Ngày soạn : 05/08/2018
Ngày dạy: 07/9/2018
Tuần 1 Tiết 1
Phần một THIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (tiếp theo)
XI. CHÂU Á
Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết được vị trí địa lý, giới hạn châu Á trên bản đồ
- Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ châu Á
- Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản châu Á.
2. Kĩ năng:
- Đọc lược đồ, bản đồ châu Á
3. Thái độ:
- Yêu thích môn học.
4. Định hướng phát triển năng lực
a. Các năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
b. Các năng lực chuyên biệt trong môn Địa lí: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, Sử dụng bản đồ, Sử dụng số liệu thống kê, Sử dụng tranh, ảnh địa lí, quả địa cầu (hình vẽ, ảnh chụp gần, ảnh máy bay, ảnh vệ tinh)
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Bản đồ tự nhiên châu Á - Bản đồ địa lý châu Á trên quả địa cầu
2. Học sinh: Đọc trước bài mới.
III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp: dạy học nhóm, dạy học nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp hướng dẫn học sinh khai thác bản đồ, lược đồ, Atlas địa lí,
- Kĩ thuật: mảnh ghép, khăn trải bàn, kĩ thuật hỏi chuyên gia.
IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Hoạt động khởi động
- GV giao nhiệm vụ, nêu một số vấn đề sau:
+ Kể tên các châu lục trên thế giới?
+ Chúng ta đang sống ở Châu lục nào?
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân.
- Học sinh báo cáo sản phẩm: Kể 5 châu lục, sống ở Châu Á
- Đánh giá sản phẩm của học sinh: biểu dương cá nhân làm việc tốt
- Vào bài mới: Ở lớp 7 các em đã học về thiên nhiên và con người của năm châu lục rồi, hôm nay các em sẽ học tiếp thiên nhiên và con người của châu Á, là châu rộng lớn nhất, có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng .Vậy bài học hôm nay giúp các em hiểu thêm các điều đó.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lý và kích thước của châu lục
- Các em quan sát lược đồ 1.1 trang 4 cho biết :
? Điểm cực bắc và điểm cực Nam phần đất liền của châu Á nằm trên vĩ độ địa lý nào ?
- GV nói thêm và chỉ trên bản đồ địa lý châu Á, trên quả địa cầu
+ Cực bắc châu Á là mũi Sê-li-u-xkin.
+ Cực nam châu Á là mũi Pi-ai.
+ Cực đông châu Á là mũi Đê-giơ-nep.
+ Cực tây châu Á là mũi Bala .
* GV cho HS quan sát bản đồ tự nhiên châu Á
? Châu Á giáp với các đại dương và các châu lục nào ?
GV nhận xét
? Chiều dài từ điểm cực bắc đến điểm cực nam , chiều rộng từ bờ tây sang bờ đông nơi rộng nhất là bao nhiêu km ?
? DT châu Á bao nhiêu và So sánh diện tích châu Á với một số châu lục khác mà em đã học?
? Vị trí nằm từ vùng cực bắc đến xích đạo , kích thước từ Tây sang đông rộng lớn vậy có ảnh hưởng gì đến việc hình thành khí hậu ?
Cả lớp quan sát lược đồ
HSTL: cực bắc nằm trên vĩ tuyến 77044’B và điểm cực nam nắm trên vĩ tuyến 1016’B )
Lớp quan sát bản đồ
HSTL ->HS khác nhận xét

HSTL dựa vào hình 1.1 SGK
Lớp nhận xét
- HS nhớ lại kiến thức trả lời ->HS khác nhận xét
(khí hậu đa dạng và phức tạp , các đới khí hậu thay đổi từ bắc xuống nam và từ tây sang đông )
1/ Tìm hiểu vị tí địa lý và kích thước của châu lục
* Vị trí: Nằm ở nửa cầu Bắc, Là một bộ phận của lục địa Á – Âu
* Giới hạn: Trải rộng từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo.
- Bắc: Giáp Bắc Băng Dương
- Nam: Giáp Ấn Độ Dương
-Tây: Giáp châu Âu, Phi, Địa Trung Hải.
- Đông: Giáp Thái Bình Dương
* Kích thước: Châu Á là một châu lục có diện tích lớn nhất thế giới 44,4 triệu km2 ( kể cả các đảo ).
