ĐỊA LÍ DÂN CƯ
TIẾT 1
Bài 1:
CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
Ngày soạn: 04/9/2018
Ngày dạy: 06/9/2018
I - Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
1 - Về kiến thức:
- Biết được nước ta có 54 dân tộc. Dân tộc Kinh có số dân đông nhất. Các dân tộc của nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
- Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta.
2 -Về kĩ năng:
- Xác định được trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc.
- Phân tích bảng số liệu, biểu đồ về số dân theo thành phần dân tộc để thấy được các dân tộc có số dân khác nhau. Dân tộc Kinh chiếm khoảng 4/5 dân số cả nước.
3 -Về thái độ:
- Có tinh thần tôn trọng và đoàn kết các dân tộc.
4 - Định hướng phát triển năng lực: Góp phần hình thành cho học sinh các năng lực:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lí, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ,...
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng biểu đồ, số liệu thống kê, sử dụng tranh ảnh...
II - Phương tiện dạy học:
* Giáo viên:
- Lược đồ dân tộc Việt Nam - Atlat Địa Lí Việt Nam
- Bộ tranh ảnh về đại gia đình các dân tộc Việt Nam.
- Tranh ảnh về các hoạt động kinh tế của một số dân tộc Việt Nam.
- Hình 1.1 và Hình 2.1 SGK - Bảng 1.1 SGK
- Tivi, máy tính…
* Học sinh:
- SGK, tập bản đồ Địa Lí 9 - Atlat Địa Lí Việt Nam
- Dụng cụ học tập
- Sưu tầm tranh ảnh về các dân tộc sống ở Việt Nam.
III - Tổ chức các hoạt động học tập:
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (Tình huống xuất phát: 5 phút)
1. Mục tiêu: HS biết được Việt Nam là một quốc gia có nhiều dân tộc cùng chung sống.
Với truyền thống yêu nước, đoàn kết, các dân tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc
2. Phương pháp - kĩ thuật: Trực quan - Khai thác kiến thức từ video, hình ảnh…
3. Phương tiện: tivi, máy tính…
4. Các bước hoạt động:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: HS quan sát video về các dân tộc ở VN (https://youtu.be/CQpfINQTP04HS) quan sát và TLCH:
- Em có nhận xét gì về các dân tộc ở VN?
- Em hãy nêu những biểu hiện chứng tỏ các dân tộc có sự đoàn kết , gắn bó với nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
- Các dân tộc có điểm nào khác nhau?
Bước 2: HS quan sát video và bằng hiểu biết để trả lời
Bước 3: HS trình bày kết quả, bổ sung
Bước 4: GV nhận xét và dẫn dắt HS vào bài học: Việt Nam là một quốc gia có nhiều dân tộc cùng chung sống. Các dân tộc tuy khác nhau về một số đặc điểm nhưng với truyền thống yêu nước, đoàn kết, các dân tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cộng đồng các dân tộc ở VN: các dân tộc VN có đặc điểm gì? Sự phân bố của các dân tộc….
A.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
1.HOẠT ĐỘNG 1: Các dân tộc ở Việt Nam ( Thời gian : 20 phút)
1.Mục tiêu: - HS biết được nước ta có 54 dân tộc. Dân tộc Kinh có số dân đông nhất. Các dân tộc có đặc trưng riêng về văn hóa thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tuc, tập quán….
- HS biết được các dân tộc có số dân khác nhau và trình độ phát triển kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất.
2.Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Trực quan, đàm thoại/Sử dụng tranh ảnh, SGK
3.Phương tiện: Hình ảnh về trang phục, phong tục, hoạt động kinh tế của các dân tộc
4.Hình thức tổ chức hoạt động : HS hoạt động cá nhân
Hoạt động của thầy và trò:
Nội dung ghi bảng:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV: cho HS xem tranh về đại gia đình các dân tộc Việt Nam - Hình 1.1 SGK - Bảng 1.1 SGK
HSTLCH:
? Dựa vào những hiểu biết của cá nhân cho biết nước ta có bao nhiêu dân tộc?
