onthicaptoc.com
Tiết: 1 Ngày 19-8-2013
Tuần: 1 Lớp 6
BÀI MỞ ĐẦU
1- MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.
1.2.Kỹ năng: Mục tiêu chương trình và SGK công nghệ 6, những yêu cầu đổi mới phương pháp học tập
1.3. Thái độ: Học sinh hứng thú học tập môn học
2 – NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Vai trò của gia đình
- Mục tiêu của chương trình công nghệ 6
3 – CHUẨN BỊ
3.1. Giáo viên: Nghiên cứu SGK sưu tầm tài liệu về kinh tế gia đình và kiến thức gia đình.
3.2. Học sinh: Nghiên cứu sách giáo khoa, chuẩn bị tranh ảnh liên quan đến kinh tế gia đình.
4 – TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
Lớp 6a1: Tổng số.............................vắng........................
4.2. Kiểm tra miệng:
4.3.Tiến trình bài học
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
GV: Giới thiệu bài học
- Gia đình là nền tảng của xã hội mỗi người được sinh ra và lớn lên được nuôi dưỡng và giáo dục…
HĐ1.Tìm hiểu vai trò của gia đình và KTGĐ. (15)
- Kiến thức:Sau khi học song học sinh nắm được khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.
Kỹ năng:
- Mục tiêu chương trình và SGK công nghệ 6, những yêu cầu đổi mới phương pháp học tập
GV: Vai trò của gia đình và trách nhiệm của mỗi người trong gia đình?
HS: Gia đình là nền tảng của XH…
GV: Kết luận
GV: Những công việc phải làm trong gia đình là gì?
HS: Trả lời
HĐ2. Tìm hiểu chương trình môn CN6 (20)
- Kiến thức:Sau khi học song học sinh nắm được khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.
Kỹ năng:
- Mục tiêu chương trình và SGK công nghệ 6, những yêu cầu đổi mới phương pháp học tập
GV: Nêu mục tiêu chương trình
GV: Nêu một số kiến thức liên quan đến đời sống?
HS: Ăn, mặc, ở lựa chọn trang phục phù hợp giữ gìn trang trí nhà ở, nấu ăn đảm bảo dinh dưỡng hợp vệ sinh chi tiêu hợp lý.
GV: Diễn giải lấy VD
HS: Ghi vở
HĐ3. Tìm hiểu phương pháp học tập(5)
GV: Thuyết trình kết hợp với diễn giải lấy VD
HS: Ghi vở
Bài mở đầu
I. Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.
- Gia đình là tế bào của XH mỗi người được nuôi dưỡng GD chuẩn bị cho tương lai…
- Tạo ra nguồn thu nhập
- Sử dụng nguồn thu nhập làm công việc nội trợ gia đình.
II.Mục tiêu của chương trình CN6 – Phân môn KTGĐ.
1.Kiến thức:Biết đến một số lĩnh vực liên quan đến đời sống con người, một số quy trình CN.
2. Kỹ năng: Vận dụng kiến thức vào cuộc sống, lựa chọn trang phục, giữ gìn nhà ở sạch sẽ..
3. Thái độ: Say mê học tập vận dụng kiến thức vào cuộc sống tuân theo quy trình công nghệ…
III. Phương pháp học tập
- SGK soạn theo chương trình đổi mới kiến thức ko truyền thụ đầy đủ trong SGK mà chỉ trên hình vẽ
HS chuyển từ học thụ động sang chủ động.
4.4. Tổng kết:
Câu 1: Nêu Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình? (Hs tb)
Đáp án:
- Gia đình là tế bào của XH mỗi người được nuôi dưỡng GD chuẩn bị cho tương lai…
- Tạo ra nguồn thu nhập
- Sử dụng nguồn thu nhập làm công việc nội trợ gia đình.
