onthicaptoc.com
Bài 4
KỊCH VÀ TRUYỆN CƯỜI
Đọc – hiểu văn bản 1
ĐỔI TÊN CHO XÃ
– Lưu Qung Vũ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: xung đột, hành động, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng.
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản (nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, ý nghĩa; tình cảm, thái độ của tác giả...) của hài kịch và truyện cười.
- Từ đó, ghét những thói hư tật xấu, phê phán cái giả dối, biết trân trọng những suy nghĩ trong sáng, nhân văn, những hành động trung thực…
2. Năng lực
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình bày sản phẩm học tập.
3. Phẩm chất: Tiết học góp phần bồi dưỡng phẩm chất giản dị, khiêm tốn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu…
- Học liệu: Video, hình ảnh, phiếu học tập có liên quan đến nội dung của tiết học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5’)
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy động kiến thức nền từ việc quan sát một số hình ảnh trong cuộc sống.
b. Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của tiết đọc – hiểu văn bản.
HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của giáo viên.
c. Sản phẩm:
- HS nói được nội dung của đoạn video về tính xấu của con người trong xã hội cần lên án, phê phán.
- Học sinh nêu cảm nhận về đoạn video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV: Trước khi vào nội dung của tiết học này, cô mời các em đến với đoạn video. Các em chú ý theo dõi và cho cô biết:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản:- GV có câu hỏi định hướng: HS quan sát đoạn video và cho biết: đoạn video thuộc loại hình nào? Em có cảm nhận gì khi xem xong đoạn video đó? GV cho học sinh xem video về 1 trích đoạn vở hài kịch khoảng 2 phút
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV bật video
HS:
- Nhận nhiệm vụ.
- Quan sát, lắng nghe video và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.
- Sau khi trả lời xong câu hỏi số 1, HS nghe câu hỏi số 2 và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi 1, 2…
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV):
- GV dẫn dắt vào bài mới: Loại hình sân khấu kịch đặc biệt là hài kịch luôn mang đến cho khán giả những tiếng cười vui vẻ, sảng khoái. Qua thể loại hài kịch, những xung đột, mâu thuẫn giữa cái xấu và cái tốt được bộc lộ rõ nét. Vậy hài kịch là gì? Đặc điểm của thể loại hài kịch ra sao chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết hôm nay.
2. HOẠT DỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. TÌM HIỂU CHUNG (10 phút)
1. Tác giả
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức cơ bản về thể loại kịch và truyện cười
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS đọc thầm phần Kiến thức ngữ văn trang 83 trong thời gian: 2 phút sau đó quan sát lên màn hình và nối cột A với cột B sao cho phù hợp
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao phiếu học tập số 1: tìm hiểu về tác giả, tác phẩm
Lưu Quang Vũ sinh tại xã Thiệu Cơ, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ nhưng quê gốc lại ở quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, là con trai nhà viết kịch Lưu Quang Thuận và bà Vũ Thị Khánh, và tuổi thơ sống tại Phú Thọ cùng cha mẹ. Khi hoà bình lập lại (1954) gia đình ông chuyển về sống tại Hà Nội. Thiên hướng và năng khiếu nghệ thuật của ông đã sớm bộc lộ từ nhỏ và vùng quê trung du Bắc Bộ đó đã in dấu trong các sáng tác của ông sau này.
- GV yêu cầu HS:
Cho hs đọc phân vai
+ Đọc: Theo em, chúng ta nên đọc văn bản như thế nào? Cần chú ý điều gì khi chúng ta đọc bài?
+ Tóm tắt nội dung đoạn trích kịch
+ Trình bày những nét khái quát về văn bản: nhân vật chính, ngôi kể, thể loại, trình tự kể…
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao phiếu học tập số 2
Đặc điểm
Nội dung
Nhận xét
Nhân vật
Kể tên các nhân vật trong văn bản?
Tên nhân vật có gì đặc biệt?
Lời thoại
Tìm một vài lời thoại có tính chất hài hước.
Em có nhận xét gì về lời thoại trong văn bản hài kịch?
Chỉ dẫn sân khấu
Tìm một số dòng chữ được in nghiêng và để trong ngoặc đơn trong văn bản?
Những dòng chữ ấy có tác dụng gì?