? Các dân tộc Việt Nam có những đặc điểm nào giống và khác nhau?
- (GV gợi ý cho HS trình bày một số nét khác nhau giữa các dân tộc về văn hoá, ngôn ngữ, trang phục, quần cư, phong tục tập quán…)
?Cho biết dân tộc nào có số dân đông nhất? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
? Thử nêu đặc điểm của dân tộc Việt(Kinh)?
? Các dân tộc ít người có phong tục, tập quán canh tác ntn?
? Hãy kể tên 1số sản phẩm thủ công tiêu biểu của các dân tộc ít người mà em biết?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - TLCH
Bước 3: HS trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét bổ sung
Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức và cho HS ghi bài:
Mở rộng:
- GV nhấn mạnh về vai trò của 1 bộ phận người Việt sống ở nước ngoài họ cũng thuộc cộng đồng các dân tộc VN
- Quan sát Hình 1.2 SGK và các hình ảnh sau em có nhận xét gì về lớp học ở vùng cao này? Từ đó GV giáo dục HS lòng yêu mến, chia sẻ những khó khăn hiện nay của các dân tộc ít người.


1-Các dân tộc ở Việt Nam:
- Nước ta có 54 dân tộc.
- Dân tộc Việt (Kinh) có số dân đông nhất , chiếm 86.2 % dân số cả nước - có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, có nhiều nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo, là lực lượng đông đảo trong các ngành kinh tế và KHKT
- Các dân tộc ít người chiếm 13.8 % ds cả nước – có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất và đời sống
HOẠT ĐỘNG 2: Phân bố các dân tộc (Thời gian: 12 phút)
1.Mục tiêu: - HS trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta: Sự phân bố của dân tộc Việt, các dân tộc ít người. Trình bày được sự khác nhau về dân tộc và phân bố dân tộc giữa: Trung du và miền núi phía Bắc với khu vực Trường Sơn -Tây Nguyên , duyên hải cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ
2.Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: thảo luận, đàm thoại/ sử dụng SGK
3.Phương tiện: bản đố phân bố các dân tộc - tivi, máy tính
4.Hình thức tổ chức : Hoạt động nhóm
Hoạt động của thầy và trò:
Nội dung ghi bảng:
Bước 1: GV phân lớp thành 8 nhóm - HS dựa vào nội dung mục 2 SGK và lược đồ Dân tộc trang 16 Atlat Địa Lí VN
▪N1-N2:Tìm hiểu sự phân bố của người Việt.
▪N3-N4:Tìm hiểu xem vùng núi&trung du Bắc Bộ là địa bàn cư trú của dân tộc nào?
▪N5-N6:Tìm hiểu các dân tộc nào cư trú ở vùng Trường Sơn-Tây Nguyên ?
▪N7-N8:Tìm hiểu xem các dân tộc nào cư trú ở vùng Cực Nam Trung Bộ & Nam Bộ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ thảo luận theo sự phân công của GV
Bước 3: HS đại diện các nhóm trả lời - Nhóm khác nhận xét bổ sung
Bước 4: GV chốt ý và ghi bảng.
Mở rộng:
? Dựa vào những hiểu biết của cá nhân cho biết sự phân bố các dân tộc hiện nay đã có gì thay đổi?
? Việc phân bố lại các dân tộc theo định hướng hiện nay đã có tác dụng gì?
2-Phân bố các dân tộc:
- Dân tộc Việt: phân bố tập trung ở các đồng bằng , trung du và duyên hải.
- Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền núi và cao nguyên.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (Thời gian: 5 phút)
- GV cho HS làm BTsố1(c,d) & BT số 2 tập bản đồ.
- GV cho HS quan sát bảng 1.1 nêu tên các dân tộc có số dân >1 triệu người, từ 500.000 –1triệu người? <500.000 người?
- Cho HS tham gia trò chơi: Ai nhanh hơn?
GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 3-5 em tham gia trò chơi:Viết nhanh tên các dân tộc do GV yêu cầu VD: Viết tên các dân tộc có chữ cái bắt đầu bằng chữ:
K : Khơ-me, Khơ-mú, Kháng, Kinh…
M : Mường, Mông, Mnông, Mạ, Mảng…
T : Tày, Thái, Thổ, Tà-ôi….