Câu 2: Nêu Mục tiêu của chương trình CN6 – Phân môn KTGĐ? (khá)
Đáp án: . Kiến thức:Biết đến một số lĩnh vực liên quan đến đời sống con người, một số quy trình CN.
. Kỹ năng: Vận dụng kiến thức vào cuộc sống, lựa chọn trang phục, giữ gìn nhà ở sạch sẽ..
. Thái độ: Say mê học tập vận dụng kiến thức vào cuộc sống tuân theo quy trình công nghệ…
4.5. Hướng dẫn học tập.
- Đối với nội dung tiết này: Nắm được vai trò của gia đình và kinh tế gia đình-Mục tiêu chương trình công nghệ 6, phương pháp học tập.
- Đối với nội dung tiết sau: Xem trước bài các loại vải thường dùng trong may mặc.
5.Phụ Lục
Tiết: 2 Ngày 24-8-2013
Tuần: 1 Lớp 6
CHƯƠNG I
MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH
BÀI 1
CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC
1- MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được nguồn gốc quá trình sản xuất tính chất công dụng của các loại vải..
1.2.Kỹ năng: Phân biệt được một số loại vải thông thường, thực hành chọn các loại vải bằng cách đốt sợi vải qua quá trình cháy, Tro sợi vải khi đốt.
1.3. Thái độ: Học sinh hứng thú học tập môn học
2 – NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Vai trò của gia đình
- Mục tiêu của chương trình công nghệ 6
3 – CHUẨN BỊ
3.1. Giáo viên:- Nghiên cứu SGK quy trình sản xuất sợi vải thiên nhiên
+Quy trình sản xuất sợi vải hoá học
+Mẫu các loại vải
+Bát đựng nước, diêm
3.2. Học sinh Nghiên cứu sách giáo khoa, chuẩn bị tranh ảnh liên quan đến kinh tế gia đình.
4 – TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
Lớp 6a1:Tổng số.............................vắng........................
4.2. Kiểm tra miệng:
Câu 1: Nêu Mục tiêu của chương trình CN6 – Phân môn KTGĐ?
Câu 2: Nêu Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình?
4.3.Tiến trình bài học
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
GV: Giới thiệu bài học Mỗi chúng ta ai cũng biết những sản phẩm quần áo dùng hàng ngày đều được may…
HĐ1. Tìm hiểu vải sợi thiên nhiên(15)
Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được nguồn gốc quá trình sản xuất tính chất công dụng của các loại vải sợi thiên nhiên
Kỹ năng:Phân biệt được một số loại vải thông thường,
GV: Treo tranh hướng dẫn học sinh quan sát hình 1 SGK em hãy kể tên cây trồng vật nuôi cung cấp sợi dùng để dệt vải?
HS: Trả lời
GV: Kết luận
GV: Em hãy nêu quy trình sản xuất vải sợi bông?
HS: Quan sát hình vẽ trả lời
GV: Em hãy nêu quy trình sản xuất vải sợi tơ tằm?
HS: Quan sát hình vẽ trả lời
GV: Thử nghiệm vò vải, đốt, nhúng vào nước.
HS: Đọc SGK
GV: Nêu tính chất của vải thiên nhiên?
HS: Dễ hút ẩm, giữ nhiệt độ tốt
HĐ2.Tìm hiểu vải sợi hoá học(15)
Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được nguồn gốc quá trình sản xuất tính chất công dụng của các loại vải sợi hoá học.
Kỹ năng:Phân biệt được một số loại vải thông thường
GV: Gợi ý cho h/s quan sát hình1 SGK
HS: Chú ý quan sát
GV: Nêu nguồn gốc vải sợi hoá học?
HS: Từ chất xenlulô, gỗ, tre, nứa
GV: Vải sợi hoá học được chia làm mấy loại
HS: Được chia làm hai loại
GV: Nghiên cứu hình vẽ điền vào chỗ trống SGK?
