thuộc vào ý muốn của con người
- Giới tự nhiên là tự có
- Mọi SV-HT trong giới tự nhiên đều có quá trình hình thành, vận động và phát triển theo những quy luật vốn có của nó
2. Xã hội là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên.
a. Con người là sản phẩm của giới tự nhiên.
- Khoa học ng.cứu loài người có nguồn gốc từ động vật (vượn cổ cách 5 đến 7 vạn năm)
- Công trình “Nguồn gốc loài người và chọn lọc giới tính” của Đacuyn năm 1871 đã khẳng định con người có nguồn gốc từ động vật.
- Điểm giống với động vật.(nhu cầu, tính bản năng)
- Điểm khác với động vật.
+ Đ.vật mang tính bản năng, thích nghi thụ động.
+ Con người có ý thức, ng.ngữ, tư duy và có khả năng nhận thức và cải tạo tự nhiên
- Con người là sản phẩm của giới tự nhiên, tồn tại và phát triển cùng với môi trường tự nhiên.
4. Củng cố.
- Hệ thống lại những kiến thức cơ bản của tiết
- Cho HS trả lời một số câu hỏi:
+ Tại sao nói con người vừa mang bản chất sinh học vừa mang bản chất xã hội? Bản chất nào là quyết định?
+ Sự tác động của con người vào giới tự nhiên có thể xẩy ra theo hai hướng tích cực và tiêu cực. Hãy nêu hai hướng đó và cho ví dụ minh hoạ?
5. Dặn dò nhắc nhở.
Về nhà làm b.tập cuối phần bài học, học bài cũ và c.bị bài mới trước khi đến lớp.
Bài 2 - Tiết 2: THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN
I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức.
- HS năm được XH là sản phẩm của giới tự nhiên.
- Con người có khả năng nhận thức và cải tạo giới tự nhiên.
2. Về kĩ năng.
Chứng minh được con người có thể nhận thức và cải tạo giới tự nhiên và đời sống xã hội.
3. Về thái độ.
Tin tưởng vào khả năng nhận thức và cải tạo giới tự nhiện của con người và phê phán những quan điểm duy tâm thần bí về nguồn gốc con người.
II. Tài liệu và phương tiện dạy học.
- SGK, SGV GDCD 10
- Sách TH Mác-Lênin
- Những nội dung có liên quan đến bài học
III. Tiên trình lên lớp.
1. Ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Em hãy chứng minh giới tự nhiên là tự có? Tại sao con người là sản phẩm của giới tự nhiên?
3. Học bài mới
Giờ trước chúng ta đã chứng minh con người là sản phẩm của giới tự nhiên chứ không phải do thần linh hay thượng đế nào sáng tạo ra. Vậy XH có nguồn gốc từ đâu, đồng thời con người có thể nhận thức và cải tạo được thế giới hay không? đó chính là nội dung nghiên cứu của bài hôm nay.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức cần đạt

Giáo viên sử dụng phương pháp động não, kết hợp với giảng giải bằng cách nêu vấn đề cần tìm hiểu trước lớp bằng một số câu hỏi gợi mở.
? Em có đồng ý với quản điểm cho rằng: thần linh quyết định mọi sự biến hoá của xã hội không? Vì sao?
? Xã hội có nguồn gốc từ đâu? dựa trên cơ sở nào em khẳng định như vậy? Con người có trước hay xã hội loài người có trước?
? Xã hội loài người đã và đang trải qua những giai đoạn phát triển nào?
? Theo em yếu tố chủ yếu nào đã tạo nên sự biến dổi của xã hội?
? Vì sao nói xã hội là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên?
Tiến hành thảo luận nhóm tìm hiểu khả năng nhận thức và cải tạo thế giới khách quan của con người.
GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận về thông tin khả năng nhận thức của con người trong SGK.
Nhóm 1: Yêu cầu HS đọc phần in nghiêng trong SGK trang 15 sau đó đưa ra ý kiến nhận xét?
Nhóm 2: Con người có thể nhận thức được thế giới khách quan không? Dựa vào đâu con người có thể nhận thức được thế giới khách quan? Cho ví dụ minh họa?
Nhóm 3: Trong các hoạt động tác động vào tự nhiên hoặc XH mà em biết, hoạt dộng nào có ích, hoạt động nào có hại cho con người và tự nhiên em hãy giải thích vì sao?