Đề tài
Văn bản viết về đề tài gì?
Em có nhận xét gì về đề tài mà tác giả lựa chọn?
Nội dung chính
Nội dung chính của đoạn trích là gì?
Nội dung của đoạn trích có liên quan như thế nào đến tên vở kịch “ Bệnh sĩ”?
Mục đích
Mục đích của cuộc họp là gì?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ bằng cách lấy phiếu học tập và thảo luận cặp đôi với bạn cùng bàn để thống nhất nhau
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS đại diện bàn trả lời câu hỏi
- GV gọi HS bàn khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Câu hỏi mở rộng:
Cách trinh bày kịch bản có gì khác với cách trình bày trong văn bản kí, truyện ngắn hoặc thơ?
Cách trình bày kịch bản khác xa so với cách trình bày truyện ngắn, kí hoặc thơ. Bởi trong văn bản hài kịch chủ yếu là lời đối thoại giữa các nhân vật với nhau, đan xen vào đó là một số câu văn miêu tả hành động mà các nhân vật sẽ làm. Ngôn ngữ trong văn bản hài kịch cũng thường là ngôn ngữ hài hước, gây cười. 
Trong đoạn trích cũng nói lên vấn đề bệnh sĩ trong cuộc sống hằng ngày. Những người có chức quyền thì ham thành tích, thích sĩ diện mà thay đổi một cách không khoa học, thay đổi linh tinh, lấy những cái tên mĩ miều thay cho những cái tầm phào. Kết quả chẳng thay đổi được gì lại làm cuộc sống nhân dân càng thêm khó khăn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
Có thể thấy, trong hài kịch có nhiều yếu tố giống với truyện như nhân vật, cốt truyện..Tuy nhiên điểm khác biệt trong hài kịch là có tính chất gây cười và chủ yếu được mô tả qua hành dộng, cử chỉ, lời nói.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- HS tìm, phát hiện những chi tiết về hành động và lời nói của nhân vật
- Tím hiểu về xung đột kịch
- Nhận xét được cách xây dựng nhân vât trong kịch
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp, kĩ thuật khăn phủ bàn để hướng dẫn HS tìm hiểu về đặc điểm nhân vật trong văn bản
HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận qua việc trình bày phiếu học tập
Nhân vật
Hành động
Lời nói
Xung đột kịch
Ông Nha
Tìm những từ ngữ diễn tả hành động của các nhân vật?
Tìm những từ ngữ ghi lại lời thoại có tính chất gây cười của các nhân vật?
Ở nhân vật ông Nha, em thấy có điều gì mâu thuẫn với nhau?
Các nhân vật khác
Giữa các nhân vật có điểm gì trái ngược nhau?
Qua lời thoại của các nhân vật, em hãy phân tích để làm rõ xung đột kịch trong văn bản?
Nhận xét đánh giá
Tác giả sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì khi xây dựng nhân vật?
Qua những hành động và lời nói của ông Nha, em thấy ông là người như thế nào?
Em có nhận xét gì về tính cách của những nhân vật khác?
GV phân tích
. Ông mong ước xây dựng và phát triển một xã khoa học để ông vẻ vang với các xã khác và với cấp trên>< nhưng ông không hiểu thực tế vốn có của địa phương
Ông tìm hiểu những nơi khác >< nhưng chỉ tìm hiểu một cách hời hợt, chưa có sự phân tích tình hình thực tế của xã mình đã vội vàng đổi mới.
Ông muốn phát triển kinh tế >< nhưng lại vứt bỏ những thứ vốn là cần câu cơm của người dân nơi đây.
Ông nói rất cao siêu >< nhưng thực tế thì phũ phàng bởi những lời ông nói chỉ là sáo rỗng
Ông phong chức một cách tràn lan >< nhưng thực tế thì chẳng ra đâu vào đâu, chính những người giữ chức đó còn chẳng hiểu mình sẽ làm gì.
