onthicaptoc.com
TUẦN 2
BÀI 1: CÔNG NGHỆ TRONG ĐỜI SỐNG (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Về năng lực
Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ và tự học: Hình thành phương pháp tự đọc hiểu tài liệu; vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn.
Năng lực công nghệ
+ Năng lực nhận thức công nghệ: Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
+ Năng lực sử dụng công nghệ: Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
2. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày.
- Trách nhiệm: Nhắc nhở mọi người chấp hành các quy định, sử dụng an toàn và hợp lí công nghệ để tránh các mặt trái.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SBT
- HS: SGK, SBT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5’)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và nhu cầu tìm hiểu vai trò của sản phẩm công nghệ dùng hằng ngày.
b. Tổ chức hoạt động:
- Yêu cầu: Kể tên một số sản phẩm công nghệ mà em thường sử dụng hằng ngày và nêu vai trò của chúng?
- GV dẫn dắt vào bài học
- Trả lời
- Nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức: Mặt trái khi sử dụng công nghệ (10’)
Nhận biết những mặt trái khi sử dụng công nghệ
a. Mục tiêu: Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu quan sát hình trong SGK trang 7, yêu cầu HS thảo luận và nêu những mặt trái khi sử dụng công nghệ có trong từng hình.
- Yêu cầu thực hiện nhóm đôi xác định những mặt trái khi sử dụng công nghệ được thể hiện trong từng hình.
- Gọi từng nhóm lên trả lời
- Nhóm khác nhận xét
- GV nghe nhận xét, chốt đáp án:
+ Hình 1: Gây ôi nhiễm mối trường (tiếng ồn, khói bụi do phương tiện giao thông)
+ Hình 2: Ảnh hưởng đến sức khỏe (cận thị, beo phì do xem ti vi quá gần và quá nhiều, rối loạn giấc ngủ do xem tivi quá khuya)
+ Hình 3: Đe dọa tinh thần (bắt nạt qua mạng xã hội)
+ Hình 4: Giảm giao tiếp trực tiếp (Sử dụng điện thoại quá nhiều)
+ Hình 5: Mất an toàn thông tin (lộ thông tin các nhân trên không gian mạng)
+ hình 6: Lệ thuộc vào công nghệ (tính nhẩm kém, phép tính đơn giản vẫn phụ thuộc vào máy tính)
- GV gọi 1-2 HS lên bảng chỉ và nêu những mặt trái khi sử dụng công nghệ trong mỗi hình.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét và bổ sung.
- GV dẫn dắt: Sử dụng công nghệ có thể gây ra những mặt trái nên chúng ta cần biết cách sử dụng công nghệ an toàn hợp lí.
- GV chốt kiến thức: Những mặt trái khi sử dụng công nghệ: gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏe,đe dọa tinh thần, giảm giao tiếp trực tiếp, mất an toàn thông tin, lệ thuộc vào công nghệ,…
- Thực hiện yêu cầu.
- Hoạt động nhóm đôi trả lời câu hỏi.
- Trả lời
- Nhận xét
- Nghe, ghi bài.
- Lên bảng trả lời.
- Nghe
- Nghe
- Nghe, ghi bài.
3. Hoạt động luyện tập (10’)
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi “Ai kể đúng?” (trang 8 SGK): Cùng bạn nêu những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
- Yêu cầu thảo luận theo nhóm đôi
- Sau đó 1 thành viên đại diện thi kể, đội nào kể được nhiều mặt trái hơn sẽ chiến thắng.
- GV nhận xét chốt đáp án:
+ Xem tivi nhiều gây cận thị
+ Xem tivi quá khuya gây rối loạn giấc ngủ(ảnh hưởng đến sức khỏe)
+ Sử dụng điện thoại quá nhiều làm giảm giao tiếp trực tiếp với mọi người.
+ Sử dụng mạng xã hội có thể làm lộ thông tin cá nhân
+ Phương tiện giao thông gây ô nhiếm tiếng ồn, ô nhiễm không khí,…
- GV chốt kiến thức về mặt trái khi sử dụng công nghệ.
- Nghe yêu cầu.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Thi kể.
- Nghe, ghi bài.
- Nghe.
4. Hoạt động vận dụng (10’)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để nhận biết những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS vận dụng các kiến thức đã học trao đổi với ngưới thân về những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
- HS làm việc cá nhân hoặc nhóm học tập:
+ Tìm hiểu sản phẩm công nghệ thường sử dụng hằng ngày trong gia đinhg. Nêu vai trò của sản phẩm công nghệ đó.
+ Tìm hiểu những mặt trái khi sử dụng công nghệ. Nhờ người thân hướng dẫn cách sử dụng công nghệ đó an toàn và hợp lí.
- Nghe.
- Thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):……………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………….
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com GA Cong nghe 5 Canh dieu tuan 2

Xem thêm
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Năm học 2024-2025
Môn: Công nghệ 9
00BÙI VĂN HỒNG (Chủ biên) LÊ THḷ MỸ NGA – LÊ THḷ XINH
322385629912732648524636433294253630572
Kế hoạch bài dạy
TUẦN 4
BÀI 2: SÁNG CHẾ CÔNG NGHỆ (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
TUẦN 7
Thực hiện từ ngày
BÀI 3: NHÀ SÁNG CHẾ (T3)
TUẦN 5
BÀI 3: NHÀ SÁNG CHẾ (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
TUẦN 1
Thực hiện từ ngày 9/2024
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ EM
TUẦN 6
BÀI 3: NHÀ SÁNG CHẾ (T2)
I. Yêu cầu cần đạt