PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VIỆT TRÌ
TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG
ĐỀ THAM KHẢO
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2024- 2025
Môn: Ngữ văn
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề
(Đề thi này có 02 trang)
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
Một nhà nghiên cứu thực hiện thí nghiệm sau. Ông đưa hai người – một người ngốc nghếch ốm yếu và một người thông minh cường tráng - đến một vùng đất. Sau đó, ông nói hai người cùng đào giếng để tìm nguồn nước.
Chàng ngốc không suy nghĩ gì mà liên cầm cuốc lên và bắt đầu đào. Còn người thông minh dự đoán và lựa chọn phần đất có thể có nước. Hai tiếng sau, cả hai đều đào được hai mét nhưng vẫn chưa thấy nước. Người thông minh nghĩ mình đã chọn sai nên liền tìm một vị trí khác để đào. Chàng ngốc tiếp tục kiên nhẫn đào phần đất của mình. Hai tiếng sau, anh đào được thêm một mét nữa, còn người thông minh đào được hai mét ở chổ mới.
Một lúc sau, người thông minh lại cảm thấy dường như mình đang đào sai chỗ nên tìm một mảnh đất khác. Hai tiếng nữa lại trôi qua, chàng ngốc đào được thêm nửa mét nữa, còn người thông minh chuyển sang chỗ mới và đào được hai mét. Cả hai đều chưa thấy nước. Người thông minh cho rằng vùng đất này không có nước nên bỏ cuộc. Trong khi đó, chàng ngốc vẫn tiếp tục đào và cuối cùng anh đã tìm thấy nguồn nước. Kết quả là chàng ngốc đã chiến thắng người thông minh.
(Theo Hạt giống tâm hồn, Tập 13, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2020, tr. 97-98)
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản.
Câu 2 (1,0 điểm). Theo văn bản, vì sao người thông minh lại bỏ cuộc?
Câu 3 (1,0 điểm). Tìm, gọi tên và cho biết vai trò của thành phần biệt lập trong câu: “Ông đưa hai người - một người ngốc nghếch ốm yếu và một người thông minh cường tráng - đến một vùng đất”.
Câu 4 (1,5 điểm). Em có đồng tình với suy nghĩ và hành động của người thông minh trong văn bản không? Vì sao?
II. PHẦN LÀM VĂN (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn ( từ 10 - 12 câu) trình bày suy nghĩ của bản thân về vai trò của tính kiên nhẫn đối với con người.
Câu 2 (4,0 điểm) Cảm nhận của em về thiên nhiên đất trời và những suy tư mà tác giả Hữu Thỉnh gửi gắm trong đoạn thơ sau :
Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi.
(“ Sang thu” - Hữu Thỉnh, Ngữ văn 9 Tập 2)
---------------------------------Hết--------------------------------
PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VIỆT TRÌ
TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN
NĂM HỌC 2024 - 2025
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ MÔN: NGỮ VĂN
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
3,0
1
- Phương thức biểu đạt chính: Tự sự.
0,5
2
Theo văn bản, người thông minh lại bỏ cuộc vì cho rằng vùng đất này không có nước.
1,0
3
Thành phần biệt lập trong câu: - một người ngốc nghếch ốm yếu và một người thông minh cường tráng Đây là thành phần phụ chú đóng vai trò chú thích, giả thích cho cụm từ “hai người” ở phía trước.
1,0
4
- Học sinh có thể trình bày ý kiến riêng của bản thân, nhưng có căn cứ thuyết phục, lý giải hợp lý. GV không áp đạt cứng nhắc.
1,5
II
LÀM VĂN
6,0
1
Từ văn bản phần đọc hiểu, viết đoạn văn từ 10-12 câu
trình bày suy nghĩ về vai trò của tính kiên nhẫn đối với con người.
2,0
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
Thí sinh viết đúng hình thức đoạn văn, có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp.., nhưng đủ số câu theo quy định.
