Tuần 1:
Tiết 1,2,3: BÀI MỞ ĐẦU
NỘI DUNG CHÍNH CỦA SÁCH GIÁO KHOA – HỌC ĐỌC, HỌC VIẾT, HỌC NÓI VÀ NGHE – GIỚI THIỆU CẤU TRÚC SÁCH GIÁO KHOA
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Thông qua các hoạt động, học sinh nhận biết được nội dung cơ bản của cuốn sách giáo khoa Ngữ văn 8- bộ “ Cánh diều”.
- Biết được một số phươg pháp học đọc, học viết, học nghe và nói theo từng thể loại.
- Chia sẻ được tâm tình khi nói về môi trường học tập mới, những niềm vui và sự hồi hộp khi gặp thầy mới, bạn mới.
- Biết cấu trúc một bài học trong SGK và cách tiếp cận từng hoạt động trong từng bài.
2. Năng lực:
- Giải quyết vấn đề: nêu được những khó khăn của học sinh khi tiếp cận chương trình SGK mới và hướng giải quyết.
- Hợp tác: tham gia hoạt động nhóm, điều chỉnh thái độ, cách ứng xử phù hợp.
- Năng lực giao tiếp: Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp. Diễn đạt ý tưởng một cách tự tin; thể hiện được biểu cảm phù hợp với đối tượng và bối cảnh giao tiếp.
3. Phẩm chất:
-Yêu Tổ quốc: Có ý thức tìm hiểu và gìn giữ các truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam thể hiện qua các nội dung bài học: cảm thu văn học, sử dụng tiếng mẹ đẻ, ...
- Luôn trung thực, có trách nhiệm, biết vươn lên tự hoàn thiện bản thân.
-Tự học: khám phá nội dung SGK - liên hệ - trao đổi tìm kiếm sự giúp đỡ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập.
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 1:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ
d) Tổ chứchoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Cảm nhận của em về tên bộ sách và cuốn Ngữ văn 8 tập 1, tập 2?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát, trả lời câu hỏi.
* Báo cáo kết quả: Tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá, bổ sung.
* Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài: Ngữ văn là môn học công cụ. Các văn bản khiến chúng ta rung động trước những cảnh, những người được tái hiện để rồi trái tim mình biết yêu thương nhiều hơn, biết sống nhân hậu và lương thiện hơn, biết phấn đấu vượt qua mọi khó khăn để đạt mục tiêu trong cuộc sống... Ngữ văn còn giúp chúng ta nhe, nói, đọc viết đúng hơn, hay hơn, thuyết phục hơn... Vì vậy, có thể nói, môn Ngữ văn giúp ta làm giàu trí tuệ, làm đẹp tâm hồn, làm giàu tình cảm... Vậy chương trình ngữ văn 6 gồm những gì?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
*CÁC NỘI DUNG CẦN THỰC HIỆN:
Phần 1: Tìm hiểu nội dung Sách Ngữ văn 8
I. HỌC ĐỌC
1. Đọc hiểu văn bản truyện
2. Đọc hiểu văn bản thơ
3. Đọc hiểu văn bản hài kịch
4. Đọc hiểu văn bản nghị luận
5. Đọc hiểu văn bản thông tin
6. Rèn luyện tiếng việt
II. HỌC VIẾT
III. HỌC NÓI VÀ NGHE
Phần 2: Tìm hiểu cấu trúc của sách và cấu trúc của mỗi bài học trong sách.
Phần 3: Hướng dẫn học sinh soạn bài, chuẩn bị bài học, ghi bài, tự đánh giá, hướng dẫn tự học.
NỘI DUNG 1: TÌM HIỂU NỘI DUNG SÁCH NGỮ VĂN 6
a) Mục tiêu: Nhận biết được nội dung cơ bản về sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6.
b) Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập.
c) Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện hoạt động.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
**Trước khi đọc nội dung sgk Ngữ văn 8
- HS hoàn thiện bảng sau:
Phiếu học tập số 1: Bảng KWL
Những điều em đã biết
về SGK Ngữ văn 8
Những điều em mong đợi học được ở SGK Ngữ văn 8
Những điều học được (Cuối tiết học sẽ điền cột này)


...
...
...
...
- GV chiếu cho HS xem video Giới thiệu Sách giáo khoa Ngữ văn 8.
https://www.youtube.com/watch?v=d9oCuzcqzAY
GV yêu cầu HS chú ý lắng nghe, nắm được các thông tin để trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV yêu cầu HS đọc phần Nội dung Sách Ngữ văn 6 (tr 5/SGK).Yêu cầu đọc to, rõ ràng.
