GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO
Chương I: Sự điện li
Câu 1 trang 7 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Sự điện li, chất điện li là gì ? Những loại chất nào là chất điện li ? Lấy một số thí dụ về chất điện li và chất không điện li
Giải
- Quá trình phân li các chất trong nước ra ion là sự điện li.
- Những chất khi tan trong nước phân li ra ion được gọi là những chất điện li.
- Ví dụ:
+ Chất điện li: HCl, NaOH, HBr…
+ Chất không điện li: rượu etylic, đường, glixerol..
Câu 2 trang 7 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Các dung dịch axit, bazơ và muối dẫn điện được là do nguyên nhân gì ?
Giải
Các dung dịch axit, bazơ và muối dẫn điện được là do axit, bazơ, muối khi hòa tan trong nước phân li ra các ion âm và dương nên dung dịch của chúng dẫn điện.
Câu 3 trang 7 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Trong các số chất sau, những chất nào là chất điện li ?
H2S,SO2,Cl2,H2SO3,CH4,NaHCO3,H2S,SO2,Cl2,H2SO3,CH4,NaHCO3,
Ca(OH)2,HF,C6H6,NaClO.Ca(OH)2,HF,C6H6,NaClO.
Giải
Những chất điện li là H2S,H2SO3,NaHCO3,Ca(OH)2,HF,NaClO.
Câu 4 trang 7 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Chất nào sau đây không dẫn điện được ?
A. KCl rắn, khan. C.MgCl2MgCl2 nóng chảy.
B. KOH nóng chảy D. HI trong dung môi nước.
Giải
Chất không dẫn điện được là KCl rắn khan, vì KCl rắn khan không phân li thành ion nên không dẫn điện được.
Chọn đáp án A
Câu 5 trang 7 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước ?
A.MgCl2MgCl2 B.HClO3HClO3.
C.C6H12O6C6H12O6(glucozơ ). D.Ba(OH)2.Ba(OH)2.
Giải
Chất không phân li ra ion khi hòa tan trong nước là glucozơ (C6H12O6C6H12O6)
Chọn đáp án C.
Câu 6 trang 7 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Dung dịch nào sau đây không dẫn được điện ?
A. HClHCl trong C6H6C6H6 (benzen).
B.CH3COONaCH3COONa trong nước.
C. Ca(OH)2Ca(OH)2 trong nước.
D. NaHSO4NaHSO4 trong nước
Giải
HCl trong C6H6C6H6 (benzen) không dẫn điện được. Vì HCl tan trong benzen nhưng không phân li ra H+H+ và Cl−Cl−.
Chọn đáp án A.
Câu 7 trang 7 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Với chất điện li là hợp chất Ion và hợp chất cộng hóa trị thì cơ chế của quá trình điện ly như thế nào ?
Giải
- Đối với các hợp chất ion khi cho vào nước các ion dương, ion âm trên bề mặt tinh thể bị hút về chúng các phân tử nước (cation hút đầu âm và anion hút đầu dương), làm cho các lực hút giữa các cation và anion yếu đi đến một giai đoạn nào đó, chúng tách ra khỏi tinh thể thành ion phân tán vào nước
⇒⇒ Hợp chất ion tan dần. Trong dung dịch các ion này chuyển động tự do
⇒⇒ Dung dịch dẫn điện.
- Đối với các hợp chất có liên kết cộng hóa trị có cực khi tan trong nước do sự tương tác giữa các phân tử nước với các phân tử của hợp chất này (những cực ngược dấu hút lẫn nhau) dẫn đến sự điện li của các phân tử có liên kết cộng hóa trị thành các ion dương và ion âm. Trong dung dịch các ion này chuyển động tự do
⇒⇒ Dung dịch dẫn điện.
Câu 1 trang 10 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Độ điện li là gì ? Thế nào là chất điện li mạnh, chất điện li yếu ? Lấy một số thí dụ chất điện li mạnh, chất điện li yếu và viết phương trình phân li của chúng.
Giải
Độ điện li: Độ điện li của một số chất là tỉ số phân tử chất tan đã điện li và số phân tử chất tan ban đầu.
α=nn0(0<α≤1)α=nn0(0<α≤1) hay α%=nn0100%(0%<α%≤100)α%=nn0100%(0%<α%≤100)
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa ta đều phân li ra ion.
+ Chất điện li mạnh có α=1α=1 hoặc α%=100%α%=100%, gồm có:
- Các axit mạnh:HCl,HBr,HNO3,HClO4,H2SO4,...HCl,HBr,HNO3,HClO4,H2SO4,...