0.25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Vai trò của tính kiên nhẫn đối với con người.
0,25
c. Triển khai vấn đề cần nghị luận
Thí sinh lựa chọn thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng cần làm rõ vai trò của tính kiên nhẫn đối với con người. Có thể triển khai theo hướng:
- Tính kiên nhẫn là đức tính thể hiện ở sự kiên trì, bền bỉ, nhẫn nại làm một việc đã định, không nản lòng, mặc dù thời gian có kéo dài và kết quả còn chưa thấy.
- Vai trò: Kiên nhẫn là đức tính vô cùng quan trọng, cần có ở mỗi người.
+ Giúp con người quyết tâm vượt qua mọi thử thách, khó khăn, luôn nỗ lực hành động, là yếu tố quan trọng tạo nên thành công, góp phần xây dựng đất nước giàu đẹp hơn.
+ Giúp cho mối quan hệ giữa người với người trở nên tốt đẹp, bền chặt hơn.
+ Người có tính kiên nhẫn luôn được những người xung quanh nể trọng, yêu mến.
- Phê phán những người thiếu kiên nhẫn, thấy khó thì bỏ cuộc, chán nản,… Tuy nhiên, kiên nhẫn cũng cần đi cùng với sự hiểu biết và tìm ra hướng đi đúng để dễ dàng đạt được thành công.
- Bài học: Cần nhận thức tầm quan trọng của tính kiên nhẫn đối với mỗi con người, cần rèn luyện đức tính kiên nhẫn từ khi còn nhỏ, từ những việc nhỏ nhất.
1,5
0,25
0,75
0,25
0,25
2
Cảm nhận về đoạn thơ
4,0
1. Yêu cầu chung:
- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận.
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
- Vận dụng tốt các kĩ năng tạo văn bản, thể hiện được sự cảm nhận sâu sắc.
0,5
2. Yêu cầu cụ thể:
3,5
a.Khái quát chung:
- Sơ nét về tác giả Hữu Thỉnh qua những nét nổi bật nhất.
- Giới thiệu tác phẩm “Sang thu” cùng giá trị đặc sắc về nội dung.
- Dẫn dắt vấn đề: cảm nhận 2 khổ thơ trong bài Sang thu
0,5
b. Cảm nhận về thiên nhiên đất trời và những suy tư mà tác giả gửi gắm trong đoạn thơ:
* Cảnh thiên nhiên đất trời lúc sang thu:
- Thiên nhiên đất trời sang thu tuyệt đẹp ở những biến chuyển, vận động nhẹ nhàng của dòng sông, cánh chim, đám mây; đã tạo nên bức tranh thu mang màu sắc cổ điển cao rộng, khoáng đạt từ mặt đất đến bầu trời.
- Bức tranh thiên nhiên sang thu còn có những chuyển biến ở các hiện tượng thời tiết đặc trưng của mùa thu miền Bắc: thu sang nắng nhạt dần, những cơn mưa, sấm ít dần không đủ sức lay động hàng cây đứng tuổi.
=> Bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp ấy được cảm nhận bằng tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, cảm xúc say sưa, tình yêu thiên nhiên của tác giả.
3,0
1,0
* Đoạn thơ còn gửi gắm những cảm xúc, suy tư sâu sắc của nhà thơ:
- Suy ngẫm về con người: Khi con người đã từng trải dạn dày, bản lĩnh thì chín chắn, vững vàng hơn trước sóng gió cuộc đời.
- Suy ngẫm về thế sự, đất nước: Đất nước cũng chỉ mới bắt đầu, được lúc thảnh thơi, yên bình, sẽ vững vàng hơn trong công cuộc xây dựng cuộc sống mới.
=>Thể hiện nét đẹp lạ, độc đáo trong cách nhìn, cách cảm về thiên nhiên, thái độ sống đầy trách nhiệm và niềm tin tưởng về đời người của nhà thơ.