A. TÌM HIỂU NỘI DUNG SÁCH NGỮ VĂN 8
THẢO LUẬN NHÓM:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
a) Sách Ngữ văn 8 hướng dẫn em đọc hiểu những thể loại văn học nào? So với các sách Ngữ văn 6, Ngữ văn 7, sách Ngữ văn 8 có những thể loại nào mới?
b) Bài Mở đầu nêu những lưu ý về yêu cầu đọc hiểu mỗi thể loại văn học nhằm mục đích gì?
* Thực hiện nhiệm vụ..
* Báo cáo sản phẩm.
Dự kiến sản phẩm: Sách Ngữ văn 8 hướng dẫn em đọc hiểu các thể loại văn học: truyện ngắn, tiểu thuyết, truyện cười, thơ sáu chữ, bảy chữ, thơ Đường luật, văn bản hài kịch, văn bản nghị luận và văn bản thông tin. So với sách Ngữ văn 6, Ngữ văn 7, sách Ngữ văn 8 có thể loại truyện cười, thơ sáu chữ, bảy chữ, thơ Đường luật và văn bản hài kịch là những thể loại mới.
b) Những lưu ý về yêu cầu đọc hiểu mỗi thể loại văn học nhằm mục đích giúp học sinh nắm được những đặc trưng cơ bản cần chú ý ở mỗi thể loại, từ đó giúp việc đọc các văn bản hiệu quả hơn.
* GV nhận xét, chốt kiến thức
* Chuyển giao nhiệm vụ:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
a) Mục Đọc hiểu văn bản nghị luận nêu lên những văn bản nào? Theo em, điểm giống nhau và khác nhau của các văn bản này là gì? Khi đọc văn bản nghị luận cần chú ý những gì?
b) Các văn bản thông tin được học trong sách Ngữ văn 8 gồm những loại văn bản nào? Cần lưu ý những gì về yêu cầu đọc hiểu văn bản thông tin?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi.
Dự kiến sản phẩm:
a) - Mục Đọc hiểu văn bản nghị luận nêu những văn bản:
+ Văn bản nghị luận xã hội: Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), đoạn trích Nước Đại Việt ta (trích Đại cáo bình Ngô – Nguyễn Trãi), Chiếu dời đô (Lí Công Uẩn), Nước Việt Nam ta nhỏ hay không nào? (Dương Trung Quốc) và Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới (Vũ Khoan).
+ Văn bản nghị luận văn học: Vẻ đẹp của bài thơ “Cảnh khuya” (Lê Trí Viễn), Chiều sâu của truyện “Lão Hạc” (Văn Giá), Nắng mới, áo đỏ và nét cười đen nhánh (Về bài thơ “Nắng mới” của Lưu Trọng Lư) (Lê Quang Hưng) và Hoàng tử bé – một cuốn sách diệu kì (theo taodan.com.vn).
- Điểm giống và khác nhau của các văn bản này:
+ Giống nhau: đều nghị luận về một vấn đề được nêu trong tác phẩm.
+ Khác nhau: văn bản nghị luận xã hội nghị luận về các vấn đề liên quan đến tư tưởng đạo lí, còn văn bản nghị luận văn học nghị luận về các vấn đề trong tác phẩm văn học và chúng ta phải dựa vào tác phẩm để làm sáng tỏ vấn đề đó.
- Khi đọc văn bản nghị luận, cần chú ý:
+ Nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng (dẫn chứng) tiêu biểu trong văn bản.
+ Phân tích được mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
+ Phân tích được lí lẽ, bằng chứng khác quan (có thể kiểm chứng được) với ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết.
+ Liên hệ được nội dung nêu trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại.
b) - Các văn bản thông tin được học trong sách Ngữ văn 8 gồm những văn bản:
+ Văn bản giải thích một hiện tượng tự nhiên: Sao băng (theo Hồng Nhung), Nước biển dâng: bài toán khó cần giải trong thế kỉ XXI (theo Lưu Quang Hưng), Lũ lụt là gì? – Nguyên nhân và tác hại (theo Mơ Kiều) và Vì sao chim bồ câu không bị lạc đường? (theo Hoàng Tần, Trần Thúy Hoa).
+ Văn bản giới thiệu một cuốn sách hoặc một bộ phim: truyện Lá cờ thêu sáu chữ vàng, bộ phim Người cha và con gái, về cuốn sách khoa học Chìa khóa vũ trụ của Gioóc-giơ và tập truyện Quê mẹ.
- Khi đọc hiểu văn bản nghị luận cần chú ý:
+ Nhận biết và phân tích được đặc điểm của kiểu văn bản giải thích một hiện tượng tự nhiên hoặc giới thiệu một cuốn sách hoặc bộ phim đã xem, chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó.