C : Cơ-ho, Chăm, Cơ-tu, Co, Cống…
H : Hoa, Hrê, Hà-nhì…
Mỗi chữ cái là 1 HS viết. Đội nào viết được tên nhiều dân tộc hơn sẽ là đội thắng cuộc
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG/ MỞ RỘNG: ( Thời gian: 3 phút)
- HS trả lời các câu hỏi 1,2,3 trang 6 SGK.
- Làm lại các BT 1,2,3 tập bản đồ.
- Đọc và chuẩn bị bài Dân số và gia tăng dân số. Quan sát và phân tích biểu đồ Hình 2.1 SGK
Tuần 2 Ngày soạn : 5/9/2018
Tiết 2 Ngày dạy : 7/9/2018
BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ.
A. MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Sau khi học xong bài học, học sinh cần:
1.Kiến thức:
Trình bày được một số đặc điểm dân số nước ta; nguyên nhân và hậu quả.
- Một số đặc điểm của dân số:
+ Số dân (dân số đông, nhớ được số dân của nước ta ở thời điểm gần nhất).
+ Gia tăng dân số: gia tăng dân số nhanh (dẫn chứng).
+ Cơ cấu dân số: Theo độ truổi (Cơ cấu dân số trẻ), giới tính, cơ cấu dân số theo tuổi và giới đang có sự thay đổi.
- Nguyên nhân và hậu quả.
+ Nguyên nhân (kinh tế – xã hội).
+ Hậu quả (sức ép đối với tài nguyên môi trường, kinh tế – xã hội).
2. Kĩ năng:
- Vẽ và phân tích biểu đồ dân số, bảng số liệu về cơ cấu dân số Việt Nam.
- Phân tích và so sánh tháp dân số nước ta các năm 1989 và 1999 để thấy rõ đặc điểm cơ cấu, sự thay đổi của cơ cấu dân số theo tuổi và giới ở nước ta trong giai đoạn 1989 – 1999.
* Các kĩ năng sống:
- Thu thập và sử lí thông tin, phân tích đối chiếu .
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, lắng nghe, phản hồi tích cực, hợp tác và làm việc nhóm
- Thể hiện sự tự tin .
3. Thái độ :
- Có ý thức chấp hành các chính sách của nhà nước về dân số và môi trường. Không đồng tình với những hành vi đi ngược với chính sách của nhà nước về dân số, môi trường và lợi ích của cộng đồng.
4. Định hướng phát triển năng lực :
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ
B. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: - Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam.
- Tranh ảnh về một số hậu quả của gia tăng dân số tới môi trường, chất lượng cuộc sống.
2. Học sinh: - Atlat, sgk, vở ghi, vở bài tập, bảng nhóm.
C. PHƯƠNG PHÁP:
- Nêu vấn đề; thảo luận nhóm; trực quan.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức, điểm danh: ( 1’)
2. Kiểm tra: ( Thực hiện trong tiết học )
3. Tình huống xuất phát: (2’)
Việt Nam là nước có số dân đông, dân số trẻ. Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình nên tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm và cơ cấu dân số đang có sự thay đổi => Chúng ta cùng tìm hiểu các vấn đề trên trong bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 1: SỐ DÂN .
1. Mục tiêu:
- Kiến thức: Trình bày được đặc điểm số dân ở nước ta (dân số đông, nhớ được số dân của nước ta ở thời điểm gần nhất).
- Kỹ năng : Xử lý thông tin, số liệu sưu tầm.
2. Phương pháp:
+ Nêu vấn đề , đàm thoại gợi mở.
3. Phương tiện:
+ SGK , tư liệu sưu tầm .
4. Thời gian: 5’
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Mục đích: - Tìm hiểu về số dân ở nước ta.
* HĐ1 – Cá nhân – Tg :5’
- Giới thiệu thông tin về số dân nước ta qua tư liệu sưu tầm từ báo Đời Sống Và Pháp Luật – số ra ngày 31 tháng 1 năm 2018.