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm địa hình châu Á
Các em quan sát lược đồ 1.2 trang 5 hoặc bản đồ tự nhiên châu Á cho biết : Châu Á có những dạng địa hình nào?
? Tìm, đọc tên và chỉ trên bản đồ các dãy núi chính : Himalaya, Côn Luân , Thiên Sơn , An-tai .
( GV nói thêm núi châu Á là núi cao nhất thế gới , còn được coi là “nóc nhà” của thế gới )
? Tìm , đọc tên và chỉ trên bản đồ các sơn nguyên chính : Trung Xibia , Tây Tạng , Aráp , Iran , Đề – can .
? Tìm và đọc tên, chỉ trên bản đồ các đồng bằng lớn bậc nhất : Tu – ran , lưỡng hà , Ấn – Hằng, Tây Xibia , Hoa bắc , hoa trung
* GV nhận xét và xác định trên bản đồ TN châu Á.
? Xác định hướng các hướng núi chính?
? Các dãy núi, đồng bằng, sơn nguyên thường tập trung ở đâu?
? Nhận xét sự phân bố các núi, sơn nguyên, đồng bằng trên bề mặt lãnh thổ?
GV nhận xét
Cả lớp quan sát bản đồ , trả lời -> nhận xét, bổ sung
HSTL dựa vào bản đồ đọc tên dãy núi, sơn nguyên, đồng bằng- > HS khác nhận xét


- HSTL
HS khác nhận xét
- HS: Trung tâm, đồng bằng
- HS nhận xét
HS khác bổ sung
2/Đặc điểm địa hình & khoáng sản :
a. Đặc điểm địa hình :
- Có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ, nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới. Tập trung ở trung tâm và rìa lục địa.
- Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính Đông – Tây hoặc Bắc – Nam.
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên và đồng bằng nằm xen kẽ nhau -> địa hình bị chia cắt phức tạp.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về khoáng sản châu Á
? Dựa vào hình 1.2 SGK hoặc bản đồ tự nhiên châu Á cho biết.
? Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?
? Dầu mỏ và khí đốt tập trung ở những khu vực nào? Vì sao?
? Như vậy ở Việt Nam ta có mỏ dầu không? Hãy kể tên một vài mỏ dầu mà em biết ?
GV nhận xét: - ( VN có mỏ dầu như mỏ Bạch Hổ, mỏ Đại Hùng , mỏ Rạng Đông , mỏ Rồng … ở vùng biển Vũng Tàu )
GV gọi HS đọc KL
Cả lớp quan sát bản đồ TN châu Á.
HSTL ->HS khác nhận xét
- HSTL: Tây Nam A, Đông Nam Á -> đây là một trong những điểm nóng của thế giới.
- HS liên hệ trả lời
HS đọc KL
b. Khoáng sản
- Châu Á có nguồn khoáng sản rất phong phú và có trữ lượng lớn, tiêu biểu là: dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, Crôm và nhiều kim loại màu khác….
* Kết luận ( SGK)
3. Hoạt động luyện tập
- GV hệ thống bài -> HS làm bài tập trắc nghiệm
1. Quan sát lược đồ vị trí địa lí Châu Á trên quả địa cầu và cho biết:
a.Châu Á giáp các đại dương nào? b.Châu Á giáp các châu lục nào?
2. Dựa vào lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á, hãy cho biết
a.Các loại khoáng sản chủ yếu ở châu Á: than sắt, đồng, thiếc, dầu mỏ
b.( Đánh dấu X vào câu có nội dung phù hợp)
- Khu vực tập trung nhiều dầu mỏ, khí đốt ở châu Á là:
A. Đông và Bắc Á D. Tây Nam Á
B. Đông Nam Á E. Trung Á C. Nam Á
4. Hoạt động vận dụng
- Xác định vị trí giới hạn của Châu Á trên bản đồ tự nhiên, trên quả địa cầu.
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Về học bài, làm bài tập trong SBT và chuẩn bị bài mới

Tuần: 2
Tiết: 2
Bài 2: KHÍ HẬU CHÂU Á
Ngày soạn: 09/9/18
Ngày giảng: 12/9/18
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua bài học, HS cần đạt được
1. Kiến thức: Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu châu Á.
- Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu Á.
2. Kỹ năng: Đọc và phân tích lược đồ khí hậu châu Á.
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của một số địa điểm ở châu Á.