HS: Làm bài tập – Nhận xét
GV: Kết luận
GV: Làm thí nghiệm đốt vải
HS: quan sát kết quả rút ra kết luận
GV: Tại sao vải sợi hoá học được dùng nhiều trong may mặc
HS: Trả lời
I.Nguồn gốc, tính chất của các loại vải.
1.Vải sợi thiên nhiên.
a. Nguồn gốc:
- Vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc từ TV, sợi quả bông, sợi đay, gai, lanh..
- Vải sợi thiên nhiên có nguồn từ ĐV lông cừu, lông vịt, tơ từ kén tắm.
- Sơ đồ SGK
b. Tính chất.
- Vải sợi bông dễ hút ẩm thoáng hơi, dễ bị nhàu, tro ít,dễ vỡ. Tờ tằm mềm mại tro đen vón cục dễ vỡ.
2.Vải sợi hoá học.
a. Nguồn gốc:
- Là từ chất xenlulơ của gỗ tre nứa và từ một số chất lấy từ than đá dầu mỏ.
+ Sợi nhân tạo.
+ Sợi tổng hợp.
b. Tính chất vải sợi hoá học
- Vải làm bằng sợi nhân tạo mềm mại độ bền kém ít nhàu, cứng trong nước, tro bóp dễ tan.
- Vải dệt bằng sợi tổng hợp độ hút ẩm ít, bền đẹp, mau khô, không bị nhàu tro vón cục bóp không tan.
4.4. Tổng kết:
Câu 1: Nêu Nguồn gốc, tính chất của các loại vải?
Đáp án: 1.Vải sợi thiên nhiên.
a. Nguồn gốc:
- Vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc từ TV, sợi quả bông, sợi đay, gai, lanh..
- Vải sợi thiên nhiên có nguồn từ ĐV lông cừu, lông vịt, tơ từ kén tắm.
b. Tính chất.
- Vải sợi bông dễ hút ẩm thoáng hơi, dễ bị nhàu, tro ít,dễ vỡ. Tờ tằm mềm mại tro đen vón cục dễ vỡ.
2.Vải sợi hoá học.
a. Nguồn gốc:
- Là từ chất xenlulơ của gỗ tre nứa và từ một số chất lấy từ than đá dầu mỏ.
+ Sợi nhân tạo.
+ Sợi tổng hợp.
b. Tính chất vải sợi hoá học
- Vải sợi bông dễ hút ẩm thoáng hơi, dễ bị nhàu, tro ít,dễ vỡ. Tơ tằm mềm mại tro đen vón cục dễ vỡ.
4.5. Hướng dẫn học tập.
- Đối với nội dung tiết này: Nắm được Nguồn gốc, tính chất của các loại vải
- Đối với nội dung tiết sau: Xem trước phần thử nghiệm và tập làm thử nghiệm..
5. Phụ Lục
BÀI 1
Tiết: 3 Ngày 28-8-2013
Tuần: 2 Lớp 6
CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC (tt)
1- MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được nguồn gốc quá trình sản xuất tính chất công dụng của các loại vải
1.2.Kỹ năng:
- Phân biệt được một số loại vải thông thường, thực hành chọn các loại vải bằng cách đốt sợi vải qua quá trình cháy, Tro sợi vải khi đốt.
1.3. Thái độ:
- Học sinh hứng thú học tập môn học
2 – NỘI DUNG HỌC TẬP:
-Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở
3 – CHUẨN BỊ
3.1. Giáo viên:- Nghiên cứu SGK quy trình sản xuất sợi vải thiên nhiên
Quy trình sản xuất sợi vải hoá học
- Mẫu các loại vải
- Bát đựng nước, diêm
3.2. Học sinh Chuẩn bị một số mẫu vải…
4 – TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
Lớp 6a1:Tổng số.............................vắng........................