- Theo dõi và đọc kỹ thông tin trên nguồn tư liệu sưu tầm.
Trích bản tin báo Đời Sống & Pháp Luật số ra ngày 31/1/2018
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Nêu vấn đề : Theo thông tin trên báo Đời Sống Và Pháp Luật số ra ngày 31/1/2018 thì số dân của nước ta hiện nay là khoảng 93,7 triệu người.
- Kết hợp nội dung SGK cùng với số liệu sưu tầm, các em có nhận xét gì về số dân của nước ta ?
- Dựa vào SGK và số liệu sưu tầm trả lời
+ Nước ta có số dân đông.
Bài ghi:
- Dân số nước ta vào cuối năm 2017 là 93,7 triệu người.
- Việt Nam là nước đông dân xếp thứ 3 khu vực Đông Nam Á, thứ 8 châu Á và thứ 13 thế giới.
HOẠT ĐỘNG 2: GIA TĂNG DÂN SỐ .
1. Mục tiêu:
- Kiến thức :Trình bày được quá trình gia tăng dân số nước ta.
- Kỹ năng : Phân tích biểu đồ; xử lý bảng số liệu.
2. Phương pháp:
+ Nêu vấn đề , đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm.
+ Trực quan, phân tích biểu đồ.
3. Phương tiện:
+ SGK; Hình 2.1; Tranh ảnh về một số hậu quả của gia tăng dân số tới môi trường, chất lượng cuộc sống. .
4. Thời gian: 17’
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Mục đích: - Tìm hiểu về sự gia tăng dân số ở nước ta.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu thuật ngữ “bùng nổ dân số” trang 152/SGK.
- Giới thiệu H.2.1. Biểu đồ biến đổi dân số của nước ta.
* HĐ 2.1- Nhóm 4 em – Tg :7’
Nhóm chẵn: + Phân tích biểu đồ H2.1, rút ra nhận xét về tình hình gia tăng dân số của nước ta từ năm 1954 đến năm 2003 ?
+ Vì sao hiện tượng “bùng nổ dân số” ở nước ta lại diễn ra từ cuối những năm 50 đến những năm cuối TK XX ?
Nhóm lẻ: - Phân tích biểu đồ H2.1, rút ra nhận xét tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số nước ta từ năm 1954 đến năm 2003 ?
- Giải thích nguyên nhân sự thay đổi đó?
(Theo dõi, bao quát hoạt động của các nhóm, hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn, động viên các hs yếu cùng tham gia với các bạn)
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả.
+ Hướng dẫn các nhóm trình bày sản phẩm.
+ Tổ chức các nhóm khác bổ sung, góp ý.
- Đánh giá hoạt động, chuẩn hóa kiến thức.
* HĐ 2.2 – Cá nhân - Tg :2’
- Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh?
* HĐ 2.3 - Nhóm 4 em - Tg : 5’
- Nhóm lẻ: Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì đối với ktế, XH, môi trường ?
- Nhóm chẵn: Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở nước ta về kinh tế, xã hội và môi trường ?
( đây là câu hỏi khó GV cần phải gợi ý, dẫn dắt để các nhóm tìm ra phương án trả lời đúng; phát hiện các nhóm gặp khó khăn để hỗ trợ)
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả hoạt động 2.2
+ Hướng dẫn các nhóm trình bày sản phẩm.
+ Tổ chức các nhóm khác bổ sung, góp ý.
- Đánh giá nhận xét hoạt động và chuẩn hóa kiến thức.
* HĐ 2.4 – Cá nhân – Tg : 3’
- Dựa vào bảng 2.1 hãy xác định các vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao hơn trung bình cả nước?
- Đọc và hiểu thuật ngữ “bùng nổ dân số
- Đọc và hiểu Biểu đồ biến đổi dân số hình 2.1 SGK.
- Tổ chức hoạt động : Thành lập nhóm, cử nhóm trưởng , thư kí ,chuẩn bị phương tiện thảo luận và nhận nhiệm vụ được giao.