Nhóm 4: Trong cải tạo tự nhiên và xã hội, nếu không tuân theo các quy luật khách quan thì điều gì sẽ xẩy ra? Cho ví dụ minh họa?
Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thảo luận, lớp tranh luận bổ sung. Cuối cùng GV nhận xét và kết luận.
2. Xã hội là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên.(tiếp)
b. Xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên.
- Xã hội loại người phát triển từ thấp đến cao (đã và đang trải qua 5 giai đoạn pt)
- Yếu tố chủ yếu tạo nên xã hội là do hoạt động của con người.
- Có con người mới có xã hội, mà con người là sản phẩm của giới tự nhiên nên xã hội cũng là sản phẩm của giới tự nhiên.
- Xã hội là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên vì xã hội là hình thức tổ chức cao nhất của giới tự nhiên có cơ cấu xã hội mang tính lịch sử riêng, có những quy luật riêng.
c. Con người có thể nhận thức, cải tại thế giới khách quan.
- Con người có thể nhận thức và cải tạo thế giới khách quan vì:
+ Nhờ các giác quan và bộ não
+ Nhờ nhận thức được nên con người có thể cải tạo được thế giới khách quan.
- Nhận thức và cải tạo thế giới khách quan phải tuân theo quy luật vận động khách quan vốn có của nó.
- Nếu không tôn trọng quy luật khách quan con người sẽ gây hại cho TN và XH.
4. Củng cố.
- GV hệ thống và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của tiết và toàn bài
- Cho HS làm bài tập 2 trong SGK trang 18
5. Dặn dò nhắc nhở.
Về nhà làm các bài tập còn lại ở cuối bài học, học bài cũ và chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
Bài 3 - SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT
I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức.
- Hiểu được KN vận động, phát triển theo quan điểm của CNDVBC.
- Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất và phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của SVHT trong thế giới khách quan.
2. Về kĩ năng.
- Phân loại được 5 hình thức vận động cơ bản của TGVC.
- So sách được sự giống và khác nhau giữa vận động và phát triển
3. Về thái độ.
Xem xét SVHT trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng.
II. Tài liệu và phương tiện dạy học.
- SGK, SGV GDCD 10
- Câu hỏi tình huống GDCD 10, TLBD ND và PP GDCD 10
- Sách TH Mác-Lênin
- Sơ đồ về các chiều hướng vận động
III. Tiên trình lên lớp.
1. Ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Em hãy giải thích tại sao con người có thể nhận thức và cải tạo được thế giới khách quan?
3. Học bài mới.
Tục truyền: Trong một cuộc tranh luận giữa các nhà TH cổ đại Hi Lạp, một bên khẳng đình SV là tĩnh tại bất động. Còn bên kia thì ngược lại. thay cho lời tranh luận, một nhà TH đã đứng dậy, rời bỏ phòng họp. Cử chỉ cuối cùng nói lên ông ta thuộc phía nào của cuộc tranh luận.... đó là nội dung nghiên cứu của bài hôm nay.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức cần đạt
GV cho HS thảo luận VD (phần in nghiêng trang 19 SGK) và HD HS tìm thêm các VD để HS tìm ra nội hàm KN vận động.
? Em hãy quan sát xung quanh em có SVHT nào không vận động không? có ý kiến: “Con tàu thì vận động còn đường tàu thì không” em có suy nghĩ gì?
Cho HS đọc phần in nghiêng trang 20 SGK và sau đó đưa ra các câu hỏi HS cùng thảo luận.
? Theo em tại sao vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất? Cho ví dụ?
? Theo em giữa vận động và đứng im cái nào là tuyệt đối cái nào là tương đối?
Thế giới vật chất hết sức phong phú và đa dạng cho nên hình thức vận động cũng đa dạng và phong phú, nhưng triết học Mác Lênin đã khái quát thành 5 hình thức vận động cơ bản từ thấp đến cao.
? Cho học sinh lấy ví dụ cho từng hình thức vận động?
? Các hình thức vận động có mối quan hệ với nhau không? theo chiều hướng nào?
GV tổ chức cho HS trả lời theo các câu hỏi sau.
? Theo em tất cả mọi sự vận động có phải đều là phát triển không? vì sao?
? Sự biến đổi như thế nào của SVHT được gọi là sự phát triển?
? Em hãy chỉ ra sự giống và khác nhau giữa vận động và đứng im?
GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức của nhiều môn học để làm sáng tỏ vấn đề này?
Tổ chức cho HS cả lớp thảo luận, phân tích phần in nghiêng trong SGK trang 22. phân tích cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ta trong giai đoạn 1954 - 1975.
? Giai đoạn cách mạng này diễn ra đơn giản hay phức tạp?
? Có lúc nào quanh co hay thụt lùi không? kết quả cuối cùng là gì?
GV nhận xét và đưa ra kết luận?
? Qua bài học này em rút ra bài học gì cho bản thân?
1. Thế giới vật chất luôn luôn vận động
a. Thế nào là vận động.
- Nhận xét:
+ Mọi SV - HT đều vận động
+ Có trong tự nhiên và xã hội
+ Có thể quan sát trực tiếp hoặc gián tiếp
- Khái niệm: VĐ là sự biến đổi nói chung của các SVHT trong tự nhiên và xẫ hội
b. Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất.
- VĐ là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của các SVHT
VD: Sự sống chỉ tồn tại khi có trao đổi chất với môi trường hay trái đất chỉ tồn tại khi tự nó quay quanh trục của nó và xung quanh mặt trời.
- VĐ là tuyệt đối còn đứng im là tương đối tạm thời.
c. Các hình thức VĐ cơ bản của thế giới VC.
- Vận động cơ học: là sự di chuyển vị trí của các vật trong không gian – cho ví dụ
- Vận động vật lý: sự VĐ của các phân tử, hạt cơ bản... – cho ví dụ
- Vận động hóa học: quá trình hóa hợp và phân giải các chất – cho ví dụ
- Vận động sinh học: sự trao đổi chất giữa cơ thể sống với môi trường – cho ví dụ
- Vận động xã hội: sự biến đổi thay thế các XH trong lịch sử – cho ví dụ
* Mối quan hệ giữa các hình thức vận động
- Có mối quan hệ chặt chẽ
- Dạng vận động sau bao giờ cũng cao hơn và bao hàm vận động trước.
2. Thế giới vật chất luôn luôn phát triển.
a. Thế nào là phát triển.
- PT là VĐ tiến lên từ thấp đến cao
- PT từ đơn giản dến phức tạp, hoàn thiện
- Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cho cái lạc hậu.
b. Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất.
- VĐ có nhiều khuynh hứớng, trong đó vận động tiiến lên (pt) là khuynh hướng tất yếu của TGVC.
* Bài học:
- Luôn luôn nhìn nhận SVHT trong trạng thái VĐ
- Tuân theo sự VĐ của quy luật TN và XH
- Luôn ủng hộ cái mới, cái tiến bộ.
4. Củng cố.
- Hệ thống lại kiến thức cơ bản, trong tâm của bài.
- Cho học sinh làm bài tập 6 trong SGK trang 23 (thể hiện bằng sơ đồ)
XH
SH
HH
VL
CH
5. Dặn dò nhắc nhở.
Về nhà trả lời các câu hỏi cuối bài học, học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
Bài 4: NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SVHT (Tiết 1)
I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức.
- Hiểu được KN mâu thuẫn theo quan điểm của CNDVBC.
- Nắm được mặt đối lập của mâu thuẫn, sự thống nhất giữa các mặt đối lập.
2. Về kĩ năng.
- Biết phân tích và so sánh giữa mâu thuẫn triết học với mâu thuẫn thông thường.
- Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật hiện tượng.
3. Về thái độ.
Có ý thức tham hiải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi.
II. Tài liệu và phương tiện dạy học.
- SGK, SGV GDCD 10
- Câu hỏi thực hành GDCD 10, TLBD ND và PP GDCD 10
- Sách TH Mác-Lênin
III. Tiên trình lên lớp.
1. Ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Tại sao vận động là phương thức tồn tại của TGVC? Theo quan điểm Mác-Lênin có mấy hình thức vận động cơ bản? cho VD minh họa?
3. Học bài mới
Chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo cho rằng mọi sự biến hóa trong vũ trụ là do một lực lượng siêu nhiên nào đó. Trái lại chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định nguồn gốc vận động và phát triển của mọi sự vật hiện tượng là do mâu thuẫn trong bản thân của chúng. Vậy mâu thuẫn là gì?....
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức cần đạt
Giáo viên sử dụng phương pháp nêu vấn đề, đàm thoại, giải quyết vấn đề.