+ Nhận biết và phân tích được cách trình bày thông tin trong văn bản như: trật tự thời gian, quan hệ nguyên nhân – kết quả, mức độ quan trọng của đối tượng hoặc so sánh và đối chiếu.
+ Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản, vai trò của các chi tiết trong việc thể hiện tông tin cơ bản của văn bản.
+ Đánh giá được hiệu quả biểu đạt của một kiểu phương tiện phi ngôn ngữ trong một văn bản cụ thể.
+ Liên hệ được thông tin trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chuẩn
kiến thức.
* Chuyển giao nhiệm vụ:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Đọc mục Rèn luyện tiếng Việt và trả lời các câu hỏi sau:
a) Bốn nội dung lớn về tiếng Việt trong sách Ngữ văn 8 là gì?
b) Hệ thống bài tập tiếng Việt trong sách Ngữ văn 8 có những loại cơ bản nào?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi.
Dự kiến sản phẩm:
a) Bốn nội dung lớn về tiếng Việt trong sách Ngữ văn 8: từ ngữ, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp và sự phát triển của ngôn ngữ.
b) Hệ thống bài tập tiếng Việt trong sách Ngữ văn 8 có những loại cơ bản sau:
- Bài tập nhận biết các hiện tượng và đơn vị tiếng Việt, ví dụ: bài tập nhận biết các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, câu khẳng định và câu phủ định,…
- Bài tập phân tích tác dụng của các hiện tượng và đơn vị tiếng Việt, ví dụ: bài tập phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ đảo ngữ, câu hỏi tu từ trong tác phẩm văn học và đời sống,…
- Bài tập tạo lập đơn vị tiếng Việt, ví dụ: viết các đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chuẩn
kiến thức.
I. HỌC ĐỌC
1. Đọc hiểu văn bản truyện
2. Đọc hiểu văn bản thơ
3. Đọc hiểu văn bản hài kịch
4. Đọc hiểu văn bản nghị luận
5. Đọc hiểu văn bản thông tin
6. Rèn luyện tiếng việt
II. HỌC VIẾT
III. HỌC NÓI VÀ NGHE
HOẠT ĐỘNG NHÓM
* Chuyển giao nhiệm vụ:
HS đọc mục II. HỌC VIẾT (Tr 10 - 11/SGK) và mục III. HỌC NÓI VÀ NGHE (Tr 12/SGK).
Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập 03 theo nhiệm vụ được phân công.
Thời gian thảo luận: 05 phút
Nhóm 1+ 2: Đọc phần Học viết và trả lời các câu hỏi sau:
a) Sách Ngữ văn 8 rèn luyện cho các em viết những kiểu văn bản nào? Nội dung cụ thể của mỗi kiểu văn bản là gì?
b) Những yêu cầu về quy trình và kĩ năng viết các kiểu văn bản có gì giống và khác so với sách Ngữ văn 7?
Nhóm 3+ 4: Đọc phần Học nói và nghe, trả lời các câu hỏi sau:
a) Các nội dung rèn luyện kĩ năng nói và nghe là gì?
b) So với các yêu cầu cụ thể về nội dung rèn luyện kĩ năng nói và nghe, em còn những hạn chế nào?
* Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS trao đổi, thảo luận nhiệm vụ.
+ GV quan sát, động viên.
* Báo cáo, thảo luận:
+ Đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm thảo luận.
+ HS nhận xét lần nhau.
Dự kiến sản phẩm:
Nhóm 1+ 2:
a) - Sách Ngữ văn 8 rèn luyện cho các em viết những kiểu văn bản và nội dung của từng kiểu văn bản:
+ Tự sự: kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã hội, có dùng yếu tố miêu tả, biểu cảm.
+ Biểu cảm: bước đầu biết làm một bài thơ sáu chữ, bảy chữ. Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ sáu chữ, bảy chữ.
+ Nghị luận: viết bài nghị luận về một vấn đề của đời sống (nghị luận xã hội) và bài phân tích một tác phẩm văn học (nghị luận văn học).
+ Thuyết minh: giải thích một hiện tượng tự nhiên hoặc giới thiệu một cuốn sách.
+ Nhật dụng: kiến nghị về một vấn đề đời sống.
b) - Điểm giống của những yêu cầu về quy trình và kĩ năng viết các kiểu văn bản với sách Ngữ văn 7: đều hướng dẫn rèn luyện kĩ năng viết văn bản theo bốn bước (chuẩn bị, tìm ý và lập dàn ý, viết bài, kiểm tra và chỉnh sửa.
- Điểm khác: so với sách Ngữ văn 7, trong sách Ngữ văn 8, phần tìm ý và lập dàn ý giới thiệu về các cách tìm ý khác nhau (suy luận, so sánh, đối chiếu,…). Ngoài ra, sách còn bổ ung yêu cầu rèn luyện kĩ năng viết, mỗi bài rèn luyện một kĩ năng cụ thể.