- Triển khai hoạt động :
+ HĐ cá nhân : Tự tìm hiểu, tìm kiếm phương án trả lời
+ HĐ nhóm : Tổng hợp ý kiến cá nhân, rút ra kết luận.
- Nhóm chẵn : Phân tích biểu đồ và rút ra nhận xét :
+ Dân số nước ta tăng nhanh và tăng liên tục qua các năm.
+ Hiện tượng “bùng nổ dân số” xảy ra trong giai đoạn này là vì dân số nước ta tăng nhanh và đột ngột vượt bậc về số lượng.
- Nhóm lẻ: Phân tích biểu đồ và rút ra nhận xét :
+ Tốc độ gia tăng tự nhiên thay đổi từng giai đoạn:
- Tăng cao nhất là từ năm 1954 đến 1965 ( từ 1% đến 4%)
-Từ năm 1976 đến 2003 có xu hướng giảm dần thấp nhất là 1,3% vào năm 2003).
* Nguyên nhân : Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình nên tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm.
- Báo cáo kết quả hoạt động 2.1
+ Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả theo yêu cầu của GV.
+ Các nhóm khác theo dõi, góp ý, bổ sung.
- Cả lớp nghiên cứu trả lời:
+ Do dân số đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ chiếm tỉ lệ cao.
- Tổ chức hoạt động:
+ HĐ cá nhân : Tự tìm hiểu nghiên cứu
+ HĐ nhóm : Tổng hợp ý kiến cá nhân, rút ra kết luận.
- Nhóm lẻ :
- Đối với kinh tế: Tích luỹ được ít, hạn chế việc đầu tư, tốc độ phát triển kinh tế chậm.
- Đối với xã hội: Gây khó khăn cho giải quyết việc làm, y tế, giáo dục, cải thiện nhà ở, giao thông... khiến đời sống người dân chậm được nâng cao.
- Đối với môi trường : Tăng cường khai thác tài nguyên, làm cho tài nguyên chóng cạn kiệt, đồng thời gây ô nhiễm môi trường...
- Nhóm chẵn :
- Đối với kinh tế : Tăng cường tích lũy, đẩy nhanh tốc độ phát triển kt, tăng thu nhập bình quân đầu người
- Đối với xã hội: Chất lượng cuộc sống được nâng cao, tạo ra nhiều phúc lợi xã hội.
- Đối với môi trường : Giảm áp lực đến tài nguyên và môi trường sống.
- Báo cáo kết quả hoạt động 2.3
+ Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả theo yêu cầu của GV.
+ Các nhóm khác theo dõi, góp ý, bổ sung.
- Cả lớp đọc và tìm hiểu Bảng 2.1. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở các vùng năm 1999. Rút ra nhận xét :
+ Vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp nhất là Đồng bằng sông Hồng, cao nhất là Tây Bắc, sau đó là Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bài ghi:
- Gia tăng dân số nhanh.
- Từ cuối những năm 50 đến những những năm cuối thế kỉ XX, nước ta có hiện tượng bùng nổ dân số.
- Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình nên tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm.
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn khác nhau giữa các vùng:
- Tỉ lệ gia tăng ở nông thôn cao hơn thành thị.
HOẠT ĐỘNG 3: CƠ CẤU DÂN SỐ .
1. Mục tiêu:
- Kiến thức: Trình bày được cơ cấu dân số: Theo độ tuổi (Cơ cấu dân số trẻ), giới tính, cơ cấu dân số theo tuổi và giới đang có sự thay đổi.
- Kỹ năng : - Xử lý bảng số liệu về cơ cấu dân số Việt Nam.
- Phân tích và so sánh tháp dân số nước ta các năm 1989 và 1999 để thấy rõ đặc điểm cơ cấu, sự thay đổi của cơ cấu dân số theo tuổi và giới ở nước ta trong giai đoạn 1989 – 1999.
2. Phương pháp:
+ Nêu vấn đề , đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm.
+ Phân tích biểu đồ, xử lý số liệu.
3. Phương tiện:
+ Bảng số liệu 2.2 SGK, Tháp dân số nước ta các năm 1989 và 1999.