* Các KNS cơ bản cần được giáo dục trong bài:
- Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin về sự phân hóa khí hậu và các kiểu khí hậu châu Á qua lược đồ và bài viết; phân tích mối quan hệ giữa vị trí địa lí, địa hình với khí hậu châu Á.
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp khi làm việc nhóm.
- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gia trong làm việc nhóm.
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân, trình bày thông tin.
- Giải quyết vấn đề: Ra quyết định, khi thực hiện hđ 3 theo yêu cầu của giáo viên.
3.Thái độ: HS ý thức mối liên hệ giữa khí hậu và các thành phần tự nhiên khác.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ tự nhiên và bản đồ các đới khí hậu châu Á.
- Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa một số địa điểm ở châu Á.
- Tranh ảnh về cảnh quan ở kiểu KH gió mùa và kiểu KH lục địa.
- Bản đồ trống châu Á.
- Phiếu học tập(phần phụ lục).
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sgk, thước kẻ,...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Ổn định : Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp(1 phút)
8/1:
8/2:
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Câu 1- Dựa vào lược đồ , hãy xác định và nêu đặc điểm vị trí địa lý , kích thước lãnh thổ Châu Á?
Câu 2- Dựa vào lược đồ , hãy trình bày các đặc điểm chính của địa hình Châu Á ?Xác định trên lược đồ các dãy núi và đồng bằng chính ?
3. Tiến trình bài học
3.1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát) (3 phút)
1. Mục tiêu
- HS có những hiểu biết ban đầu về sự ảnh hưởng của vị trí địa lí, kích thước và địa hình của châu lục đến khí hậu tạo tâm thế để vào bài mới.
2. Phương pháp - kĩ thuật: Trực quan, vấn đáp qua tranh ảnh – Cá nhân
3. Phương tiện: bản đồ tự nhiên châu Á và bản đồ các đới khí hậu châu Á.
4. Các bước hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS xem bản đồ tự nhiên châu Á và bản đồ các đới khí hậu châu Á kết hợp với các kiến thức đã học em có nhận xét gì về khí hậu châu Á?
Bước 2: HS quan sát tranh và trả lời bằng những hiểu biết của mình.
Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét).
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài.
3.2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đặc điểm khí hậu châu Á(Thời gian: 12 phút)
1. Mục tiêu: Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu châu Á.
Đọc và phân tích lược đồ khí hậu châu Á.
2. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP trực quan, thảo luận nhóm, tự học… KT đặt câu hỏi, hợp tác…
3. Hình thức tổ chức: Nhóm
4. Phương tiện: Bản đồ các đới khí hậu châu Á
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1:Giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát lược đồ H2.1 và đọc thông tin ở phần 1SGK trang 7&8 kết hợp với kiến thức đã học ở bài 1 thảo luận các nội dung sau trong thời gian 4 phút
- Nhóm 1+ 3:
+ Hãy xác định vị trí, đọc tên các đới khí hậu ở châu Á từ vùng cực Bắc -> Xích đạo dọc theo kinh tuyến 800Đ.
+ Giải thích tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới khí hậu như vậy?
- Nhóm 2 + 4:
+ Xác định các kiểu khí hậu ở dọc vĩ tuyến 400B ?
+ Giải thích tại sao trong mỗi đới khí hậu lại chia thành nhiều kiểu khí hậu như vậy?
Bước 2:- HS làm việc theo nhóm theo nội dung phân công. GV theo dõi hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn.
Bước 3: Đại diện nhóm trình bày dựa trên bản đồ. Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
Bước 4: GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS rút ra đặc điểm khí hậu châu Á.
1. Khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng

- Khí hậu châu Á rất đa dạng, phân hóa thành nhiều đới và nhiều kiểu khí hậu khác nhau.
- Nguyên nhân:
+ Khí hậu phân thành nhiều đới khác nhau do lãnh thổ kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo.
+ Các đới chia thành nhiều kiểu do kích thước lãnh thổ, đặc điểm địa hình, ảnh hưởng của biển.
* GV chuyển ý:
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu các kiểu khí hậu phổ biến ở châu Á(Thời gian: 15 phút)
1. Mục tiêu: Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu Á.
Đọc và phân tích lược đồ khí hậu châu Á.
2. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP trực quan, thảo luận nhóm, tự học… KT đặt câu hỏi, hợp tác…
3. Hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm
4. Phương tiện: Bản đồ các đới khí hậu châu Á, phiếu học tập.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
1) Sự phân bố và đặc điểm của kiếu khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa
Bước 1: Yêu cầu học sinh quan sát H2.1 và đọc nội dung phần 2 SGK hoàn thành nội dung phiếu học tập(phần phụ lục) theo nhóm 4
Bước 2: HS hoàn thành phiếu học tập. GV theo dõi
Bước 3: Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét chuẩn xác kiến thức. Cho HS xem hình ảnh cảnh quan ở khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa.
2)Nguyên nhân có sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa(cá nhân)
Bước 1: Cho HS xem tranh ảnh về cảnh quan thuộc khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa. Yêu cầu HS dựa vào bản đồ khí hậu, tranh ảnh vừa xem và nội dung SGK trả lời các câu hỏi sau
- Tại sao có sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa?
- Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào? Kiểu khí hậu nào?
Bước 2:HS tìm thông tin và trả lời
Bước 3: HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức
2. Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa
a. Các kiểu khí hậu gió mùa:
- Mùa hạ: Thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều, mùa đông: Khô, lạnh và ít mưa
- Phân bố: Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á.
b. Các kiểu khí hậu lục địa:
- Mùa đông khô và lạnh, mùa hạ khô và nóng.
- Phân bố: Nội địa và Tây Nam Á.
3.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG (Thời gian: 8 phút)
* Hoạt động nhóm:(4em)
Cho HS dán tên các đới khí hậu và hai kiểu khí hậu chính lên lược đồ câm châu Á theo nhóm.
* Hoạt động cá nhân
Chọn câu trả lời đúng
Câu 1:Việt Nam nằm trong đới khí hậu(biết)
A. ôn đới. B. xích đạo.
C. Nhiệt đới. D. Cận nhiệt đới.
Câu 2: Đới khí hậu chia thành nhiều kiểu nhất ở châu Á là(biết)
A. cực và cận cực. B. khí hậu cận nhiệt.
C. khí hậu ôn đới. D. khí hậu nhiệt đới.
Câu 3:Kiểu khí hậu lục địa có đặc điểm là(biết)
A. mùa đông khô và lạnh, mùa hạ nóng ẩm và có mưa nhiều.
B. mùa đông khô và lạnh, mùa hạ nóng ẩm và mưa ít.
C. mùa đông khô và lạnh, mùa hạ khô và nóng.
D. mùa đông khô và ấm, mùa hạ khô và nóng.
Câu 4: Khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới khí hậu là do(hiểu)
A. lãnh thổ rộng lớn. B. có nhiều núi và sơn nguyên cao.
C. nằm giữa ba đại dương lớn. D. lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo.
Câu 5: Các đới khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau do(hiểu)
A. lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo.
B. lãnh thổ rộng lớn và nằm giữa ba đại dương lớn.
C. địa hình có nhiều núi và cao nguyên đồ sộ, đồng bằng rộng lớn.
D. lãnh thổ rộng lớn, các dãy núi và sơn nguyên cao ngăn ảnh hưởng của biển xâm nhập vào nội địa.
Câu 6: Vì sao gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ ở châu Á lại có tính chất trái ngược nhau?(vận dụng)
A. Do tác động của các khối khí. B. Do chịu ảnh hưởng của các dòng biển.
C. Do có nguồn gốc hình thành khác nhau. D. Do chịu ảnh hưởng của các dãy núi cao ven biển.
Câu 7: Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa Y-an-gun dưới đây thuộc kiểu khí hậu gì?(vận dụng thấp)
Hình 2. Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa Y-an-gun
A. Nhiệt đới gió mùa. B. Nhiệt đới khô.
C. Cận nhiệt gió mùa. D. Cận nhiệt lục địa.
Câu 8: Các đới khí hậu cực và cận cực, đới khí hậu xích đạo ở châu Á lại không phân hóa thành các kiểu khí hậu khác nhau là do(vận dụng cao)
A. lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo.
B. quanh năm chịu thống trị của khối khí chí tuyến khô và nóng.
C. quanh năm chịu thống trị của khối khí cực khô, lạnh và khối khí xích đạo nóng ẩm.
D. lãnh thổ rộng lớn, có nhiều núi và sơn nguyên cao ngăn ảnh hưởng của biển thâm nhập vào đất liền.
3.4 HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG(1 phút)
Bằng những hiểu biết của mình qua các phương tiện thông tin đại chúng và thực tế em hãy viết một báo cáo ngắn gọn về những khó khăn do khí hậu châu Á mang lại cho con người (báo cáo không quá 50 từ).(hướng dẫn HS về nhà viết).