HCl→H++Cl−HCl→H++Cl− ; HNO3→H++NO−3HNO3→H++NO3−
- Các bazơ mạnh: KOH,NaOH,Ba(OH)2,...KOH,NaOH,Ba(OH)2,...
NaOH→Na++OH−NaOH→Na++OH− ; Ba(OH)2→Ba++2OH−Ba(OH)2→Ba++2OH−
- Các muối tan: NaCl,K2SO4,Ba(NO3)2,...NaCl,K2SO4,Ba(NO3)2,...
K2SO4→2K++SO2−4K2SO4→2K++SO42− ; Ba(NO3)2→Ba2++2NO−3Ba(NO3)2→Ba2++2NO3−
Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hòa tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.
+ Chất điện li yếu có α<1α<1 hoặc α%<100%α%<100%, gồm có:
- Các axit yếu: HF,H2CO3,H2SO4,H2S,H3PO4,CH3COOH,...HF,H2CO3,H2SO4,H2S,H3PO4,CH3COOH,...
CH3COOH→CH3COO−+H+CH3COOH→CH3COO−+H+
- Các bazơ yếu: NH3,Al(OH)3,Zn(OH)2,Mg(OH)2NH3,Al(OH)3,Zn(OH)2,Mg(OH)2
Zn(OH)2→←Zn2++2OH−
Câu 2 trang 10 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Chất điện li mạnh có độ điện li
A. α=0α=0
B. α=1α=1
C. α<1α<1
D. 0<α<10<α<1
Giải
Chất điện li mạnh có độ điện li α=1α=1
Chọn đáp án B
Câu 3 trang 10 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Chất điện li yếu có độ điện li
A. α=0α=0. C. 0<α<10<α<1.
B. α=1α=1. D. α<0α<0.
Giải
Chất điện li yếu có độ điện li 0<α<10<α<1
Chọn đáp án C
Câu 4 trang 10 SGK Hóa học 11 Nâng cao
NaF là chất điện li mạnh, HF là chất điện li yếu. Bằng phương pháp nghiệm nào có thể phân biệt được chúng ? Mô tả phương pháp đó?
Giải
Lấy hai cốc nước đựng dung dịch trên có cùng nồng độ lắp vào bộ dụng cụ chứng minh tính dẫn điện của dung dịch (hình 1.1) sách giáo khoa, nối các đầu dây dẫn điện với cùng nguồn điện bóng đèn ở cốc nào cháy sáng hơn là NaF (NaF là chất điện lo mạnh); bóng đèn ở cốc nào cháy yếu hơn là HF (HF là chất điện li yếu).
Câu 5 trang 10 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Tính nồng độ mol của cation và anion trong các dung dịch sau:
a) Ba(NO3)2Ba(NO3)2 0,10M.
b) HNO3HNO3 0,020M.
c) KOH 0,010M.
Giải
a) Ba(NO3)2→Ba2++2NO−30,1M→0,1M→0,2MBa(NO3)2→Ba2++2NO3−0,1M→0,1M→0,2M
b) HNO3→H++NO−30,02M→0,02M→0,02MHNO3→H++NO3−0,02M→0,02M→0,02M
c) KOH→K++OH−0,01M→0,01M→0,01MKOH→K++OH−0,01M→0,01M→0,01M
Câu 6* trang 10 SGK Hóa học 11 Nâng cao
a) Chứng minh rằng độ điện li có thể tính theo công thức sau:
α=CC0α=CC0
Trong đó CoCo là nồng độ mol của chất hòa tan, C là nồng độ mol của chất hòa tan phân li ra ion.
b) Tính nồng độ mol của CH3COOH,CH3COO−CH3COOH,CH3COO− và H+H+ trong dung dịch CH3COOHCH3COOH0,043M, biết rằng độ điện li của CH3COOHCH3COOHbằng 20%
Giải
a) Giả sử dung dịch chất điện li yếu có thể tích là V lít
Số phân tử hào tan là n0n0, số phân tử phân li thành ion n.