Nhóm 3+ 4:
a) Các nội dung rèn luyện kĩ năng nói và nghe:
- Nói:
+ Trình bày ý kến về một vấn đề xã hội.
+ Trình bày giới thiệu ngắn về một cuốn sách.
- Nghe:
+ Tóm tắt nội dung thuyết trình của người khác.
+ Nắm bắt nội dung chính mà nhóm đã trao đổi, thảo luận và trình bày lại được nội dung đó.
- Nói nghe tương tác: Thảo luận ý kiến về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
b) Liên hệ bản thân đưa ra những hạn chế đang gặp phải.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chuẩn hoá kiến thức.
II. HỌC VIẾT
HS thực hành tạo lập 5 kiểu văn bản:
Kiểu văn bản
Yêu cầu
1. VB tự sự
kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã hội, có dùng yếu tố miêu tả, biểu cảm.
2. VB biểu cảm
bước đầu biết làm một bài thơ sáu chữ, bảy chữ. Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ sáu chữ, bảy chữ.
3. VB nghị luận
viết bài nghị luận về một vấn đề của đời sống (nghị luận xã hội) và bài phân tích một tác phẩm văn học (nghị luận văn học).
4. VB thuyết minh
giải thích một hiện tượng tự nhiên hoặc giới thiệu một cuốn sách.
5. VB nhật dụng
kiến nghị về một vấn đề đời sống.
- Ở mỗi bài học lớn, yêu cầu viết có quan hệ chặt chẽ với đọc hiểu văn bản.
III. HỌC NÓI VÀ NGHE
- Nói:
+ Trình bày ý kến về một vấn đề xã hội.
+ Trình bày giới thiệu ngắn về một cuốn sách.
- Nghe:
+ Tóm tắt nội dung thuyết trình của người khác.
+ Nắm bắt nội dung chính mà nhóm đã trao đổi, thảo luận và trình bày lại được nội dung đó.
- Nói nghe tương tác: Thảo luận ý kiến về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 2:
NỘI DUNG 2: TÌM HIỂU CẤU TRÚC CỦA SÁCH NGỮ VĂN 8
a) Mục tiêu: Nhận biết được cấu trúc của sách và các bài học trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6.
b) Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập.
c) Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện hoạt động
HĐ của GV và HS
Nội dung cần đạt
HOẠT ĐỘNG THEO CẶP:
* Chuyển giao nhiệm vụ:

Đọc phần Cấu trúc của sách “Ngữ văn 8” và trả lời câu hỏi:
a) Mỗi bài học trong sách Ngữ văn 8 có những phần chính nào? Những nhiệm vụ mà các em cần làm ở lớp và ở nhà là gì?
b) Theo em, tại sao cần biết cấu trúc sách trước khi học?
* Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS trao đổi, thảo luận nhiệm vụ.
+ GV quan sát, động viên.
* Báo cáo, thảo luận:
+ Đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm thảo luận.
+ HS nhận xét lần nhau.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chuẩn hoá kiến thức.
B. TÌM HIỀUCẤU TRÚC CỦA SÁCH NGỮ VĂN 8
a) - Các phần của bài học trong sách Ngữ văn 8: yêu cầu cần đạt, kiến thức ngữ văn, đọc, viết, nói và nghe, tự đánh giá và hướng dẫn tự học.
- Những nhiệm vụ mà em cần làm ở lớp:
+ Vận dụng trong quá trình thực hành
+ Trả lời câu hỏi đọc hiểu
+ Làm bài tập thực hành tiếng Việt
+ Làm bài tập thực hành viết
+ Làm bài tập thực hành nói và nghe
- Những nhiệm vụ em cần làm ở nhà:
+ Đọc trước và sau khi học để có định hướng đúng và tự đánh giá
+ Đọc trước khi học để có kiến thức làm căn cứ thực hành
+ Tìm hiểu thông tin về thể loại, bối cảnh, tác giả, tác phẩm,…
+ Đọc trực tiếp văn bản, các câu gợi ý ở bên phải và chú thích ở chân trang
+ Đọc định hướng viết
+ Đọc định hướng nói và nghe
+ Tự đánh giá kết quả đọc hiểu, viết thông qua đọc và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm, tự luận về một văn bản tương tự các văn bản đã học
+ Đọc mở rộng theo gợi ý
+ Thu thập tư liệu liên quan đến bài học
b) Theo em, cần biết cấu trúc sách trước khi học để nắm rõ mình đang học những kiến thức, phần bài, nhiệm vụ và yêu cầu của mỗi phần. Từ đó, em sẽ chủ động chuẩn bị trước ở nhà để lên lớp thực hành một cách tốt hơn.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 3:
NỘI DUNG 3: HƯỚNG DẪN HỌC SINH SOẠN BÀI, CHUẨN BỊ BÀI HỌC, GHI BÀI, TỰ ĐÁNH GIÁ.
a) Mục tiêu: học sinh nắm được khâu soạn bài, chuẩn bị bài học, ghi bài, tự đánh giá, hướng dẫn tự học.
b) Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập.
c) Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện hoạt động
? Trước khi học bài mới, em cần phải có công đoạn gì?