4. Thời gian: 12’
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Mục đích: - Tìm hiểu về cơ cấu dân số ở nước ta.
* HĐ 3 – Cá nhân - Tg : 12’
Dựa bảng 2.2/sgk hãy:
- Nhận xét tỉ lệ 2 nhóm dân số nam, nữ thời kì 1979 - 1999?
- Nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979 – 1999 ?
- Nhận xét tỉ lệ hai nhóm dân số nam, nữ thời ḱì 1979 – 1999
- Tỉ lệ nam nữ có sự khác nhau giữa các vùng như thế nào ? Giải thích .
- Cả lớp đọc và nghiên cứu kỹ bảng 2.2 sgk, từ đó rút ra được nhận xét theo các phương án sau:
- Tỉ lệ nữ > nam, thay đổi theo thời gian.
- Sự thay đổi giữa tỉ lệ tổng số nam và nữ giảm dần từ 3% 2,6% 1,4%.
+ Nhóm tuổi 0- 14 tuổi giảm dần.
+ Nhóm từ 15- 59 tuổi tăng dần.
+ Nhóm từ 60 tuổi trở lên tăng dần.
- Tỉ lệ nữ còn cao hơn tỉ lệ nam, tỉ số giới tính thấp.
- Tỉ số giới tính không cân bằng thay đổi theo không gian, thời gian, có nhiều nguyên nhân.
+ Do chiến tranh
+ Do chuyển cư: tỉ số giới tính thấp ở nơi xuất cư (ĐBSH), cao ở nơi nhập cư (Tây Nguyên, ĐNB).
* Hiện nay cơ cấu giới tính Nam > Nữ.
Bài ghi:
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi:
+ Nước ta đang có sự thay đổi: Tỉ lệ trẻ em giảm xuống, tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động tăng lên.
Theo chiều hướng già đi.
- Cơ cấu dân số theo giới tính.
+ Tỷ số giới tính thấp, đang có sự thay đổi.
+ Tỉ số giới tính khác nhau giữa các địa phương.
Cơ cấu giới tính nam tiến tới cân bằng với nữ

4. Luyện tập, vận dụng. ( 4’ )
Chọn một ý đúng trong các câu sau:
1. Đến cuối năm 2017 số dân của nước ta là
a. 79,7triệu người. b. 80 triệu người.
c. 93,7 triệu người. d. 94 triệu người.
2. Hiện nay dân số Việt Nam có tỉ lệ sinh tương đối thấp là do
a. số người trong độ tuổi sinh đẻ giảm.
b. đời sống kinh tế quá khó khăn.
c. thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá gia đình .
d. đời sống người dân được cải thiện, tỉ lệ sinh giảm.
3. Cơ cấu nhóm tuổi của nước ta từ 1979- 1999 thay đổi theo hướng:
a. Nhóm tuổi (0- 14) tăng- nhóm tuổi (15- 59) và trên 60 giảm.
b. Nhóm tuổi (0- 14) giảm- nhóm tuổi (15- 59) và trên 60 tăng.
c. Nhóm tuổi (0- 14) và (15- 59) tăng và trên 60 giảm.
d. Nhóm tuổi (0- 14) giảm (15- 59) và trên 60 tăng.
4. Nguyên nhân làm cho tỉ số giới tính ở nước ta khác nhau từng nơi ?
5.Vì sao hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta đã giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh ?
5. Mở rộng: ( 3’ )
5.1. Giao nhiệm vụ :
- Học bài và trả lời các câu hỏi theo SGK – làm BT trong vở BT.
- Vẽ và phân tích biểu đồ dân số, bảng số liệu về cơ cấu dân số Việt Nam.
- Đọc và nghiên cứu trước nội dung bài:Phân bố dân cư và các loại hình quần cư.
5.2 Hướng HS thực hiện nhiệm vụ.
Hướng dẫn làm BT3/sgk/10.
- Cách tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên (%) : (tỉ suất sinh – tỉ suất tử ) : 10
- Vẽ biểu đồ: Vẽ hai biểu đồ đường cho tỉ suất sinh và tỉ suất tử, khảng cách giữa hai đường là biểu đồ Tỉ lệ GTDS tự nhiên.