4.2. Kiểm tra miệng:
GV: Em hãy nêu nguồn gốc và tính chất của vải sợi thiên nhiên
4.3.Tiến trình bài học
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
HĐ3.Tìm hiểu vải sợi pha;(15)
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được nguồn gốc quá trình sản xuất tính chất công dụng của các loại vải pha
.Kỹ năng:
- Phân biệt được một số loại vải thông thường, thực hành chọn các loại vải bằng cách đốt sợi vải qua quá trình cháy, Tro sợi vải khi đốt.
GV: Cho học sinh xem một số mẫu vải rồi đặt câu hỏi Nguồn gốc của vải sợi pha có từ đâu?
HS: Trả lời
GV: Gọi một học sinh đọc nội dung SGK
HS: Làm việc theo nhóm xem mẫu vải – Kết luận.
GV: Kết luận bổ sung
HĐ4. Tìm hiểu cách phân biệt loại vải.(15)
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được phân biệt một số loại vải.
Kỹ năng:
- Phân biệt được một số loại vải thông thường, thực hành chọn các loại vải bằng cách đốt sợi vải qua quá trình cháy, Tro sợi vải khi đốt.
GV: Chia nhóm
HS: Tập làm thử nghiệm
- Nhận xét điền vào nội dung SGK
HS: Đọc phần ghi nhớ SGK
- Có thể em chưa biết
- Vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc từ thực vật và động vật.
3. Vải sợi pha.
a.Nguồn gốc.
- Vải sợi pha sản xuất bằng cách kết hơp hai hoặc nhiều loại sợi khác nhau để khắc phục những ưu và nhược điểm của hai loại sợi vải này.
b. Tính chất:
Hút ẩm nhanh thoáng mát không nhàu bền đẹp mau khô ít phải là
II.Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải.
1. Điền tính chất một số loại vải
2.Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải.
3.Đọc thành phần sợi vải trên các băng vải nhỏ đính trên áo quần.
* Ghi nhớ SGK (9).
4.4. Tổng kết:
GV: Chốt lại nội dung phần 3, II
4.5.Hướng dẫn học tập.
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trước phần 3 SGK
5.Phụ Lục
Tiết: 4 Ngày 31-8-2013
Tuần: 2 Lớp 6
BÀI 2
LỰA CHỌN TRANG PHỤC
1- MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được khái niệm trang phục, các loại trang phục, chức năng trang phục, biết cách lựa chọn.
1.2.Kỹ năng:- Biết lựa chọn kiến thức đã học để chọn trang phục cho phù hợp với bản thân
1.3. Thái độ:
- Học sinh hứng thú học tập môn học
2 – NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Trang phục và chức năng của trang phục.
3 – CHUẨN BỊ
3.1. Giáo viên:- Chuẩn bị tranh ảnh về các loại trang phục, cách chọn vải, màu sắc cho phù hợp với bản thân
3.2. Học sinh :Chuẩn bị một số mẫu vải…
4 – TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
- Lớp 6a1:Tổng số.............................vắng........................
4.2. Kiểm tra miệng:
GV: Em hãy nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha?
4.3.Tiến trình bài học
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
HĐ1.Tìm hiểu trang phục là gì?(15)
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được khái niệm trang phục,
Kỹ năng:- Biết lựa chọn kiến thức đã học để chọn trang phục cho phù hợp với bản thân
GV: Gọi 1 học sinh đọc phần 1
HS: Đọc phần 1 SGK
GV: Trang phục là gì?
HS: Trả lời
HĐ2. Tìm hiểu các loại trang phục(10)
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được các loại trang phục,
Kỹ năng:- Biết lựa chọn kiến thức đã học để chọn trang phục cho phù hợp với bản thân
GV: Quan sát hình vẽ nêu công dụng của từng loại trang phục, trang phục trẻ em, màu sắc…
HS: Tươi sáng, trang phục thể thao
GV: Em hãy kể tên các trang phục quần áo về mùa nóng và mùa lạnh?
HS: Mùa lạnh áo len, áo bông…
HĐ3. Tìm hiểu chức năng của trang phục(`15)
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được chức năng trang phục, biết cách lựa chọn.