* Công đoạn soạn bài, chuẩn bị bài học
?Công đoạn soạn bài, chuẩn bị bài học em cần tiến hành như thế nào?
* Đọc trước nội dung bài học, trả lời các câu hỏi sau mỗi bài học vào vở soạn bài ở nhà.
* Thực hiện các phiếu học tập thầy cô giao trước về nhà.
* Trao đổi, thảo luận với bạn về nội dung sẽ học.
Tìm kiếm thông tin có liên quan đến bài học trên mạng để phục vụ cho bài học.
1, Hướng dẫn học sinh soạn bài, chuẩn bị bài học
1.1 Chuẩn bị đầy đủ phương tiện học tập:
a. Sách:
-          Bắt buộc: Sách giáo khoa (quyển tập 1 và tập 2)
-          Sách tham khảo: (Khuyến khích học sinh đọc thêm để mở rộng hiểu biết)
Ví dụ: + Truyện dân gian Việt Nam
+ Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài
+ Tập thơ “Góc sân và khoảng trời” – Trần Đăng Khoa
...
b. Chuẩn bị đủ vở ghi
3 quyển:
-          Vở trên lớp: ghi chép nội dung học trên lớp và những dặn dò cho bộ môn
-          Vở soạn: dùng để soạn phần nhiệm vụ ở nhà
+ Đối với truyện: tóm tắt văn bản (có thể làm miệng), tìm bố cục, trả lời câu hỏi trong SGK (theo khả năng tìm hiểu của bản thân)
+ Đối với thơ: không soạn tóm tắt, chỉ tìm bố cục, trả lời câu hỏi SGK
- Vở bài tập: Làm bài tập của bài học GV giao.
1.2. Sự chuẩn bài trước tiết học
- Mang đầy đủ sách, vở bộ môn khi đến lớp;
- Đọc bài (ít nhất 3 lần), soạn bài, làm bài đầy đủ trước khi đến lớp;
- Tập kể lại truyện nhiều lần không nhìn vào sách, vở;
- Sưu tầm tài liệu liên quan bài học (video, clip, hình ảnh, bài hát,...)
- Thường xuyên đọc sách, báo, truyện, ... phù hợp với lứa tuổi và có tính nhân văn;
- Cần đọc nhiều để mở rộng kiến thức, trau dồi vốn từ, mở rộng kiến thức;
- Chia sẻ những thắc mắc, những tâm đắc cho bạn bè (qua mail, điện thoại, ...)
Với Đọc hiểu văn bản:
- Tóm tắt, nắm được nội dung, nghệ thuật;
- Đọc thêm nguyên tác để hiểu rõ về đoạn trích.
Với Thực hành Tiếng Việt:
- Thực hành nhiều bài tập;
- Tìm thêm ví dụ.
Với kĩ năng Viết:
- Lập dàn ý, học cách viết theo từng thể loại (tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, nhật dụng);
- Tập viết nhiều để rèn kĩ năng tạo lập văn bản (viết từng đoạn vàviết thành bài).
Với kĩ năng Nói và nghe:
Tập điều chỉnh thái độ, cảm xúc và kĩ năng nói/nghe cho phù hợp; tích cực khắc phục các lỗi mắc phải.
? Em cần ghi chép như thế nào?
2, Hướng dẫn học sinh ghi bài
- Ghi bài theo nội dung giáo viên trình bày trên bảng:
- Chú ý lắng nghe để ghi chép chắt lọc nội dung thầy cô truyền tải.
- Tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ .
? Em cần tự đánh giá như thế nào sau mỗi bài học?
3, Hướng dẫn học sinh tự đánh giá
- Học sinh nhận rõ những sai lầm của mình và tìm cách giải quyết vấn đề một cách chính xác
- Đánh giá mới để tiếp tục ghi nhận sự tiến bộ của bản thân.
- Lưu giữ hồ sơ học tập của cá nhân.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để thực hiện bài tập giáo viên giao.
b) Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân hoàn thành phiếu KWL và sơ đồ tư duy bài học.
c) Sản phẩm học tập:
- Mục L trong phiếu KWL
- Sơ đồ tư duy cá nhân về nội dung bài học.