Có thể thấy, nhân vật trong hài kịch chủ yếu được thể hiện qua ngôn ngữ đối thoại và có tính chất gây cười. Thủ pháp trào phúng được tác giả thể hiện rõ nét qua hành động, qua lời nói của các nhân vật. Nhờ cách xây dựng nhân vật, người đọc đã thấy được nét tính cách tiêu biểu của nhân vật ông Nha đại diện cho những người có quyền chức ở địa phương háo danh, thích khoa trương, có thể nói là rất sĩ diện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
Nhân vật trong hài kịch thường được xây dựng không có sự tương xứng giữa thực chất bên trong và hình thức bên ngoài, giữa suy nghĩ và hành động, lời nói và việc làm. Chính vì lẽ đó, tính cách của nhân vật trong hài kịch được bộc lộ rõ qua xung đột kịch và qua thủ pháp trào phúng. Qua đó làm nổi bật tính cách của nhân vật và tạo ấn tượng sâu đậm về nhân vật trong lòng người đọc.
TÌM HIỂU Ý NGHĨA CỦA VĂN BẢN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Theo em, văn bản Đổi tên cho xã đã nêu lên và phê phán hiện tượng gì? Điều đó còn có ý nghĩa với cuộc sống hôm nay không?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ theo bàn.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS cùng bàn thống nhất trả lời câu hỏi
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
Bệnh sĩ là căn bệnh tồn tại từ rất lâu trước đây mà đến nay vẫn là một hiện tượng phổ biến trong xã hội. Khi nhiều cá nhân, cơ quan, tổ chức vì muốn chạy đua thành tích mà đưa ra một đống phương hướng, biện pháp... khác nhau để thử nghiệm trong khi chưa nắm rõ tình hình chính mình. Kết quả là gây ra một đống sai phạm, đã sai lại càng sai, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của xã hội.
Qua văn bản, em thấy bệnh sĩ có tác hại gì? Trong cuộc sống hiện nay, bệnh có còn tồn tại không? Qua những biểu hiện nào và tác hại của nó ra sao?
HĐ TỔNG KẾT
B1. Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Nhắc lại những thành công về nghệ thuật của văn bản?
? Khái quát nội dung chính của văn bản?
? Văn bản gợi lên trong em những suy nghĩ và tình cảm như thế nào?
Em rút ra bài học gì cho bản thân sau khi học xong văn bản hài kịch?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc theo nhóm 4 người để hoàn thành nhiệm vụ.
GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả, HS cặp khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của cả lớp
HĐ LUYỆN TẬP
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao tình huống hoạt động cho nhóm để hs thực hiện
- Xây dựng kịch bản
- Sau khi xây dựng xong, trong tổ phân công các bạn diễn xuất theo kịch bản đã xây dựng.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
Hoạt động nhóm theo tổ
- HS thực hiện nhiệm vụ: xây dựng kịch bản
- Phân công người thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
A. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
1. Hài kịch
2. Truyện cười
B. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Tác giả: Lưu Quang Vũ
2. Tác phẩm
a. Đọc, tóm tắt đoạn trích
a. Đọc
Đọc rõ ràng, rành mạch, thể hiện được sự ngông nghênh, kiêu ngạo của ếch, xen chút hài hước; chú ý chỉ dẫn đọc màu vàng bên phải mỗi phần.
b. Tóm tắt
Văn bản kể về sự việc xã Cà Hạ sắp được đổi tên, sự việc diễn ra trong buổi công bố tên xã mới vô cùng long trọng. Việc đổi tên xã khiến chính quyền xã phải phân công lại nhiệm vụ cho từng người. Sau khi nghe phân công nhiệm vụ, ông Sửu thắc mắc về nhiệm vụ của mình và được giao cho vị trí chủ nhiệm trung tâm Triệt sản gia súc. Chưa ai hiểu rõ được nhiệm vụ mình được giao là gì, mọi người bàn tán rất nhiều. Kết thúc văn bản là cuộc nói chuyện của ông Nha, ông Thỉnh và Văn Sửa cho thấy sự hài hước, trào phúng của văn bản này.
c. Tìm hiểu chung
- Xuất xứ: trích trong vở kịch: Bệnh sĩ (Tuyển tập kịch, NXB sân khấu, Hà Nội 1994)
- Thể loại: hài kịch
- Bối cảnh: trụ sở xã
- Sự việc: cuộc họp bàn về việc đổi tên cho xã
- Cốt truyện: xoay quanh sự việc chính đó là đổi tên cho xã
- Ý nghĩa nhan đề tác phẩm và văn bản:
+ Nhan đề “Bệnh sĩ” -> khái quát nội dung tác phẩm => viết về một căn bệnh phổ biến trong xã hội, đáng lên án, phê phán.