Độ điện li α=nn0=n/Vn0/V=CC0α=nn0=n/Vn0/V=CC0
b) CH3COOH→←CH3COO−+H+CH3COOH←vboxto.5exvss→CH3COO−+H+
0,043α=2%⟶0,043.2100=8,6.10−4→0,043.2100=8,6.10−40,043⟶α=2%0,043.2100=8,6.10−4→0,043.2100=8,6.10−4
[CH3COO−]=[H+]=8,6.10−4[CH3COO−]=[H+]=8,6.10−4 mol/lít
Câu 7 trang 10 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Cân bằng sau tồn tại trong dung dịchCH3COOH→←H++CH3COO−CH3COOH←vboxto.5exvss→H++CH3COO−
Độ điện li αα của CH3COOHCH3COOHsẽ biến đổi như thế nào ?
a) Khi nhỏ vào vài giọt dung dịch HCl.
b) Khi pha loãng dung dịch.
c) Khi nhỏ vài giọt dung dị.ch NaOH
Giải
Xét cân bằng CH3COOH→←H++CH3COO−CH3COOH←vboxto.5exvss→H++CH3COO−
a) Khi thêm HCl nồng độ [H+][H+] tăng ⇒⇒ cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch (2) tạo CH3COOH⇒CH3COOH⇒ số mol H+H+ và CH3COOCH3COO điện li ra ít ⇒α⇒α giảm.
b) Khi pha loãng dung dịch, các ion dương và ion âm ở cách xa nhau hơn ít có điều kiện để va chạm vào nhau để tạo lại phân tử ⇒α⇒α tăng.
Ta có:α=√KACα=KAC . Như vậy V tăng ⇒C=nV⇒C=nV giảm vàKAKA không đổi ⇒KAC⇒KAC tăng ⇒α⇒αtăng.
c) Khi nhỏ vào vài giọt dung dịch NaOH, ion OH−OH− điện li ra từ NaOH sẽ lấy H+H+ : H++OH−→H2OH++OH−→H2O làm nồng độ H+H+ giảm ⇒⇒ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (1) ⇒⇒ số mol H+H+ và CH3COO−CH3COO−điện li ra nhiều ⇒α⇒α tăng.
Câu 1 trang 16 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Phát biểu các định nghĩa axit và bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut và thuyết Bron – stêt. Lấy các thí dụ minh họa.
Giải
* Theo thuyết A-rê-ni-út:
- Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.
Thí dụ : HCl→H++Cl−HCl→H++Cl−
CH3COOH→←H++CH3COO−CH3COOH←vboxto.5exvss→H++CH3COO−
- Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-.
Thí dụ : NaOH→Na++OH−NaOH→Na++OH−
* Theo thuyết Bron – stêt:
- Axit là chất nhường proton (H+) . Bazơ là chất nhận proton.
Axit →←←vboxto.5exvss→ Bazơ + H+H+
- Thí dụ 1:
CH3COOH+H2O→←H3O++CH3COO−CH3COOH+H2O←vboxto.5exvss→H3O++CH3COO−
CH3COOH + H2O ↔ H3O+ + CH3COO-
- Thí dụ 2:
NH3+H2O→←NH+4+OH−NH3+H2O←vboxto.5exvss→NH4++OH−
Câu 2 trang 16 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Thế nào là bazơ một nấc và nhiều nấc, axit một nấc và axit nhiều nấc. Hiđroxit lưỡng tính, muối trung hòa, muối axit. Lấy các thí dụ và viết phương trình điện li của chúng trong nước.
Giải
a) Axit nhiều nấc
- Những axit khi tan trong nước mà phân tử phân li một nấc ra ion H+H+ là các axit một nấc.
- Những axit khi tan trong nước mà phân tử phân li nhiều nấc ra ion H+H+ là các axit nhiều nấc.
- Thí dụ:
HCl→H++Cl−HCl→H++Cl−
Ta thấy phân tử HCl trong dung dịch nước chỉ phân li một nấc ra ion (H^+), đó là axit một nấc.
H3PO4→←H++H2PO4−H2PO4−→←H++HPO42−HPO42−→←H++PO43−H3PO4←vboxto.5exvss→H++H2PO4−H2PO4−←vboxto.5exvss→H++HPO42−HPO42−←vboxto.5exvss→H++PO43−
Phân tử H3PO4H3PO4 phân li ba nấc ra ion H+H+; H3PO4H3PO4 là axit ba nấc.
b) Bazơ nhiều nấc
- Những bazơ khi tan trong nước mà phân tử phân li một nấc ra ion OH−OH− là các bazơ một nấc.
- Những bazơ khi tan trong nước mà phân tử phân li nhiều nấc ra ion OH−OH− là các bazơ nhiều nấc.
- Thí dụ:
NaOH→Na++OH−NaOH→Na++OH−
Phân tử NaOH khi tan trogn nước chỉ phân li một nấc ra ion OH−OH−, NaOH là bazơ một nấc.