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Hoàn thành phiếu KWL (Cột Những điều học được)
Những điều em đã
biết về SGK Ngữ văn 8
Những điều em mong đợi học được ở SGK Ngữ văn 8
Những điều học được (Cuối tiết học sẽ điền cột này)
Phiếu học tập số 1: Bảng KWL
- Vẽ sơ đồ tư duy nội dung bài học.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tự hoàn thành phiếu KWL.
* Báo cáo kết quả:
- GV gọi một số HS rút ra những điều học được trong phiếu KWL
* Kết luận, đánh giá:
- HS, GV đánh giá, nhận xét.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS hiểu chia sẻ cảm xúc của bản thân.
b) Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ của bản thân về một vấn đề GV đặt ra.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tâp: Chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ của em khi bước vào môi trường mới - phiếu gợi ý.
Cảm xúc
Thuận lợi
Khó khăn
Nguyện vọng
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị theo hướng dẫn
* Báo cáo, thảo luận:
+ GV gọi đại diện các nhóm chia sẻ suy nghĩ.
+ Các nhóm HS khác lắng nghe trình bày và nhận xét., bổ sung ý kiến.
1. Cảm xúc: -Vui vì... -Lo lắng vì...
2. Thuận lợi:
- Thầy cô và bố mẹ quan tâm, bạn bè thân thiện.
-Phương tiện và tài liệu học tập đầy đủ.
3. Khó khăn:
-Lớp 6 có nhiều môn học mới, mỗi môn học là một giáo viên khác nhau nên chưa quen cách học.
-Mỗi ngày đều phải học rất nhiều môn học và nhiều bài tập phải hoàn thành.
-Cách đánh giá xếp loại khác bậc tiểu học.
4. Nguyện vọng: ......
- Với thầy cô và các bạn:
* Đánh giá, kết luận: Giáo viên quan sát , lắng nghe, cùng HS tháo gỡ những điều còn vướng mắc, động viên các em và giúp các em có thêm tự tin, hào hứng học tập.
Kết thúc: Hát karaoke “ Lớp chúng mình” https://www.youtube.com/watch?v=bCImr-GCBqw
VỀ NHÀ:
1.Chuẩn bị bài 1 theo yêu cầu SGK.
-Đọc kỹ phần “ Kiến thức Ngữ văn”
-Đọc các văn bản trong bài và thực hiện yêu cầu phần chuẩn bị.
2.Sưu tầm tư liệu, hình ảnh, câu chuyện liên quan đến bài học.
---------------------------------------------------------------------------------------------------
BÀI 1: TRUYỆN NGẮN (13 TIẾT)
Tuần 1:
Tiết 4,5,6: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: TÔI ĐI HỌC
(THANH TỊNH)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản.
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (cốt truyện, nhân vật, chi tiết, ngôi kể, ngôn ngữ) và nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, thái độ của người kể chuyện,...) của truyện ngắn Tôi đi học.
- Cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để tìm hiểu về bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
- Phát triển kĩ năng đọc:
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có ý thức trân trọng những kỉ niệm và phát huy những cảm xúc, tình cảm tốt đẹp trong sáng về con người và cuộc sống.
- Chăm chỉ: Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Phần chuẩn bị của giáo viên:
- Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Phần chuẩn bị của học sinh : Sách giáo khoa, vở ghi, đọc bài và trả lời câu hỏi bên dưới
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ngày soạn:
Ngày giảng:
TIẾT 4:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Nội dung hoạt động: Nghe và xem video
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời
d) Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Sử dụng phần mềm YouTube
https://www.youtube.com/watch?v=8QSXX9Nr6G4
Cảm xúc của em khi xem hình ảnh và nghe lời bài hát?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân trả lời kết quả.