4. Dặn dò:(1 phút)
- Xác định các đới khí hậu, kiểu khí hậu trên bản đồ. Giải thích sự phân hóa đó?
- GV hướng dẫn HS về nhà làm BT1/ 9 sgk.
- Nghiên cứu bài: Sông ngòi và cảnh quan châu Á.
Sông ngòi Châu Á có đặc điểm gì? Cảnh quan phân hóa như thế nào?
IV. PHỤ LỤC:
Phiếu học tập
Các kiểu khí hậu
Đặc điểm
Phân bố
Các kiểu khí hậu gió mùa
Các kiểu khí hậu lục địa
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1:Việt Nam nằm trong đới khí hậu(biết)
A. ôn đới. B. xích đạo.
C. Nhiệt đới. D. Cận nhiệt đới.
Câu 2: Các kiểu khí hậu nào sau đây phổ biến nhất ở châu Á?(biết)
A. Kiểu gió mùa và kiểu lục địa. B. Kiểu hải dương và kiểu gió mùa.
C. Kiểu lục địa và kiểu địa trung hải. D. Kiểu núi cao và kiểu lục địa.
Câu 3: Đới khí hậu chia thành nhiều kiểu nhất ở châu Á là(biết)
A. cực và cận cực. B. khí hậu cận nhiệt.
C. khí hậu ôn đới. D. khí hậu nhiệt đới.
Câu 4:Kiểu khí hậu lục địa có đặc điểm là(biết)
A. mùa đông khô và lạnh, mùa hạ nóng ẩm và có mưa nhiều.
B. mùa đông khô và lạnh, mùa hạ nóng ẩm và mưa ít.
C. mùa đông khô và lạnh, mùa hạ khô và nóng.
D. mùa đông khô và ấm, mùa hạ khô và nóng.
Câu 5: Khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới khí hậu là do(hiểu)
A. lãnh thổ rộng lớn. B. có nhiều núi và sơn nguyên cao.
C. nằm giữa ba đại dương lớn. D. lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo.
Câu 6: Các đới khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau do(hiểu)
D. lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo.
E. lãnh thổ rộng lớn và nằm giữa ba đại dương lớn.
F. địa hình có nhiều núi và cao nguyên đồ sộ, đồng bằng rộng lớn.
D. lãnh thổ rộng lớn, các dãy núi và sơn nguyên cao ngăn ảnh hưởng của biển xâm nhập vào nội địa.
Câu 7: Thứ tự các đới khí hậu châu Á phân hóa từ bắc xuống nam dọc theo kinh tuyến 800Đ là(hiểu)
A. đới khí hậu cực và cận cực, đới khí hậu ôn đới, đới khí hậu cận nhiệt, đới khí hậu nhiệt đới, đới khí hậu xích đạo.
B. đới khí hậu cực và cận cực, đới khí hậu xích đạo, đới khí hậu ôn đới, đới khí hậu cận nhiệt, đới khí hậu nhiệt đới.
C. đới khí hậu cực và cận cực, đới khí hậu ôn đới, đới khí hậu cận nhiệt, đới khí hậu nhiệt đới, đới khí hậu cận nhiệt, đới khí hậu xích đạo.
D. đới khí hậu cực và cận cực, đới khí hậu cận nhiệt, đới khí hậu ôn đới, đới khí hậu xích đạo, đới khí hậu nhiệt đới, đới khí hậu xích đạo.
Câu 8: Vì sao gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ ở châu Á lại có tính chất trái ngược nhau?(vận dụng)
A. Do tác động của các khối khí. B. Do chịu ảnh hưởng của các dòng biển.
C. Do có nguồn gốc hình thành khác nhau. D.Do chịu ảnh hưởng của các dãy núi cao ven biển.
Câu 9: Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa Y-an-gun dưới đây thuộc kiểu khí hậu gì?(vận dụng thấp)