Mg(OH)2→Mg(OH)++OH−Mg(OH)+→Mg2++OH−Mg(OH)2→Mg(OH)++OH−Mg(OH)+→Mg2++OH−
Phân tử Mg(OH)2Mg(OH)2 phân li hai nấc ra ion OH−OH−, Mg(OH)2Mg(OH)2 là bazơ hai nấc.
c) Hidroxit lưỡng tính
Hidroxit lưỡng tính là hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ.
- Thí dụ: Zn(OH)2Zn(OH)2 là hidroxit lưỡng tính:
Zn(OH)2→Zn2++2OH−Zn(OH)2→Zn2++2OH−: Phân li theo kiểu bazơ
Zn(OH)2→2H++ZnO22−Zn(OH)2→2H++ZnO22− (*) : Phân li theo kiểu axit
d) Muối trung hòa
Muối mà anion gốc axit không còn hidro có khả năng phân li ra ion H+ (hidro có tính axit) được gọi là muối trung hòa.
- Thí dụ: NaCl,(NH4)2SO4,Na2CO3NaCl,(NH4)2SO4,Na2CO3.
(NH4)2SO4→2NH4++SO42−(NH4)2SO4→2NH4++SO42−
e) Muối axit
Nếu anion gốc axit của muối vẫn còn hidro có khả năng phân li ra ion H+H+, thì muối đó được gọi là muối axit.
- Thí dụ: NaHCO3,NaH2PO4,NaHSO4NaHCO3,NaH2PO4,NaHSO4.
NaHCO3→Na++HCO−3NaHCO3→Na++HCO3−
Câu 3 trang 16 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ là gì ? Lấy thí dụ.
Giải
Câu 4 trang 16 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Kết luận nào dưới đây là đúng theo thuyết A-rê-ni-ut ?
A. Một hợp chất trong thành phần phân tử hiđro là axit.
B. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH và bazơ
C. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro và phân li ra H+H+ trong nước là axit.
D. Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử.
Giải
Chọn đáp án C
Câu 5 trang 16 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Theo thuyết Bron – stêt thì nhận xét nào sau đây là đúng ?
A. Trong thành phần phân tử của bazơ phải có nhóm OH
B. Axit hoặc bazơ có thể là phân tử hoặc ion
C. Trong thành phần của axit có thể không có hiđro
D. Axit hoặc bazơ không thể là ion.
Giải
Chọn đáp án B
Câu 6 trang 16 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
A. Giá trị Ka của một axit phụ thuộc vào nồng độ.
B. Giá trị Ka của một axit phụ thuộc vào áp suất.
C. Giá trị Ka của một axit phụ thuộc vào nhiệt độ.
D. Giá trị Ka của axit càng nhỏ lực axit càng mạnh.
Giải
Chọn đáp án C
Câu 7 trang 16 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Viết phương trình điện li của các chất sau trong dung dịch: K2CO3,NaClO,Na2HPO4,Na3PO4,K2CO3,NaClO,Na2HPO4,Na3PO4,
Na2S,Sn(OH)2Na2S,Sn(OH)2
Giải
Phương trình điện li:
K2CO3→2K++CO2−3K2CO3→2K++CO32−;
NaClO→Na++ClO−NaClO→Na++ClO−
Na2HPO4→2Na++HPO2−4Na2HPO4→2Na++HPO42−;
Na3PO4→3Na++PO3−4Na3PO4→3Na++PO43−
Na2S→2Na++S2−Na2S→2Na++S2−;
NaHS→Na++HS−NaHS→Na++HS−
Sn(OH)2→Sn2++2OH−Sn(OH)2→Sn2++2OH−;
H2SnO2→2H++SnO2−2H2SnO2→2H++SnO22−
Câu 8 trang 16 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Hãy cho biết các phân tử và ion sau là axit, bazơ hay lưỡng tính theo thuyết Bron – stêt: HI,CH3COO−,H2PO−4,PO3−4,NH3,S2−,HPO2−4HI,CH3COO−,H2PO4−,PO43−,NH3,S2−,HPO42− Giải thích.