- Nhận xét: ( Gợi ý để hs trả lời ) - Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm.
- Ở năm 1979 - tỉ lệ tăng tự nhiên 2,53% đến năm 1999 - tỉ lệ gia tăng tự nhiên đã giảm (1,43%)
E. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 09/9/2018
Ngày giảng: 11/9/2018
Tuần: 2
Tiết: 3
Bài 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh đạt được:
1. Kiến thức:
- Trình bày được tình hình phân bố dân cư nước ta.
- Phân biệt được sự khác nhau của các loại hình quần cư và giải thích sự khác nhau đó.
- Nhận biết quá trình đô thị hóa ở nước ta và giải thích được sự phân bố các đô thị nước ta.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ, lược đồ phân bố dân cư và đô thị VN để nhận biết sự phân bố dân cư, đô thị.
- Phân tích bảng số liệu về MDDS của các vùng, số dân thành thị, tỉ lệ dân thành thị nước ta.
3.Thái độ: Hiểu được ý nghĩa trong việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phân bố dân cư.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Một số năng lực chung: Tự học; giải quyết vấn đề; giao tiếp; hợp tác; sử dụng ngôn ngữ; tính toán
- Một số năng lực chuyên biệt
+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
+ Năng lực sử dụng bản đồ
+ Năng lực sử dụng tranh ảnh, hình vẽ
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Đối với giáo viên
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam.
- Một số tranh ảnh về các loại hình quần cư nước ta.
2. Đối với học sinh
- Atlat ( nếu có)
- Một số tranh ảnh sưu tầm về các loại hình quần cư nước ta.
- Sách, vở, đồ dùng học tập.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát) (Thời gian: 5 phút)
1. Mục tiêu
- Giúp cho HS đọc được bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam để hiểu được tình hình phân bố dân cư và đô thị nước ta, từ đó tạo hứng thú để tìm hiểu sự PBDC ảnh hưởng đến phát triển KT-XH, môi trường như thế nào?
2. Phương pháp - kĩ thuật: Thảo luận câu hỏi qua bản đồ PBDC Việt Nam, thế giới – Nhóm đôi.
3. Phương tiện: Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam.
4. Các bước hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam ( SGK H3.1)
+ Nhận xét sự phân bố dân cư nước ta? Nêu cách nhận biết?
Bước 2: HS sử dụng bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam để thảo luận.
Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét).
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1. Tìm hiểu về MDDS và phân bố dân cư nước ta (Thời gian: 12 phút)
1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng bản đồ, SGK… kỹ thuật học tập hợp tác
2. Hình thức tổ chức: Cá nhân, cặp đôi
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG
1/ Mật độ dân số
*Bước 1: Giao nhiệm vụ 
Tìm hiểu phần I/ trang 10 SGK cho biết:
+ MĐDS nước ta ngày càng thay đổi như thế nào? Chứng minh và giải thích.
+ So sánh MĐDS Việt Nam với MĐDS trung bình thế giới ( năm 2003), rút ra nhận xét.
*Bước 2: Cặp đôi HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc và ghi vào giấy nháp. Trong quá trình HS làm việc, GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ…
*Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung.
*Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
2/ Phân bố dân cư:
*Bước 1: Cặp đôi
+ Quan sát H 3.1/11SGK cho biết dân cư nước ta tập trung đông ở vùng nào? Thưa thớt ở vùng nào?
+ Qua đó, có nhận xét gì về tình hình phân bố dân cư nước ta?
+ Cho biết nguyên nhân nào dẫn đến sự phân bố dân cư nước ta có sự chênh lệch giữa các miền ?
* Liên hệ: Chính sách phân bố lại dân cư của Nhà nước ta
*Bước 2: Cặp đôi HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc. GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ…
*Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung.
*Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
I/ Mật độ dân số và phân bố dân cư:
1/ Mật độ dân số:

Nước ta có MĐDS tăng và thuộc loại cao trên thế giới:) 276người / km2(năm 2013).