+ Nhan đề “đổi tên cho xã” -> do nhà xuất bản đặt => nhan đề khái quát nội dung văn bản
II. Đọc hiểu chi tiết
1. Đặc điểm tiêu biểu của thể loại kịch trong văn bản
- Nhân vật: Ông Nha, ông Thình, Văn sửu, ông Độp, bà Độp
à Tên nhân vật giản dị, gần gũi với người dân nông thôn và có tính chất gây cười.
- Lời thoại: xuất hiện liên tục và có tính chất hài hước
- Chỉ dẫn sân khấu: dòng chữ in nghiêng và để trong dấu ngoặc đơn dùng để chỉ dẫn hành động cho diễn viên
- Đề tài: viết về bệnh sĩ trong cuộc sống hàng ngày à đề tài nhấn mạnh một căn bệnh mà nhiều người mắc phải
- Nội dung: cuộc họp thông báo những đổi mới của xã Hùng Tâm từ tên xã đến chức vụ của một số người. Trong đoạn trích cũng nói lên vấn đề bệnh sĩ trong cuộc sống hằng ngày.
- Mục đích của cuộc họp là thông báo việc xã đổi tên thành xã Hùng Tâm, phố Cà, thủ phủ của sẽ thành thị trấn Hùng Tâm.
2. Cách xây dựng nhân vật trong hài kịch
- Ông Nha: nhân vật chính
Nhân vật ông Chủ tịch xã Toàn Nha tiêu biểu cho kiểu người thích sống giả dối và tham vọng một cách mù quáng trong xã hội.
* Thủ pháp trào phúng qua nghệ thuật phóng đại
* Nhấn mạnh, khắc sâu trong lòng người đọc về căn bệnh khoa trương, hình thức đến mức giả dối và lố bịch.
- Các nhân vật khác:
Ông bà Độp, ông Thình -> là những người thật thà, giản dị, chất phác
Văn Sửu: giả dối, ra oai, quan cách
* Xung đột kịch xảy ra trong văn bản là sự đối lập giữa sự chân thực, thật thà>< sự giả dối, ảo tưởng, hão huyền, sĩ diện
3. Ý nghĩa của văn bản
Phê phán một hiện tượng nhức nhối trong xã hội Việt Nam, đó là thích sĩ diện. 
III. TỔNG KẾT:
1. Nghệ thuật:
- Xây dựng cốt truyện nhẹ nhàng nhưng hài hước và hấp dẫn
- Cách xây dựng nhân vật qua nhiều phương diện.
- Văn bản thành công trong việc sử dụng thủ pháp trào phúng tạo nên tiếng cười vui vẻ.
2. Nội dung
- Văn bản kể về việc đổi tên cho xã
3. Ý nghĩa
- Truyện phê phán bệnh sĩ
- Nhắc nhở mỗi người sống khiêm nhường, không khoa trương hình thức.
4. Chiến thuật đọc hiểu hài kịch
- Nhận biết được đề tài và kể lại được cốt truyện của văn bản
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch: xung đột kịch, hành động, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng…
- Nhận biết được mục đích, nội dung và ý nghĩa của tiếng cười phê phán mà văn bản hài kịch hướng tới. Liên hệ và rút ra bài học.
IV. LUYỆN TẬP
Trong cuộc sống, có không ít trường hợp em đã gặp mắc bệnh sĩ. Hãy xây dựng một tiểu phẩm ngắn để nói lên điều đó.
Sau khi xây dựng xong, trong tổ phân công các bạn diễn xuất theo kịch bản đã xây dựng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về một vấn đề GV đặt ra.
c. Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ:
Viết đoạn văn khoảng 7 câu bày tỏ suy nghĩ của em về bệnh sĩ của một số bạn trẻ hiện nay.
.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân hoàn thành sản phẩm ở nhà
* Báo cáo, thảo luận: GV khuyến khích HS chia sẻ sản phẩm trên lớp
* Kết luận, nhận định:
GV biểu dương các sản phẩm chia sẻ.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nhân vật
Hành động
Lời nói
Xung đột kịch
Ông Nha
Xem đồng hồ, đứng dậy
Bây giờ làm ăn mới rồi, qui mô khoa học…có cái tên nào đẹp tai không nhỉ?Trung tâm triệt sản gia súc…
Ở nhân vật ông Nha, em thấy có điều gì mâu thuẫn với nhau?