Giải
Axit: HI+H2O→H3O++I−HI+H2O→H3O++I−
Bazơ: CH3COO−,S2−,PO3−4,NH3CH3COO−,S2−,PO43−,NH3
CH3COO−+H2O→←CH3COOH+OH−CH3COO−+H2O←vboxto.5exvss→CH3COOH+OH− PO3−4+H2O→←HPO2−4+OH−PO43−+H2O←vboxto.5exvss→HPO42−+OH−
S2−+H2O→←HS−+OH−S2−+H2O←vboxto.5exvss→HS−+OH− NH3+H2O→←NH+4+OH−NH3+H2O←vboxto.5exvss→NH4++OH−
Lưỡng tính: HPO2−4,H2PO−4HPO42−,H2PO4−
HPO2−4+H2O→←PO3−4+H3O+HPO42−+H2O←vboxto.5exvss→PO43−+H3O+ HPO2−4+H2O→←H2PO−4+OH−HPO42−+H2O←vboxto.5exvss→H2PO4−+OH−
H2PO−4+H2O→←HPO2−4+H3O+H2PO4−+H2O←vboxto.5exvss→HPO42−+H3O+ H2PO−4+H2O→←H3PO4+OH−
Câu 9 trang 16 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Viết biểu thức hằng số phân li axit KaKa hoặc hằng số phân li bazo Kb cho các trường hợp sau: HF,ClO−,NH+4,F−.HF,ClO−,NH4+,F−.
Giải
HF→←H++F−HF←vboxto.5exvss→H++F−
Ta có Ka=[H+][F−][HF]Ka=[H+][F−][HF]
ClO−+H2O→←HClO+OH−ClO−+H2O←vboxto.5exvss→HClO+OH−
Ta có Kb=[HClO][OH−][ClO−]Kb=[HClO][OH−][ClO−]
NH+4+H2O→←NH3+H3O+NH4++H2O←vboxto.5exvss→NH3+H3O+
Ta có Ka=[NH3][H3O+][NH+4]Ka=[NH3][H3O+][NH4+]
F−+H2O→←HF+OH−F−+H2O←vboxto.5exvss→HF+OH−
Ta có Kb=[HF][OH−][F−]
Câu 10 trang 16 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Có hai dung dịch sau:
a) CH3COOH0,10M(Ka=1,75.10−5)CH3COOH0,10M(Ka=1,75.10−5) Tính nồng độ mol của ion H+H+
b) NH30,10M(Kb=1,8.10−5)NH30,10M(Kb=1,8.10−5) Tính nồng độ mol của ion OH−OH−
Giải
a) Xét 1 lít dung dịch CH3COOHCH3COOH
CH3COOH→←CH3COO−+H+CH3COOH←vboxto.5exvss→CH3COO−+H+
Trước điện li 0,1 0 0
Điện li x →→ x →→ x
Sau điện li (0,1 - x) x x
Ta có Kb=[CH3COO−][H+][CH3COOH]=1,75.10−5Kb=[CH3COO−][H+][CH3COOH]=1,75.10−5
⇒xx(0,1−x)=1,75.10−5⇒xx(0,1−x)=1,75.10−5
Vì x <<0,1
⇒(0,1−x)≈0,1⇒(0,1−x)≈0,1
⇒xx=0,1.1,75.10−5=1,75.10−6⇒xx=0,1.1,75.10−5=1,75.10−6
⇒x=1,32.10−3⇒x=1,32.10−3
⇒[H+]=1,32.10−3⇒[H+]=1,32.10−3 mol/lít
b) Xét 1 lít dung dịch NH3NH3
NH3+H2O→←NH+4+OH−NH3+H2O←vboxto.5exvss→NH4++OH−
Trước phản ứng 0,1 0 0
Phản ứng x →→ x →→ x
Cân bằng (0,1 - x) x x
Ta có K=[NH+4][OH−][NH3]=1,8.10−5K=[NH4+][OH−][NH3]=1,8.10−5
⇒xx(0,1−x)=1,8.10−5⇒xx(0,1−x)=1,8.10−5
Vì x <<0,1 ⇒(0,1−x)≈0,1⇒(0,1−x)≈0,1
⇒x2=1,8.10−6⇒x2=1,8.10−6
⇒x=1,34.10−3⇒x=1,34.10−3
⇒[OH−]=1,34.10−3⇒[OH−]=1,34.10−3 mol/lít
Câu 1 trang 20 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Phát biểu các định nghĩa môi trường axi, trung tính và kiềm theo nồng độ H+H+ và pH.