1,0
* Nghệ thuật đặc sắc của đoạn thơ:
- Đoạn thơ viết theo thể năm chữ giàu chất trữ tình.
- Hình ảnh thơ đẹp được gợi tả bằng nhiều cảm giác tinh tế: sông dềnh dàng, chim vội vã, đám mây mùa hạ /vắt nửa mình, sấm bớt bất ngờ, hàng cây đứng tuổi..
- Ngôn ngữ hàm súc, chính xác, đặc sắc thể hiện ở những từ ngữ diễn tả trạng thái: dềnh dàng, vội vã, vắt nửa mình, … các từ chỉ mức độ: vẫn còn, vơi dần, bớt,…
- Sử dụng các biện pháp tu từ: nhân hóa, đối, ẩn dụ,...
0,5
c. Đánh giá - mở rộng
0,5
- Đoạn thơ cho thấy sự cảm nhận và miêu tả tinh tế của nhà thơ qua nhiều yếu tố bằng nhiều giác quan và sự rung động trong tâm hồn .
- Đoạn thơ là bức tranh thiên nhiên tươi tắn, sống động rất đẹp lúc giao mùa, thể hiện nét trẻ trung dào dạt của tâm hồn yêu thiên nhiên tha thiết đồng thời thể hiện những cảm xúc, suy tư sâu sắc về cuộc đời, con người, về nhân dân, đất nước của Hữu Thỉnh.
*Lưu ý:
- Nếu thí sinh phân tích từng khổ kết hợp giữa nội dung và nghệ thuật thì giám khảo vẫn cho điểm tối đa.
- Căn cứ vào khung điểm và thực tế bài làm của thí sinh, giám khảo linh hoạt cho điểm sát với từng phần, khuyến khích những bài viết có sự sáng tạo, rút ra bài học sâu sắc.Điểm toàn bài cho lẻ đến 0,25 điểm./.
PHÒNG GD&ĐT VIỆT TRÌ
TRƯỜNG THCS TÂN ĐỨC
ĐỀ THAM KHẢO THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2024-2025
Môn: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề
(Đề tham khảo có 01 trang)
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới.
Không có gì tự đến đâu con
Quả muốn ngọt phải tháng ngày tích nhựa
Hoa sẽ thơm khi trải qua nắng lửa
Mùa bội thu trải một nắng hai sương.
Không có gì tự đến, dẫu bình thường
Phải bằng cả đôi tay và nghị lực.
Như con chim suốt ngày chọn hạt
Năm tháng bao dung nhưng khắc nghiệt lạ kỳ…
(Trích Không có gì tự đến đâu con – Nguyễn Đăng Tấn)
Câu 1 (1,0 điểm). Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ.
Câu 2 (1,0 điểm). Em hiểu như thế nào về những câu thơ:
Quả muốn ngọt phải tháng ngày tích nhựa
Hoa sẽ thơm khi trải qua nắng lửa
Mùa bội thu trải một nắng hai sương.
Câu 3 (1,0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ:
Như con chim suốt ngày chọn hạt.
Câu 4 (1,0 điểm). Em cảm nhận được điều gì trong nỗi lòng của cha mẹ qua đoạn thơ trên.
II. LÀM VĂN (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Từ đoạn trích trên, em hãy viết một đoạn văn (từ 10-12 câu), bàn về thái độ cần có của mỗi người khi đứng trước khó khăn thử thách
Câu 2 (4,0 điểm). Cảm nhận của em về thiên nhiên đất trời và những suy tư mà tác giả Hữu Thỉnh gửi gắm trong đoạn thơ sau:
Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi.
(“ Sang thu” - Hữu Thỉnh, Ngữ văn 9 Tập 2)
……………..HẾT…………….