Hình 2. Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa Y-an-gun
B. Nhiệt đới gió mùa. B. Nhiệt đới khô.
C. Cận nhiệt gió mùa. D. Cận nhiệt lục địa.
Câu 10: Các đới khí hậu cực và cận cực, đới khí hậu xích đạo ở châu Á lại không phân hóa thành các kiểu khí hậu khác nhau là do(vận dụng cao)
A. lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo.
B. quanh năm chịu thống trị của khối khí chí tuyến khô và nóng.
C. quanh năm chịu thống trị của khối khí cực khô, lạnh và khối khí xích đạo nóng ẩm.
D. lãnh thổ rộng lớn, có nhiều núi và sơn nguyên cao ngăn ảnh hưởng của biển thâm nhập vào đất liền.
Tuần 3 Tiết 3
Bài 3
SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á
NS: 17/9/18
NG:19/9/18
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
* Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi châu Á.
* Nêu và giải thích được sự khác nhau về chế độ nước, giá trị kinh tế của các hệ thống sông lớn.
- Trình bày được các cảnh quan tự nhiên ở châu Á và giải thích được sự phân bố của một số cảnh quan.
- Trình bày được những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á.
2. Kĩ năng
* Biết sử dụng bản đồ để tìm đặc đểm sông ngòi và cảnh quan của Châu Á.
* Xác định trên bản đồ vị trí các cảnh quan tự nhiên, các hệ thống sông lớn.
* Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các cảnh quan tự nhiên ở châu Á.
* Xác lập mối quan hệ giữa khí hậu, địa hình với sông ngòi và cảnh quan tự nhiên.
3. Kĩ năng sống:
Rèn luyện kĩ năng tự nhận thức, giao tiếp, tư duy, giải quyết vấn đề, làm chủ bản thân.
4. Thái độ
* Có trách nhiệm bảo vệ các dòng sông và cảnh quan xung quanh.
* Có ý thức học tập bộ môn.
5. Định hướng phát triển năng lực
* Năng lực chung: tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng CNTT.
* Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, khảo sát thực tế.
II. Phương tiện dạy học:
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ tự nhiên Châu Á
- Bản đồ cảnh quan Châu Á
- Tranh ảnh cảnh quan tự nhiên Châu Á
2. Chuẩn bị của học sinh: Dụng cụ học tập, Tập bản đồ 8, SGK. Sưu tầm tư liệu về sông ngòi và cảnh quan châu Á.
III. Tổ chức các hoạt động học tập:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (Tình huống xuất phát- 5 phút)
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu cầu học sinh kể tên 1 vài hệ thống sông lớn và cảnh quan tự nhiên chính ở châu Á mà em biết và trả lời các câu hỏi:
- Sông ngòi và cảnh quan tự nhiên ở châu Á khác nhau như thế nào?
- Vì sao lại có sự khác nhau như vậy?
Bước 2: HS trả lời bằng sự hiểu biết.
Bước 3: HS nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV kết luận và dẫn dắt vào bài học => Sông ngòi và cảnh quan châu Á rất đa dạng và phức tạp. Đó là do ảnh hưởng của địa hình và khí hậu đến sự hình thành chúng. Để tìm hiểu những vấn đề đó, chúng ta đi vào bài học hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi châu Á
1. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi châu Á.
- Nêu và giải thích được sự khác nhau về chế độ nước, giá trị kinh tế của các hệ thống sông lớn.
2. Thời gian: 17 phút
3. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Giảng giải, mảnh ghép, khai thác bản đồ.
4. Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân – Nhóm
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính
? Dựa vào H1.2, cho biết:
* Tên các hệ thống sông lớn của châu Á? (I-ê-nit-xây, Hoàng Hà, Trường Giang, Mê Công, Ấn, Hằng...)
* Đặc điểm chung của sông ngòi châu Á?
THẢO LUẬN NHÓM (10 phút)
Bước 1 : Chia nhóm (3 nhóm), phân công nhiệm vụ. Mỗi nhóm tìm hiểu 1 khu vực sông ngòi với nội dung:
Dựa vào b/đồ tự nhiên châu Á và k/thức đã học, cho biết :
+ Tên sông.
+ Nơi sông bắt nguồn, hướng chảy.
+ Đặc điểm mạng lưới sông ngòi.
+ Chế độ nước sông ngòi.
Bước 2: Các nhóm thảo luận.
Bước 3: Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức.
? Nêu giá trị kinh tế sông ngòi châu Á.
- GV liên hệ giá trị KT sông ngòi nước ta. Qua đó, giáo dục HS ý thức bảo vệ sông ngòi .