* Báo cáo kết quả
* Đánh giá nhận xét, kết nối bài học: Mùa thu vốn là nàng thơ của đất trời. Mùa thu dường như đã chạm vào hồn ta với những con đường vàng đầy sắc lá và với cả vòm trời xanh mát, cao rộng, mênh mông nữa. Hơn thế nữa cô nghĩ rằng tuổi học trò mỗi khi mà chúng ta cắp sách tới trường, trong một buổi sớm mùa thu, chúng ta còn nhận ra được rằng mùa thu còn thơm trang sách mới, hân hoan trong tiếng hát ngày khai trường. Các em biết không giữa cái vòm trời cao, rộng của mùa thu, sống chậm lại một nhịp cả người lớn như là cô đã đi qua rất nhiều ngày tựu trường rồi và bây giờ cũng đã có một thời đã xa xôi với nó như cả trẻ con hay cả người lớn cô nghĩ rằng đều háo hức, đều đợi chờ, đều muốn lắng lòng mình một chút trong những giây phút thăng hoa của những ngày đầu năm học mới- ngày tựu trường. Một người lớn dù là đã lớn hay là sắp lớn cũng như là những cô cậu trò lớp tám đang ngồi học ở đây có lẽ cũng đều bâng khuâng khi mà đón tháng chín về. Chẳng còn gì thích thú hơn khi ta tìm được lại kí ức của những ngày đầu tiên đi học, tưởng như đã trôi về một cái miền thời gian xa xôi nào đó, ta được ngắm nghía kỹ lại chính mình của ngày hôm ấy, ta thấy được sự trưởng thành của ngày hôm nay ta có thể gửi một lời biết ơn đến đoạn đường đầu đời vẫn còn ngây ngô, vụng dại với những nâng đỡ dìu dắt của mái trường cũ, của đôi bàn tay dịu dàng, cần mẫn nơi các thầy cô. Và ngày hôm nay chúng ta cũng sẽ được trở lại cùng hòa vào nhịp bước sự náo nức của cái thuở ban đầu hồn nhiên với nhiều trong trẻo ấy trong một câu chuyện rất đẹp và thơ nữa có một cái tên rất đẹp “TÔI ĐI HỌC” (THANH TỊNH)
2. Hoạt động 2+ 3: Hình thành kiến thức mới
Nội dung 1: Tìm hiểu tri thức đọc hiểu
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
a) Mục tiêu: học sinh nắm được những vấn đề chung của truyện ngắn
b) Nội dung hoạt động: Gv tổ chức cho học sinh tìm hiểu nội dung định hướng trong sgk bằng câu hỏi gợi mở, phiếu học tập.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
I. TÌM HIỂU VỀ TRI THỨC ĐỌC HIỂU
- Sử dụng phần mềm PowerPoint, ralo
- Kĩ thuật/ Phương pháp: động não, dự án
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Đọc tri thức ngữ văn sgk trang/
Nhóm 1: Truyện ngắn là gì?
Nhóm 2: Tưởng tượng trong tiếp nhận tác phẩm văn học là gì?
Nhóm 3: Nhan đề và cách đặt nhan đề văn bản văn học là gì?
Bước 2: Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
1. Truyện ngắn là thể loại tự sự cỡ nhỏ của tác phẩm văn xuôi hư cấu, thường phản ánh một “khoảnh khắc”, một tình huống độc đáo, một sự kiện gây ấn tượng mạnh, có ý nghĩa nhất trong cuộc đời nhân vật.
Kết cấu truyện ngắn không chia thành nhiều tuyến nhân vật; sử dụng chi tiết và cô đúc; lối hành văn mang nhiều ẩn ý. Có truyện ngắn khai thác cốt truyện kì lạ, lại có truyện ngắn viết về câu chuyện giản dị, đời thường; có truyện ngắn giàu tính triết lí, trào phúng, châm biếm, hài hước, có truyện ngắn rất giàu chất thơ, …
Vì vậy, vì truyện ngắn thuộc TỰ SỰ, vì vậy khi tìm hiểu truyện ngắn luôn luôn cần cần chú ý ba yếu tố cơ bản: Cốt truyện – nhân vật – chủ đề, đề tài Thể loại truyện ngắn HS đã được làm quen với một số tác phẩm từ lớp 6 (Chích Bông ơi! – Cao Duy Sơn,…) và lớp 7 (Buổi học cuối cùng – An – phông – xơ Đô đê) và tiếp tục với lớp 8.
Ví dụ về tình huống độc đáo: Tình huống tặng áo của Sơn và Lan cho Hiên trong Gió lạnh đầu mùa (Thạch Lam)
Từ khóa: Tự sự cỡ nhỏ; văn xuôi hư cấu; phản ánh một “khoảnh khắc”, tình huống độc đáo; nhân vật không chia nhiều tuyến.
2. Tưởng tượng trong tiếp nhận tác phẩm văn học
Tưởng tượng là tạo ra trong tâm trí hình ảnh những cái không có trước mắt hoặc chưa hề có. Tưởng tượng gắn với nhiều công việc và lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống con người. Văn học phản ánh đời sống bằng hình tượng nghệ thuật. Vì thế khi sáng tác, các nhà văn vận dụng trí tưởng tượng để tạo ra cuộc sống như thật trong tác phẩm của mình. Không chỉ các nhà văn mà độc giả khi đọc văn bản văn học cũng phải tưởng tượng. Nhờ có tưởng tượng mà hình ảnh, âm thanh, hoạt động…của sự vật (con người, vật, phong cảnh,...) tỏng tác phẩm đều có thể hiện lên trước mắt người đọc như thật.