Kỹ năng:- Biết lựa chọn kiến thức đã học để chọn trang phục cho phù hợp với bản thân
GV: Nêu chức năng bảo vệ của trang phục?
HS: Quần áo của công nhân dày. Những người sống ở bắc cực giá rét, quần áo dày ở vùng xích đạo quần áo thoáng mát
GV: Em hiểu thế nào là mặc đẹp?
HS:Mặc đẹp là phù hợp với hoàn cảnh gia đình và xã hội
I.Trang phục và chức năng của trang phục.
1.Trang phục là gì?
- Trang phục gồm các loại quần áo và một số vật dụng khác giầy, mũ khăn…
2.Các loại trang phục
- Trang phục theo thời tiết: Trang phục mùa nóng, mùa lạnh.
- Trang phục theo công dụng: đồng phục, thể thao, bảo hộ lao động…
- Trang phục theo lứa tuổi..
- Trang phục theo giới tính.
3. Chức năng của trang phục
a. Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trường.
b. Làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động
-Trang phục có chức năng bảo vệ cơ thể làm đẹp cho con người, thể hiện cá tính, trình độ văn hoá, nghề nghiệp của người mặc, công việc và hoàn cảnh sống…
4.4. Tổng kết:
- Trang phục có chức năng bảo vệ cơ thể và làm tôn vẻ đẹp của con người, muốn lựa chon trang phục đẹp cần phải biết rõ đặc điểm cơ thể…
4.5.Hướng dẫn học tập.
- Đọc phần có thể em chưa biết SGK
- Mặc đẹp có hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền trang phục không? Tại sao?
- Về nhà học bài đọc và xem trước phần II lựa chon trang phục
5.Phụ Lục
Tiết: 5 Ngày:4-9-2013
Tuần: 3 Lớp 6
BÀI 2
LỰA CHỌN TRANG PHỤC (tiếp)
1- MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được khái niệm trang phục, các loại trang phục, chức năng trang phục, biết cách lựa chọn.
1.2.Kỹ năng:
- Biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lý đạt yêu cầu thẩm mỹ
1.3. Thái độ:
Biết lựa chọn kiến thức đã học để chọn trang phục cho phù hợp với bản thân
2 – NỘI DUNG HỌC TẬP:
-Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở
3 – CHUẨN BỊ
3.1. Giáo viên:- GV: Chuẩn bị tranh ảnh về các loại trang phục, cách chọn vải, màu sắc cho phù hợp với bản thân
3.2. Học sinh .Chuẩn bị một số mẫu vải…
4 – TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
Lớp 6a1:Tổng số.............................vắng........................
4.2. Kiểm tra miệng:
GV: Em hãy nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi thiên nhiên?
4.3.Tiến trình bài học
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
HĐ1. Tìm hiểu cách chịn vải, kiểu may;(15)
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được Chọn vải, kiều may phù hợp với vóc dáng cơ thể,
Kỹ năng:
- Biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lý đạt yêu cầu thẩm mỹ
GV: Đặt vấn đề về sự đa dạng của cơ thể và sự cần thiết phải lựa chọn vải, kiểu may
GV: Tại sao phải chọn vải và kiểu may quần áo phù hợp?
HS: Chọn vải, kiểu may phù hợp nhằm che khuyết điểm và tôn vẻ đẹp.
GV: Xét VD 5 SGK
HS: Nhận xét
GV: Quan sát hình 1 SGK. Nhận xét của kiểu may đến vóc dáng.
HS: Nhận xét
GV: Củng cố
HĐ2.Tìm hiểu kiểu may.(10)
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được Chọn vải, kiều may phù hợp với lứa tuổi.
Kỹ năng:
- Biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần
GV: Tại sao phải chọn vải may mặc phù hợp với lứa tuổi?