ĐÁP ÁN THAM KHẢO
(Đáp án có 04 trang)
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
I. ĐỌC HIỂU
(3,0 điểm)
ĐỌC HIỂU
4,0
1
- Đoạn thơ được viết theo thể thơ: tự do
- Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm
0,5
0,5
2
Ba câu thơ trên cho ta hiểu rằng sự thành công trong cuộc đời mỗi con người không có gì là dễ dàng , cuộc đời luôn tồn tại những khó khăn, thách thức, trở ngại, muốn được thành công thì phải vượt qua.
1.0
3
Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: Như con chim suốt ngày chọn hạt.
- Biện pháp tư từ: so sánh
- Hiệu quả:
+ Tạo cho câu thơ thêm sinh động, gợi cảm
+ So sánh hình ảnh con người với những chú chim chăm chỉ làm việc cả ngày để nhấn mạnh con người muốn gặt hái thành công thì phải bằng nghị lực và sự cố gắng, kiên trì.
1,0
4
- Đoạn thơ đã gửi gắm những lời khuyên nhủ, chia sẻ nhẹ nhàng, tình cảm của cha mẹ dành cho con. Cha mẹ muốn con hiểu rằng mọi sự thành công trên đời này đều phải do ta nỗ lực phấn đấu, phải trải qua khó khăn thì mới có kết quả tốt đẹp. - Đoạn thơ thể hiện sự quan tâm, yêu thương sâu sắc của cha mẹ, sự lo lắng cho con trước những thử thách của cuộc đời.
1,0
II. LÀM VĂN
(6,0 điểm)
LÀM VĂN
6,0
1
(2,0
điểm)
Viết đoạn văn (khoảng từ 10 đến 12 câu) trình bày suy nghĩ của em về thái độ cần có của mỗi người khi đứng trước khó khăn thử thách.
Yêu cầu về hình thức:
0,5
- Viết đúng hình thức một đoạn văn, dung lượng từ 10 đến 12 câu.
- Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Đoạn văn sáng tạo, có cách diễn đạt mới mẻ.
Yêu cầu về nội dung:
1,5
a. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận: về thái độ cần có của mỗi người khi đứng trước khó khăn, thử thách.
b. Thân đoạn
*Giải thích:
- Khó khăn, thử thách trong cuộc sống là những tình huống gây trở ngại mà chúng ta phải đối diện trên đường đời.
- Khó khăn là điều tự nhiên xảy đến, không ai có thể tránh khỏi.
*Ý nghĩa của khó khăn trong cuộc sống
- Mỗi lần vượt qua khó khăn,thử thách là một lần được trải nghiệm, hình thành những bài học kinh nghiệm, bồi đắp vốn sống.
- Giúp bản thân mạnh mẽ hơn trong cuộc sống.
* Thái độ cần có của mỗi người khi đứng trước khó khăn thử thách.
- Cần lạc quan và dũng cảm, chấp nhận, đối mặt khó khăn, thử thách;
- Rút ra bài học từ những thất bại.
- Học hỏi kinh nghiệm từ người đi trước.
- Cần tôi rèn ý chí, nghị lực, sức khỏe để có sức mạnh cả về vật chất lẫn tinh thần; biến khó khăn, thử thách thành cơ hội để thực hiện ước mơ và khát vọng.
(Dẫn chứng + Phân tích dẫn chứng)
- Nick Vujicic sinh ra đã không có cả tay lẫn chân. Nhưng anh vẫn cố gắng vượt qua số phận bằng nghị lực. Anh trở thành người truyền cảm hứng đến cho mọi người trên thế giới bằng những bài diễn văn kể về câu chuyện cuộc đời mình.
*Mở rộng:
- Phê phán những con người không có tinh thần vượt qua khó khăn, thử thách.
*Kết đoạn:
- Đừng sợ khó khăn
- Khi còn là HS: Hãy vượt qua những khó khăn trước mắt, tương lai mới thành công.
0,25
1,0
0,25
2
(4,0
điểm)
a, Yêu cầu chung
- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận.
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
- Bài viết sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.
0,5
b. Yêu cầu cụ thể
3,5
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:
1. Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, khái quát nội dung chính của đoạn thơ..