Giải
Môi trường axit [H+]>10−7⇒pH<7[H+]>10−7⇒pH<7
Môi trường bazơ [H+]<10−7⇒pH>7[H+]<10−7⇒pH>7
Môi trường trung tính [H+]=10−7⇒pH=7
Câu 2 trang 20 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Một dung dịch có [OH−]=2,5.10−10M[OH−]=2,5.10−10M Môi trường của dung dịch là:
A. axit. C. Trung tính.
B. Kiềm. D. Không xác định được.
Giải
Ta có pOH=−lg(OH−)=−lg2,5.10−10=9,6pOH=−lg(OH−)=−lg2,5.10−10=9,6
⇒pH=14−9,6=4,4<7⇒pH=14−9,6=4,4<7
⇒⇒ Môi trường của dung dịch là axit.
Chọn đáp án A
Câu 3 trang 20 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Trong dung dịch HNO3HNO3 0,010M, tích số ion của nước là:
A. [H+][OH−]=1,0.10−14[H+][OH−]=1,0.10−14.
B. [H+][OH−]>1,0.10−14[H+][OH−]>1,0.10−14.
C. [H+][OH−]<1,0.10−14[H+][OH−]<1,0.10−14
D. Không xác định được.
Giải
[H+][OH−]=1,0.10−14[H+][OH−]=1,0.10−14
Chọn đáp án A
Câu 4 trang 20 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Một dung dịch có[H+]=4,2.10−3M[H+]=4,2.10−3M , đánh giá nào dưới đây là đúng ?
A. pH = 3,00. B. pH = 4,00.
C. pH < 3,00. D. pH > 4,00.
Giải
Ta có: pOH=−lg(OH−)=−lg4,2.10−3=2,3767⇒pH=14−2,3767=11,6233>4pOH=−lg(OH−)=−lg4,2.10−3=2,3767⇒pH=14−2,3767=11,6233>4
Chọn đáp án D
Câu 5 trang 20 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Một dung dịch có pH=5,00, đánh giá nào dưới đây là đúng :
A. [H+]=2,0.10−5M[H+]=2,0.10−5M .
B. [H+]=2,0.10−4M[H+]=2,0.10−4M.
C. [H+]=1,0.10−5M[H+]=1,0.10−5M.
D. [H+]=1,0.10−4M[H+]=1,0.10−4M.
Giải
Ta có pH=−lg[H+]=5⇒[H+]=10−5pH=−lg[H+]=5⇒[H+]=10−5
Chọn đáp án C
Câu 6 trang 20 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Ka([CH3COOH])=1,75.10−5;Ka([CH3COOH])=1,75.10−5;
Ka(HNO2)=4,0.10−4Ka(HNO2)=4,0.10−4.
Nếu 2 axit có nồng độ mol bằng nhau và ở cùng một nhiệt độ, khi quá trình điện li ở trạng thái cân bằng, đánh giá nào dưới đây là đúng ?
A. [H+]CH3COOH >[H+]HNO2 .
B. [H+]CH3COOH <[H+]HNO2.
C. pH[CH3COOH]< pH[HNO2].
D. [CH3COO−]>[ NO2−].
Giải
Ta có
Ka(HNO2)>Ka(CH3COOH)⇒[H+]HNO2>[H+]CH3COOHKa(HNO2)>Ka(CH3COOH)⇒[H+]HNO2>[H+]CH3COOH
Chọn đáp án B
Câu 7 trang 20 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Hai dung dịch axit đưa ra ở câu 6 có cùng cùng nồng độ mol và nhiệt độ, axit nào có độ điện li lớn hơn ?
Giải
Ta có
Ka(HNO2)>Ka(CH3COOH)⇒[H+]HNO2>[H+]CH3COOHKa(HNO2)>Ka(CH3COOH)⇒[H+]HNO2>[H+]CH3COOH
⇒nH+HNO2>nH+CH3COOH⇒nHHNO2+>nHCH3COOH+
⇒α(HNO2)>α(CH3COOH)
Câu 8 trang 20 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Chất chỉ thị axit – bazơ là gì? Hãy cho biết màu của quỳ và phenolphtalein trong dung dịch ở các khoảng pH khác nhau.
Giải
Chất chỉ thị axit – bazơ: là chất có màu biến đổi phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch.
Màu của quỳ và phenolphtalein trong dung dịch ở các khoảng pH khác nhau.
- pH≤6pH≤6 : Quỳ hóa đỏ, phenolphtalein không màu.
- pH=7pH=7: Quỳ không đổi màu, phenolphtalein không màu.
- pH≥8pH≥8: Quỳ hóa xanh, phenolphtalein không màu.
- pH≥8,3pH≥8,3: Quỳ hóa xanh, phenolphtalein hóa hồng.