HS: Phù hợp với điều kiện sinh hoạt, vui trơi đặc điểm tính cách.
GV: Củng cố
HĐ3. Tìm hiểu sự đồng bộ của trang phục;(10)
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh Sự đồng bộ của trang phục.
Kỹ năng:
- Biết cách trang trí và phối hưpj trang phục giữa áo và quần
GV: Quan sát hình 1.8. Nhận xét sự đồng bộ của trang phục?
HS: Trang phục đồng bộ tạo cảm giác hài hoà, đẹp mắt.
GV: Củng cố.
II. Lựa chọn trang phục.
1. Chọn vải kiểu may phù hợp.
- Chọn vải, kiều may phù hợp với vóc dáng cơ thể, nhằm che những khuyết điểm, tôn thờ vẻ đẹp.
a. Lưạ chọn vải.
b. Lựa chọn kiểu may.
* Người cân đối: thích hợp với nhiều loại trang phục.
* Người cao gầy: chọn vải tạo cảm giác béo ra.
* Người thấp bé: Mặc màu sáng tạo ra cảm giác cân đối.
* Người béo lùn: Vải trơn, màu tối hoa nhỏ, đường may dọc.
2. Chọn kiểu may phù hợp với lứa tuổi.
3. Sự đồng bộ của trang phục.
- Tạo nên sự đồng bộ của trang phục làm cho con người mặc duyên dáng, lịch sự, tiết kiệm.
4.4. Tổng kết:
- HS: Đọc phần ghi nhớ SGK.
- Trang phục có chức năng bảo vệ cơ thể và làm tôn vẻ đẹp của con người, muốn lựa chon trang phục đẹp cần phải biết rõ đặc điểm cơ thể…
4.5.Hướng dẫn học tập.
- Đọc phần có thể em chưa biết SGK
- Mặc đẹp có hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền trang phục không? Tại sao?
- Về nhà học bài đọc và xem trước bài 3 chuẩn bị dụng cụ vật liệu để giờ sau thực hành.
5.Phụ Lục
Tiết: 6 ; Ngay:7-9-2013
Tuần: 3 Lớp 6
BÀI 3
THỰC HÀNH: LỰA CHỌN TRANG PHỤC
1- MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được những kiến thức đã học về lựa chọn trang phục, lựa chọn vải, kiểu may, phug hợp với bản thân, đạt yêu cầu thẩm mỹ và chịn được một số vật dụng đi kèm theo phù hợp với trang phục đã chọn.
1.2.Kỹ năng:
Biết lựa chọn kiến thức đã học để chọn trang phục cho phù hợp với bản thân
1.3. Thái độ:
- Biết cách bảo quản trang phục
2 – NỘI DUNG HỌC TẬP:
-Thực hành chọn trang phục cho phù hợp với bản thân
3 – CHUẨN BỊ
3.1. Giáo viên:- GV: Chuẩn bị câu hỏi kiểm tra quả trình lựa chon trang phục, mẫu vật, tranh ảnh
3.2. Học sinh :HS: Chuẩn bị một số mẫu vải…
4 – TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
Lớp 6a1:Tổng số.............................vắng........................
4.2. Kiểm tra miệng:
GV: Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có anh hưởng ntn đến vóc dáng người mặc? Mặc đẹp có phụ thuộc vào kiểu mốt và vóc dáng trang phục không?
Mặc đẹp tạo cảm gíc gầy đi, béo ra, cao lên, thấp xuống…
- Không chạy theo kiểu mốt cầu kỳ, đắt tiền mà chọn kiểu mẫu quần áo phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi.
4.3.Tiến trình bài học
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
GV: Giới thiệu bài học
GV: Nêu yêu cầu bài thực hành và các hoạt động cần thiết trong giờ thực hành.
GV: Để có trang phục đẹp và hợp lý ta cần chú ý đến những đặc điểm nào?
HS: Trả lời.