Ví dụ: Nhờ trí tưởng tượng, người đọc như nhập được vào thế giới của tác phẩm với những cảnh sắc yên ả, thanh bình và hòa chung tâm trạng “nao nức” của nhà văn Thanh Tịnh trong truyện Tôi đi học: Hằng năm, cứ vào cuối thu lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường.
(Nội dung tri thức Ngữ văn đã tương đối đầy đủ, song có thể xem lại bài bổ trợ của khóa Ngữ văn 7 để hiểu thêm về thao tác và luyện tập tưởng tượng.)
3. Nhan đề và cách đặt nhan đề văn bản văn học
Nhan đề là tên của văn bản, thường do tác giả đặt. Có những nhan đề có ý nghĩa gắn với chủ đề của văn bản, gợi mở cho người đọc nhiều suy nghĩ,… Ví dụ, với nhan đề Tắt đèn, Ngô Tất Tố gợi lên hình ảnh cuộc sống tối tăm, nghèo đói và số phận bi thảm của người nông dân trong xã hội cũ. Nhan đề Bệnh sĩ (Lưu Quang Vũ) thể hiện rõ chủ đề trung tâm của vở kịch: phê phán thói háo danh, sĩ diện hão, “bệnh” thành tích. Nhan đề bài thơ Quê người (Vũ Quần Phương) gợi cho người đọc liên tưởng và nghĩ đến quê nhà,…
Tuy nhiên, cần lưu ý, không phải nhan đề nào cũng hàm chứa ý ngĩa, thông điệp của tác phẩm.
Có nhiều cách đặt nhan đề văn bản văn học, sau đây chỉ nêu một số cách phổ biến:
- Lấy tên một nhân vật chính trong tác phẩm, như: Lão Hạc (Nam Cao), Lượm (Tố Hữu), Vũ Như Tô (Nguyễn Huy Tưởng),…
- Lấy tên một sự vật, sự kiện, hiện tượng, hình ảnh cụ thể,… có trong tác phẩm, như: Tôi đi học (Thanh Tịnh), Tiếng gà trưa (Xuân Quỳnh), Cái kính (A- dít Nê xin), Buổi học cuối cùng (An – phông – xơ Đô – đê (Alphonse Daudet)),…
- Lấy tên một địa danh cụ thể được nói tới trong tác phẩm, như Qua đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan), Việt Bắc (Tố Hữu), Đất rừng phương Nam (Đoàn Giỏi), Nếu mai em về Chiêm Hóa (Mai Liễu),…
- Dựa vào ý khái quát của toàn bộ nôi dung tác phẩm, như: Bước đường cùng (Nguyễn Công Hoan), Mẹ và quả (Nguyễn Khoa Điềm), Búp sen xanh (Sơn Tùng), …
- Các tác phẩm trung đại thường lấy nhan đề gần với thể lại như: Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi), Chiếu dời đô (Lý Công Uẩn),..
- Có khi dùng Không đề, Vô đề hoặc nhan đề bằng chữ số, … để cho người đọc tự suy ngẫm.
=> Việc hiểu thêm về vai trò của tác phẩm giúp chúng ta có thể hiểu tthêm thế giới nghệ thuật của tác phẩm văn học, đồng thời cũng cung cấp thêm công cụ để HS có thể đặt nhan đề cho bài viết của mình.
-> Một tác phẩm nghệ thuật độc đáo có thể nhìn nhận từ nhan đề
Ngày soạn:
Ngày giảng:
TIẾT 5:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
a) Mục tiêu: học sinh nắm được những vấn đề chung của văn bản...
b) Nội dung hoạt động: Gv tổ chức cho học sinh tìm hiểu nội dung định hướng trong sgk bằng câu hỏi gợi mở, phiếu học tập.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
I. TÌM HIỂU CHUNG
- Sử dụng phần mềm PowerPoint, ralo
- Kĩ thuật/ Phương pháp: động não
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ đúng.

onthicaptoc.com GA Day them Ngu van 8 Canh dieu ca nam

Xem thêm
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
NGỮ VĂN 8
CHUYÊN SÂU
TÀI LIỆU ÔN THI HỌC SINH GIỎI
NGỮ VĂN 8
PHẦN I: CÁCH LÀM BÀI ĐỌC HIỂU
KHUNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS
THỰC HIỆN TỪ NĂM HỌC 2023-2024
MÔN NGỮ VĂN 8
UBND ………….
TRƯỜNG THCS ………….
Phụ lục I
Ngày soạn: 30/08/2023
Ngày dạy: Lớp:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP TỔNG HỢP KIẾN THỨC LỚP 7
BÀI 7
TIN YÊU VÀ ƯỚC VỌNG
VĂN BẢN 1
Ngày soạn: 13/ 1/ 2024
TIẾT 73, 74, 75 ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN
ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN “ LÃO HẠC”