Giải bài 8, 9, 10 trang 20 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Bình chọn:
GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO
CHƯƠNG I. SỰ ĐIỆN LI
Giải bài tập trang 20 bài 4 sự điện li của nước, PH, Chất chỉ thị axit-bazơ SGK Hóa học 11 Nâng cao. Câu 8: Chất chỉ thị axit – bazơ là gì? Hãy cho biết màu của quỳ và phenolphtalein trong dung dịch ở các khoảng pH khác nhau....
Câu 8 trang 20 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Chất chỉ thị axit – bazơ là gì? Hãy cho biết màu của quỳ và phenolphtalein trong dung dịch ở các khoảng pH khác nhau.
Giải
Chất chỉ thị axit – bazơ: là chất có màu biến đổi phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch.
Màu của quỳ và phenolphtalein trong dung dịch ở các khoảng pH khác nhau.
- pH≤6pH≤6 : Quỳ hóa đỏ, phenolphtalein không màu.
- pH=7pH=7: Quỳ không đổi màu, phenolphtalein không màu.
- pH≥8pH≥8: Quỳ hóa xanh, phenolphtalein không màu.
- pH≥8,3pH≥8,3: Quỳ hóa xanh, phenolphtalein hóa hồng.
Câu 9 trang 20 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Cần bao nhiêu gam NaOH để pha chế 300,0 ml dung dịch có pH = 10,0 ?
Giải
Ta có : pH=10⇒pOH=14−10=4pH=10⇒pOH=14−10=4
⇒[OH−]=10−4M⇒[OH−]=10−4M
⇒nOH−=[OH−].V=10−4.0,3=3.10−5⇒nOH−=[OH−].V=10−4.0,3=3.10−5
NaOH→Na++OH−NaOH→Na++OH−
3.10−5←3.10−5← 3.10−53.10−5
Khối lượng NaOH cần dùng: m=40.0,3.10−4=12.10−4=0,0012m=40.0,3.10−4=12.10−4=0,0012 (g)
Câu 10 trang 20 SGK Hóa học 11 Nâng cao
a) Tính pH của dung dịch chứa 1,46 g HCl trong 400,0 ml.
b) Tính pH của dung dịch tạo thành sau khi trộn 100,0 ml dung dịch HCl 1,00M với 400,0 ml dung dịch NaOH 0,375M.
Giải
a) nHCl=1,4635,5=0,04nHCl=1,4635,5=0,04 mol
HCl→H++Cl−HCl→H++Cl−
0,04→0,040,04→0,04
⇒[H+]=0,040,4=10−1M⇒[H+]=0,040,4=10−1M
⇒pH=−lg10−1=1⇒pH=−lg10−1=1
b) nHCl=0,1mol;nNaOH=0,4.0,375=0,15(mol)nHCl=0,1mol;nNaOH=0,4.0,375=0,15(mol)
HCl→H++Cl−HCl→H++Cl−
0,1→0,10,1→0,1
NaOH→Na++OH−0,15→0,15NaOH→Na++OH−0,15→0,15
H++OH−→H2OH++OH−→H2O
Trước phản ứng: 0,1 0,15
Phản ứng: 0,1→0,10,1→0,1
Sau phản ứng: 0 0,05
⇒nOH−dư=0,05mol⇒[OH−]dư=nOH−dưV=0,050,5=10−1M⇒pOH=−lg[OH−]=−lg10−1=1⇒pH=13
Câu 1 trang 23 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Viết các biểu thức tính hằng số phân li axit KaKa hoặc hằng số phân li bazơKbKb của các axit và bazơ sau: HClO,BrO−,HNO2,NO−2HClO,BrO−,HNO2,NO2−
Giải
HClO→←H++ClO−HClO
Ka=[H+][ClO−]/[HClO]Ka=[H+][ClO−]/[HClO]
BrO−+H2O→←HBrO+OH−BrO−+H2O
Kb=[HBrO][OH−][BrO−]Kb=[HBrO][OH−][BrO−]
HNO2→←H++NO−2HNO2← →H++NO2−
Ka=[H+][NO−2]/[HNO2]Ka=[H+][NO2−]/[HNO2]
NO−2+H2O→←HNO2+OH−NO2−+H2O
Kb=[HNO2][OH−]/[NO−2]
Câu 2 trang 23 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Đối với dung dịch axit yếu HNO2HNO2 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào sau đây đúng ?