Hoạt động: 1(`15)
GV: nêu bài tập thực hành về chọn vải kiểu may một bộ trang phục đi chơi.
GV: Tìm đặc điểm vóc dáng của bản thân, kiểu áo quần định may, chọn vải, chất liệu
HS: Ghi vào tờ giấy
GV: Chọn một số vật dụng đi kèm sao cho hợp với quần áo đã chọn.
HS: Tự chọn một số vật dụng khác.
GV: Có thể chịn vải cũng như kiểu trang phục cho cả mùa nóng và mùa lạnh.
Hoạt động 2:(10)
GV: Hướng dẫn học sinh chia nội dung thảo luận ở tổ thành 2 phần.
HS: Trình bày từng bài viết của mình trước tổ.
GV: Sự lựa chọn của bạn đã hợp lý chưa? Nếu chưa hợp lý thì sửa điểm nào?
HS: Nhận xét
GV: Nhận xét đánh giá
Hoạt động 3:(15)
GV: Nhận xét về:
- Tinh thần làm việc
- Nội dung đạt được so với yêu cầu
- Giới thiệu một số phương án lựa chon hợp lý.
I.Làm việc cá nhân.
- Đặc điểm vóc dáng của bản thân
- Kiểu áo quần định may
- Chất liệu vải
- Màu sắc hoa văn
Mũ, Giầy, dép, khăn
II. Thảo luận tổ.
III. Đánh giá kết quả thực hành
4.4. Tổng kết:
- Vận dụng tiết học, cách lựa chọn trang phục tại gia đình.
4.5.Hướng dẫn học tập.
- Đọc trước bài 4 SGK Sử dụng và bảo quản trang phục
- Sưu tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục.
5.Phụ Lục
Tuần: 4 Ngày 11-9-2013
Tiết:7 Lớp:6
BÀI 4
SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC
1- MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được cách sử dụng trang phục hợp lý với hoạt động, môi trường và công việc
1.2.Kỹ năng:
- Biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lý đạt yêu cầu thẩm mỹ
1.3. Thái độ:
- Biết cách bảo quản trang phục
2 – NỘI DUNG HỌC TẬP:
-Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở
3 – CHUẨN BỊ
3.1. Giáo viên: Nghiên cứu bài dạy,Chuẩn bị, tranh ảnh, mẫu vật, bảng kí hiệu bảo quản trang phục.
3.2. Học sinh: Chuẩn bị một số mẫu trang phục…
4 – TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
Lớp 6a1:Tổng số.............................vắng...........................................................
4.2. Kiểm tra miệng:không
4.3.Tiến trình bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
onthicaptoc.com giao an bo mon cong nghe lop 6
MÔN: TIN HỌC 6
I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm). Chọn đáp án đúng nhất rồi ghi vào bài làm
Em hãy chọn đáp án đúng bằng cách ghi vào giấy KT của mình những chữ cái đứng trước câu trả lời đúng. VD 1-A, 2-B… Mỗi câu trả lời đúng đạt 0.5 điểm
Câu 1. Phương án nào sau đây chỉ ra đúng các bước trong hoạt động thông tin của con người? A. Xử lý thông tin, thu nhận thông tin lưu trữ thông tin, truyền thông tin. B. Thu nhận thông tin, xử lý thông tin, lưu trữ thông tin, truyền thông tin. C. Xử lý thông tin, thu nhận thông tin, truyền thông tin lưu trữ thông tin. D. Thu nhận thông tin, truyền thông tin, lưu trữ thông tin, xử lý thông tin.
MÔN: CÔNG NGHỆ 6 - NH 2023 – 2024
*********
NĂM HỌC 2024 - 2025
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM
I. TRẮC NGHIỆM (8 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Môn: Tin học - Lớp 6
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) Đề 1
-21111627940ĐỀ ĐỀ NGHỊ00ĐỀ ĐỀ NGHỊMÔN: TIN HỌC - LỚP 6
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)