1. Đặc điểm sông ngòi:
- Châu Á có nhiều hệ thống sông lớn (I-ê-nit-xây, Hoàng Hà, Trường Giang, Mê-Công, Ấn, Hằng) nhưng phân bố không đều.
- Chế độ nước phức tạp.
+ Bắc Á: mạng lưới sông dày , mùa đông nước đóng băng, mùa xuân có lũ do băng tan.
+ Khu vực châu Á gió mùa: nhiều
sông lớn, có lượng nước lớn vào mùa mưa.
+ Tây và Trung Á: ít sông, nguồn cung cấp nước chủ yếu do tuyết, băng tan.
- Giá trị kinh tế của sông ngòi châu Á: giao thông, thủy điện, cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các đới cảnh quan tự nhiên châu Á
1. Mục tiêu: Trình bày được các cảnh quan tự nhiên ở châu Á và giải thích được sự phân bố của một số cảnh quan.
2. Thời gian: 10 phút
3. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Khai thác bản đồ, tranh ảnh, giảng giải, tia chớp.
4. Hình thức tổ chức hoạt động: Nhóm - Cặp.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính
THẢO LUẬN NHÓM (5 phút)
Bước 1: Chia nhóm (4 nhóm), phân công nhiệm vụ:
Kết hợp H2.1 và 3.1, em hãy cho biết:
- Tên các đới cảnh quan của châu Á theo thứ tự từ Bắc xuống Nam dọc theo kinh tuyến 80oĐ?
- Kể tên các cảnh quan phân bố ở khu vực KH gió mùa và khu vực KH lục địa khô hạn?
Bước 2: Các nhóm thảo luận.
Bước 3: Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức.
* GV giáo dục HS ý thức bảo vệ cảnh quan tự nhiên.
*. GV sử dụng kĩ thuật tia chớp:
Bước 1:
GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Nguyên nhân phân bố của một số cảnh quan?
Bước 2: Các cặp trao đổi.
Bước 3: Đại diện 4 cặp nêu ý kiến, các cặp khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức.
2. Các đới cảnh quan tự nhiên:
- Cảnh quan phân hóa đa dạng với nhiều loại:
+ Rừng lá kim ở Bắc Á (Xi-bia) nơi có khí hậu ôn đới.
+ Rừng cận nhiệt ở Đông Á, rừng nhiệt đới ẩm ở Đông Nam Á và Nam Á.
+ Thảo nguyên hoang mạc, cảnh quan núi cao.
- Nguyên nhân phân bố của một số cảnh quan: do sự phân hoá đa dạng về các đới, các kiểu khí hậu…
Hoạt động 3: Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á
1. Mục tiêu: Trình bày được những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á.
2. Thời gian: 8 phút
3. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Tranh luận – phản đối, giải quyết vấn đề, động não viết.
4. Hình thức tổ chức hoạt động: Nhóm
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính
Bước 1:
GV đặt câu hỏi: Dựa vào những kiến thức đã học, thiên nhiên châu Á thuận lợi nhiều hơn hay khó khăn nhiều hơn.
* Phân nhóm HS theo ý kiến.
* Từ nhóm lớn, hình thành các nhóm nhỏ, trả lời 2 câu hỏi (động não viết)
+ Lí giải sự lựa chọn.
+ Nêu những biện pháp (phát huy lợi thế/giảm thiểu khó khăn)
Bước 2: Các nhóm thảo luận.
Bước 3: Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức.
3. Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á
a. Thuận lợi: nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú.
b. Khó khăn: địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, thiên tai bất thường.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (4 phút)
GV chuẩn bị bài tập trên bảng phụ, HS làm việc cá nhân.
*. Đánh dấu (X) vào cột thích hợp trong bảng sau để thể hiện mối quan hệ giữa các đới cảnh quan tự nhiên với khí hậu tương ứng của châu Á:
Đới cảnh quan
KH cực và cận cực
cực cực
KH ôn đới
KH cận nhiệt
KH
nhiệt đới
KH
Xích đạo
1. Hoang mạc và bán hoang mạc
2. Xa van và cây bụi
3. Rừng nhiệt đới ẩm
4. Rừng cận nhiệt đới ẩm
5. Rừng và cây bụi lá cứng Địa Trung Hải

onthicaptoc.com Giao an Dia li lop 8 ca nam pp moi 1

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.