A. pH>1,00pH>1,00.
B. pH=1,00pH=1,00.
C. [H+]>[NO−2][H+]>[NO2−] .
D. [H+]<[NO−2][H+]<[NO2−].
Giải
HNO2→←H++NO−2HNO2
Trước điện li 0,1 0 0
Điện li x →→ x →→ x
Ta có [H+]=x=10−pH[H+]=x=10−pH
Và x<0,1=10−1⇒[H+]<10−1x<0,1=10−1⇒[H+]<10−1
⇒10−pH<10−1⇒pH>1⇒10−pH<10−1⇒pH>1
Chọn đáp án A
Câu 3 trang 23 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Đối với dung dịch axit mạnh HNO3HNO3 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào sau đây đúng ?:
A. pH<1,00pH<1,00 .
B. pH>1,00pH>1,00.
C. [H+]=[NO−3][H+]=[NO3−]
D. [H+]>[NO−3][H+]>[NO3−].
Giải
HNO3→←H++NO−3[H+]=[NO−3]HNO3
Chọn đáp án C
Câu 4 trang 23 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Độ điện li αα của axit yếu tăng theo độ pha loãng của dung dịch. Khi đó giá trị của hằng số phân li axit KaKa
A. Tăng. B. Giảm.
C. Không đổi. D. Có thể tăng, có thể giảm.
Giải
Khi pha loãng, độ điện li αα tăng KaKa tăng (K=α2.C)(K=α2.C)
Chọn đáp án A
Câu 5 trang 23 SGK Hóa học 11 Nâng cao
a) Hòa tan hoàn toàn 2,4 g Mg trong 100,0 ml dung dịch HCl 2,1M. Tính pH của dung dịch thu được.
b) Tính pH của dung dịch thu được sau khi trộn 40,0 ml dung dịch HCl 0,50M với 60,0 ml dung dịch NaOH 0,50M.
Giải
a) nMg=2,424=0,1mol;nHCl=0,1.3=0,3molnMg=2,424=0,1mol;nHCl=0,1.3=0,3mol
Mg+2HCl→MgCl2+H2↑Mg+2HCl→MgCl2+H2↑
Trước phản ứng: 0,1 0,3
Phản ứng: 0,1 →→ 0,2
Sau phản ứng: 0 0,1
Số mol HCl dư (0,3 – 0,2) = 0,1 mol
HCldu→H++Cl−HCldu→H++Cl−
0,1 →→0,1
⇒[H+]du=0,10,1=1mol/l⇒pH=−lg[H+]=0⇒[H+]du=0,10,1=1mol/l⇒pH=−lg[H+]=0
b) nHCl=0,04.0,5=0,02molnHCl=0,04.0,5=0,02mol
nNaOH=0,06.0,5=0,03(mol)nNaOH=0,06.0,5=0,03(mol)
HCl→H++Cl−HCl→H++Cl−
0,02 →→0,02
NaOH→Na++OH−NaOH→Na++OH−
0,03 →→ 0,03
H++OH−→H2OH++OH−→H2O
Trước phản ứng: 0,02 0,03
Phản ứng: 0,02→→0,02
Sau phản ứng: 0 0,01
nOH−du=0,01mol⇒[OH−]du=nOH−duV=10−1MpOH=−lg[OH−]=−lg10−1⇒pH=13
Câu 6 trang 23 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Viết phương trình điện li của các chất sau trong nước: MgSO4,HClO3,H2S,Pb(OH)2,LiOHMgSO4,HClO3,H2S,Pb(OH)2,LiOH
Giải
Phương trình điện li:
MgSO4→Mg2++SO2−4MgSO4→Mg2++SO42−
Pb(OH)2→←Pb(OH)++OH−Pb(OH)2 −
Pb(OH)+→←Pb2++OH−Pb(OH) −
H2S→←H++HS−H2S
HS−→←H++S2−HS−
HClO3→H++ClO−3
LiOH→Li++OH−
Câu 7 trang 23 SGK Hóa học 11 Nâng cao
Ion nào dưới đây là axit theo thuyết Bron – stêt ?
onthicaptoc.com giải bài tập hóa học 11 nâng cao
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Khái niệm về alkane:
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. Thuyết cấu tạo hóa học
Câu 1: Chất nào sau đây khi tan trong nước tạo ra dung dịch có môi trường kiềm?
A. KOH. B. NaNO3. C. НСl. D. NaCl.
A. LÝ THUYẾT
I. KHÁI NIỆM VÀ DANH PHÁP
Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca=40; Fe = 56; Cu = 64; Br=80; Ag=108; Ba = 137.
• Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 1
BÀI 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (Tiết 1 )
A. LÝ THUYẾT
I.Khái niệm