Các nhân vật khác
Cười, vỗ tay
- Sửu: Họan lợn…Trung tâm triệt sản gia súc..
- Ông Độp: Hay quá…có chữ nghĩa có khác. Hay quá u nó ạ.
Giữa các nhân vật có điểm gì trái ngược nhau?
Qua lời thoại của các nhân vật, em hãy phân tích để làm rõ xung đột kịch trong văn bản?
Nhận xét đánh giá
Tác giả sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì khi xây dựng nhân vật?
Qua những hành động và lời nói của ông Nha, em thấy ông là người như thế nào?
Bài 4
KỊCH VÀ TRUYỆN CƯỜI
Đọc – hiểu văn bản 2
CÁI KÍNH
– Nê-xin –
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện cười hiện đại như: tình huống gây cười, nhân vật, hành động gây cười, thủ pháp gây cười…).
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản truyện cười (nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, ý nghĩa; tình cảm, thái độ của tác giả...).
2. Năng lực
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình bày sản phẩm học tập.
- Năng lực đọc hiểu văn bản truyện cười.
3. Phẩm chất: Tiết học góp phần bồi dưỡng phẩm chất giản dị, khiêm tốn. Từ đó, ghét những thói hư tật xấu, phê phán cái giả dối, biết trân trọng những suy nghĩ trong sáng, nhân văn, những hành động trung thực…
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu…
- Học liệu: Video, hình ảnh, phiếu học tập có liên quan đến nội dung của tiết học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5’)
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy động kiến thức nền từ việc quan sát một số hình ảnh trong cuộc sống.
b. Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của tiết đọc – hiểu văn bản.
HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của giáo viên.
c. Sản phẩm:
- HS gọi tên được một số truyện cười dân gian quen thuộc.
- Học sinh kể thêm 1 số truyện cười đã nghe, đã đọc.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV: chiếu slide có hình ảnh minh họa một số truyện cười dân gian.
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản:
+ GV: Vì sao em cho rằng truyện mà em vừa kể tên là một truyện cười?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS:
- Nhận nhiệm vụ.
- Quan sát hình ảnh và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.
- Sau khi trả lời xong câu hỏi số 1, HS nghe câu hỏi số 2 và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi 1, 2…
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV):
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. HOẠT DỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. TÌM HIỂU CHUNG (10 phút)
1. Tác giả
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao phiếu học tập số 1: Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm
- GV yêu cầu HS: Điền bảng KWL
Cho hs đọc truyện
+ Đọc: Theo em, chúng ta nên đọc văn bản như thế nào? Cần chú ý điều gì khi chúng ta đọc bài?
+ Tóm tắt nội dung truyện
+ Trình bày những nét khái quát về văn bản: nhân vật chính, ngôi kể, thể loại, trình tự kể…
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Vì sao nhân vật tôi lại quyết định đi đo kính?
- Câu chuyện diễn ra xoay quanh sự kiện nào?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp để hướng dẫn HS tìm hiểu về tình huống của câu chuyện.
HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS điền phiếu học tập và thảo luận theo nhóm bàn.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
Theo em, yếu tố gây cười của truyện được thể hiện qua những chi tiết nào?
Qua câu chuyện về những chiếc kính của nhân vật tôi, em rút ra được bài học nào cho bản thân mình?
HĐ TỔNG KẾT
B1. Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Nhắc lại những thành công về nghệ thuật của văn bản?
? Khái quát nội dung chính của văn bản?
? Văn bản gợi lên trong em những suy nghĩ và tình cảm như thế nào?
? Em rút ra bài học gì cho bản thân sau khi học xong văn bản truyện cười?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc theo cặp để hoàn thành nhiệm vụ.
GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS cặp khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của cả lớp
HĐ LUYỆN TẬP
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ
- Từ điển tiếng Việt giải nghĩa từ bệnh tưởng là: “trạng thái tinh thần lo lắng do bị ám ảnh là mình đã mắc một bệnh nào đó, kì thật không phải”. Theo em, nhân vật “tôi” trong truyện Cái kính có mắc bệnh tưởng hay không? Hãy viết một đoạn văn (khoảng 10 – 12 dòng) giải thích vì sao.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trình bày
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Tác giả: A-dít Nê-xin
- A-dít Nê-xin: 1915-1995
+ Quê: Thổ Nhĩ Kì
+ Là nhà văn nổi tiếng, có nhiều tác phẩm thuộc thể loại tiểu thuyết và truyện cười được dịch sang tiếng Việt.
+ Tác phẩm: Những người thích đùa, Chát xình! Chát chát bùm!, Cầu thủ bóng đá, …
2. Tác phẩm
a. Đọc, tóm tắt
a. Đọc
Đọc rõ ràng, rành mạch, thể hiện được sự hài hước, chế giễu nhẹ nhàng ở những đoạn kể việc nhân vật tôi đi khám.
b. Tóm tắt
Truyện kể về nhân vật tôi - một người thích tỏ ra mình là một tri thức chính hiệu. Vì muốn đeo kính, anh ta đi khám mắt. Lần đầu, bác sĩ bảo anh ta cận và cho anh ta đeo kính cận, kết quả là khi đeo anh ta luôn cảm thấy buồn nôn. Lần hai đi khám, anh ta bị bảo là mắt bị viện thị, anh ta đeo kính mới mà mắt lúc nào cũng đỏ hoe. Lần thứ ba đi khám, người ta bảo anh bị loạn thị, anh đeo kính thì nhìn cái gì cũng lùi ra xa khiến anh khó khăn trong giao tiếp và ăn uống. Lần thứ tư đi khám, anh đeo kính mới nhìn cái gì cũng hóa hai. Lần thứ năm đi khám, bác sĩ phán anh một mắt viễn thị, một mắt cận thị. Anh đổi sang kính khác và không phân biệt được sáng, tối nữa. Sau đó anh đi khám ở nhiều nơi khác, lại uống thuốc, lại tiêm... nhưng vẫn không nhìn rõ được. Một lần, anh bị ngã, kính rơi ra, người khác giúp anh nhặt lại. Từ lúc đó anh nhìn cái gì cũng rõ hẳn. Đến khi vợ anh nhắc, anh mới biết kính mình bị vỡ.
c. Tìm hiểu chung
- Xuất xứ: trích trong “Những người thích đùa”, Thái Hà dịch (NXB Văn học, Hà Nội, 2014)
- Thể loại: truyện cười
- PTBĐ: tự sự, miêu tả, biểu cảm.
II. Đọc hiểu chi tiết
1. Tình huống gây cười
- Nhân vật tôi đi đo kính vì:
+ Một người bạn gợi ý.
+ Mắt mờ hẳn từ sau khi gặp người bạn đó.
+ Vì nghĩ rằng đeo kính vào thì trông sẽ tri thức hơn.
à Đeo kính không phải vì mắt khó nhìn mà vì trông cho tri thức hơn; thậm chí bị ảo tưởng khiến cho mắt bị mờ đi. Đây là một người sĩ diện, thích khoe khoang, thích được người nể trọng vì “tri thức” của mình.
- Câu chuyện xoay quanh những lần đi đo kính của nhân vật “tôi”.
à Vì không có bệnh về mắt nên người đàn ông đeo kính nào cũng không phù hợp, dù rằng đã đi khám đủ các bác sĩ trong ngoài nước.
2. Sự việc và nhân vật gây cười: những lần đi mua kính
- Lần 1: Cứ đeo vào là “tôi” thấy mặt mày sa sầm, buồn nôn không chịu được.
- Lần 2: Anh ta đeo kính mới mà mắt lúc nào cũng đỏ hoe.
- Lần 3: Anh đeo kính thì nhìn cái gì cũng lùi ra xa khiến anh khó khăn khi bắt tay, đi lại và ăn uống.
- Lần 4: Anh đeo kính mới nhìn cái gì cũng hóa hai.
- Lần 5: Anh đổi sang kính khác và không phân biệt được sáng, tối nữa.
à Các bác sĩ trong truyện là những người không có chuyên môn, hành nghề không có tâm. Mắt của nhân vật tôi vốn chẳng bị gì hết nhưng lại bị phóng đại thành có bệnh, rồi bệnh này sang bệnh kia. Các ông bác sĩ chê nhau nhưng chính mình cũng khám không ra.