? Em hãy đưa ra một vài ví dụ về mâu thuẫn?
? Mặt đồng hóa ở một cơ thể A và dị hóa ở cơ thể B có tạo thành mâu thuẫn không?
Từ đó giáo viên đua ra khái niệm mâu thuẫn thông thường và mâu thuẫn triết học. Qua đó chỉ cho học sinh thấy chỉ hai mặt đối lập ràng buộc nhau trong mọi sự hiện tượng mới tạo thành mâu thuẫn.
? Lấy ví dụ về mâu thuẫn thông thường và mâu thuẫn triết học?
Giáo viên giúp học nắm được một số mâu thuẫn hay là Phân loại mâu thuẫn.
- Căn cứ vào quan hệ SV được xem xét.
+ MT bên trong: là sự tác động qua lại giữa các mặt trong cùng một sự vật.
+ MT bên ngoài: diễn ra giữa SV này với SV khác.
- Căn cứ vào sự tồn tại và phát triển của SV.
+ MT cơ bản: QĐ bản chất, sự PT của SV
+ MT không cơ bản: chỉ một đặc trưng cho một phương diện nào đó của SV.
- Căn cứ vào vai trò của MT đôí với sự tồn tại và PT của SV.
+ MT chủ yếu: là mt nổi lên hàng đầu và chi phối các mt khác.
+ MT thứ yếu: là mt ra đời và tồn tại trong một giai đoạn nào đó và bị mt chủ yếu chi phối.
- Căn cứ vào tính chất các QH lợi ích.
+ MT đối kháng: là mt giữa các GC có lợi ích đối lập nhau.
+ MT không đối kháng: mt giữa những LLXH có lợi ích cơ bản thống nhất với nhau.
Từ khái niệm mâu thuẫn giáo viên cho học sinh lấy ví dụ về các mặt đối lập trong mâu thuẫn.
? Em hãy lấy ví dụ các mặt đối lập trong mâu thuẫn?
? Hai mặt đối lập phản ánh những gì? Nó vận động theo nhũng chiều hướng nào?
? Tại sao các mặt đối lập lại có sự thống nhất với nhau?
? Sự thống nhất giữa các mặt đối lập được thể hiện như thế nào?
1. Thế nào là mâu thuẫn
– Mâu thuãn thông thường.
+ Các mặt đối lập trái ngược nhau
+ Chúng tách rời tương đối, không liên hệ với nhau
- Mâu thuẫn triết học: vừa đối lập vừa xung đột, vừa liên hệ làm tiền đề cho nhau.
- KN mâu thuẫn: là một chỉnh thể trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau.
a. Mặt đối lập của mâu thuẫn.
- VD:
+ N.thức: tích cực - tiêu cực
+ KT: sản xuất - tiêu dùng
+ S.học: đồng hóa - dị hóa
- Nhận xét:
+ Phản ánh những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm trái ngược nhau trong mỗi sự vật hiện tượng.
+ Là những mặt đối lập ràng buộc, thống nhất và đấu tranh với nhau trong mâu thuẫn.
b. Sự thống nhất giữa các mặt đối lập.
Đặc điểm
+ Các mặt đối lập phải cùng tồn tại trong một sự vật.
+ Các mặt đối lập phải lien hệ, làm tiền đề tồn tại cho nhau.
+ Chúng có thể chuyển hóa cho nhau.
4. Củng cố.
- GV hệ thống và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của tiết học
5. Dặn dò nhắc nhở.
Về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
Bài 4: NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SVHT (Tiết 2)
I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức.
- Hiểu được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.
- Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.
2. Về kĩ năng.
- Biết phân tích và so sánh giữa mâu thuẫn triết học với mâu thuẫn thông thường.
- Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật hiện tượng.
3. Về thái độ.
Có ý thức tham hiải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi.
II. Tài liệu và phương tiện dạy học.
- SGK, SGV GDCD 10
- Câu hỏi thực hành GDCD 10, TLBD ND và PP GDCD 10
- Sách TH Mác-Lênin
III. Tiến trình lên lớp.
1. Ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Tại sao vận động là phương thức tồn tại của TGVC? Theo quan điểm Mác-Lênin có mấy hình thức vận động cơ bản? cho VD minh họa?
3. Học bài mới

onthicaptoc.com Giao an giao duc cong dan 10 tron bo

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.