2/ Phân bố dân cư:
+ Phân bố không đồng đều:
- Tập trung đông đúc ở đồng
bằng, ven biển và các đô thị.
- Thưa thớt ở miền núi, cao nguyên.
+ Chủ yếu ở nông thôn ( 74% ở nông thôn năm 2003 ).
HOẠT ĐỘNG 2. Tìm hiểu về Các loại hình quần cư nước ta (Thời gian: 10 phút)
1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng tranh ảnh, SGK… kỹ thuật học tập hợp tác
2. Hình thức tổ chức: Cá nhân, cặp đôi
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG
II/ Các loại hình quần cư:
1/ Quần cư nông thôn:
*Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận:
- GV Hướng dẫn: HS dựa phần II/trang12 và tranh ảnh:
+ Nêu đặc điểm của quần cư nông thôn (tên gọi các điểm dân cư, ngành KT chính, nhà ở...)
+ Trình bày các thay đổi của quần cư nông thôn trong quá trình CNH đất nước. Nhận xét ở địa phương em.
*Bước 2: HS thảo luận nhóm
*Bước 3: Đại diện nhóm trình bày nội dung
*Bước 4: GV tóm tắt và chuẩn xác kiến thức
2/ Quần cư thành thị:
*Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận:
- GV Hướng dẫn: HS dựa phần II/trang12 và tranh ảnh:
+ Trình bày đặc điểm của quần cư thành thị (MDDS, nhà ở, giao thông, kinh tế...)
+ Nhận xét và giải thích sự phân bố các đô thị ở VN?
*Bước 2: HS thảo luận nhóm
*Bước 3: Đại diện nhóm trình bày nội dung
*Bước 4: GV tóm tắt và chuẩn xác kiến thức
II/ Các loại hình quần cư:
1/ Quần cư nông thôn:
+ Dân cư tập trung thành các điểm dân cư có tên gọi khác nhau giữa các vùng, miền, dân tộc.
+ Hiện đang có nhiều thay đổi cùng với quá trình CNH, HĐH.
2/ Quần cư thành thị:
+ Nhà cửa san sát, kiểu nhà hình ống khá phổ biến.
+ Là các trung tâm KT, CT, KH- KT ...
+ Phân bố tập trung ở đồng bằng và ven biển.
HOẠT ĐỘNG 3. Tìm hiểu về Đô thị hoá nước ta (Thời gian: 10 phút)
1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Khai thác bảng số liệu, bản đồ Bảng 3.1/13và H3.1/11 SGK… kỹ thuật học tập hợp tác
2. Hình thức tổ chức: Cá nhân, cặp đôi
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG
III/ Đô thị hoá:
*Bước 1:
- HS dựa vào bảng 3.1/13
+ Nhận xét sự thay đổi về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta.
+ Sự thay đổi số dân thành thị đã phản ánh quá trình đô thị hóa nước ta như thế nào?
+ Nguyên nhân của quá trình đô thị hoá.
- HS dựa vào Hình 3.1/11, nhận xét:
+ Quy mô dân số đô thị.
+ Tốc độ và trình độ đô thị hoá.
+ Nêu hậu quả của việc phát triển đô thị không đi đôi với việc phát triển KT-XH và bảo vệ môi trường?
*Bước 2: HS hoạt động cá nhân, thảo luận cặp đôi
*Bước 3: GV chỉ định 1 số cặp đôi trình bày
*Bước 4: GV tóm tắt và chuẩn xác kiến thức
III/ Đô thị hoá:
+ Quá trình đô thị hóa gắn liền với CNH.
+ Số dân đô thị tăng, quy mô đô thị được mở rộng, lối sống thành thị ngày càng phổ biến.
+Trình độ đô thị hoá còn thấp. Phần lớn đô thị thuộc loại vừa và nhỏ.
3.Luyện tập/ Vận dụng: (5’)
Câu 1: Dựa vào hình 3.1, hãy trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta.
Câu 2: Nêu đặc điểm các loại hình quần cư nước ta.

onthicaptoc.com Giao an Dia li lop 9 ca nam pp moi

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.