3. Bài học cuộc sống
- Không nên sĩ diện hay quá coi trọng cái bên ngoài bóng bẩy mà để bên trong sáo rỗng.
- Còn tồn tại những người bị bệnh “tưởng”, tự ám ảnh và tự làm khổ chính mình cùng những người xung quanh.
- Trong xã hội, vẫn còn có những thầy thuốc khám bệnh không vì y đức và tình yêu thương đối với người bệnh mà vì danh lợi, của cải vật chất.
III. Tổng kết
- Về nội dung: Dùng tiếng cười nhẹ nhàng phê phán hiện tượng bệnh tưởng trong cuộc sống và sự thiếu trách nhiệm trong khám chữa bệnh của một số y, bác sĩ.
- Về nghệ thuật: Cốt truyện giản dị, đời thường, sử dụng thành công thủ pháp phỏng đại để tạo ra được tiếng cười phê phán nhẹ nhàng nhưng ý nghĩa sâu sắc, thấm thía, ...
IV. LUYỆN TẬP
Từ điển tiếng Việt giải nghĩa từ bệnh tưởng là: “trạng thái tinh thần lo lắng do bị ám ảnh là mình đã mắc một bệnh nào đó, kì thật không phải”. Từ khái niệm này có thể thấy nhân vật “tôi” trong truyện mắc bệnh ảo tưởng nghiêm trọng. Chỉ vì muốn được trong tri thức mà anh ta bất chấp đánh đổi sức khoẻ để đeo kính. Anh ta thậm chí đã thay đổi kính những bốn lần mặc dù mắt anh ta hoàn toàn bình thường, đây là biểu hiện của sự ảo tưởng và vô trách nhiệm với bản thân. Giá trị của mỗi người là ở chính bản thân họ chứ không phải chỉ nhờ vào cặp kính.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về một vấn đề GV đặt ra.
c. Sản phẩm: Phần thảo luận
d. Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ:
Trong cuộc sống, em đã chứng kiến (đã nghe, đã đọc) nhiều trường hợp con người bị mắc bệnh “tưởng”. Hãy chia sẽ với các bạn trong lớp một trường hợp như thế. Xác định nguyên nhân và thử tìm giải pháp khắc phục.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân hoàn thành sản phẩm ở nhà, báo cáo vào tiết học sau.
* Báo cáo, thảo luận: GV khuyến khích HS chia sẻ sản phẩm trên lớp
* Kết luận, nhận định:
GV biểu dương các sản phẩm chia sẻ.
TIẾT 49: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ NGHĨA HÀM ẨN
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn
- Phân biệt nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn
- Vận dụng được hiểu biểt về nghĩa tường minh, nghĩa hàm ẩn của câu trong hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Biết tự học và tự chủ trong việc đọc, nghiên cứu nội dung bài học trong sách giáo khoa.
- Có năng lực giao tiếp tốt, hợp tác nhóm tích cực, biết giải quyết nhiệm vụ được giao trong bài học một cách sáng tạo.
b. Năng lực đặc thù: Phát triển NL ngôn ngữ và NL văn học qua việc :
- Nhận diện nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn
- Vận dụng nghĩa tường minh, nghĩa hàm ẩn để viết đoạn văn, trong khi nói, khi viết
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân.
- Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy tính, máy chiếu

onthicaptoc.com GA Ngu van 8 Canh dieu bai 4 HAI KICH VA TRUYEN CUOI

Xem thêm
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
NGỮ VĂN 8
CHUYÊN SÂU
TÀI LIỆU ÔN THI HỌC SINH GIỎI
NGỮ VĂN 8
PHẦN I: CÁCH LÀM BÀI ĐỌC HIỂU
UBND ………….
TRƯỜNG THCS ………….
Phụ lục I
KHUNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS
THỰC HIỆN TỪ NĂM HỌC 2023-2024
MÔN NGỮ VĂN 8
Ngày soạn: 30/08/2023
Ngày dạy: Lớp:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP TỔNG HỢP KIẾN THỨC LỚP 7
BÀI 7
TIN YÊU VÀ ƯỚC VỌNG
VĂN BẢN 1
Ngày soạn: 13/ 1/ 2024
TIẾT 73, 74, 75 ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN
ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN “ LÃO HẠC”