0,25
2. Cảm nhận về thiên nhiên đất trời và những suy tư mà tác giả gửi gắm trong đoạn thơ:
* Cảnh thiên nhiên đất trời lúc sang thu:
- Thiên nhiên đất trời sang thu tuyệt đẹp ở những biến chuyển, vận động nhẹ nhàng của dòng sông, cánh chim, đám mây; đã tạo nên bức tranh thu mang màu sắc cổ điển cao rộng, khoáng đạt từ mặt đất đến bầu trời.
- Bức tranh thiên nhiên sang thu còn có những chuyển biến ở các hiện tượng thời tiết đặc trưng của mùa thu miền Bắc: thu sang nắng nhạt dần, những cơn mưa, sấm ít dần không đủ sức lay động hàng cây đứng tuổi.
=> Bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp ấy được cảm nhận bằng tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, cảm xúc say sưa, tình yêu thiên nhiên của tác giả.
1,5
* Những cảm xúc, suy tư sâu sắc của nhà thơ:
- Suy ngẫm về con người: Khi con người đã từng trải dạn dày, bản lĩnh thì chín chắn, vững vàng hơn trước sóng gió cuộc đời.
- Suy ngẫm về thế sự, đất nước: Đất nước cũng chỉ mới bắt đầu, được lúc thảnh thơi, yên bình, sẽ vững vàng hơn trong công cuộc xây dựng cuộc sống mới.
=>Thể hiện nét đẹp lạ, độc đáo trong cách nhìn, cách cảm về thiên nhiên, thái độ sống đầy trách nhiệm và niềm tin tưởng về đời người của nhà thơ.
1,0
* Nghệ thuật đặc sắc của đoạn thơ:
- Đoạn thơ viết theo thể năm chữ giàu chất trữ tình.
- Hình ảnh thơ đẹp được gợi tả bằng nhiều cảm giác tinh tế: sông dềnh dàng, chim vội vã, đám mây mùa hạ /vắt nửa mình, sấm bớt bất ngờ, hàng cây đứng tuổi..
- Ngôn ngữ hàm súc, chính xác, đặc sắc thể hiện ở những từ ngữ diễn tả trạng thái: dềnh dàng, vội vã, vắt nửa mình, … các từ chỉ mức độ: vẫn còn, vơi dần, bớt,…
- Sử dụng các biện pháp tu từ: nhân hóa, đối, ẩn dụ,...
0,25
c. Đánh giá, tổng hợp
- Đoạn thơ cho thấy sự cảm nhận và miêu tả tinh tế của nhà thơ qua nhiều yếu tố bằng nhiều giác quan và sự rung động trong tâm hồn .
- Đoạn thơ là bức tranh thiên nhiên tươi tắn, sống động rất đẹp lúc giao mùa, thể hiện nét trẻ trung dào dạt của tâm hồn yêu thiên nhiên tha thiết đồng thời thể hiện những cảm xúc, suy tư sâu sắc về cuộc đời, con người, về nhân dân, đất nước của Hữu Thỉnh.
0,5
Lưu ý:
- Trên đây là những định hướng để giám khảo thẩm định, đánh giá bài làm của học sinh. Giám khảo cần vận dụng linh hoạt những định hướng này, tránh áp đặt.
- Các câu đọc hiểu không trừ điểm trình bày, diễn đạt nếu học sinh mắc lỗi.
- Khuyến khích những bài làm bộc lộ được những suy nghĩ riêng, trình bày sáng tạo, có chất văn.
PHÒNG GD&ĐT VIỆT TRÌ
TRƯỜNG THCS PHƯỢNG LÂU
ĐỀ THAM KHẢO
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn NGỮ VĂN
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề tham khảo có 01 trang)
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích dưới đây:
Tuổi trẻ là đặc ân vô giá của tạo hóa ban cho bạn. Vô nghĩa của đời người là để tuổi xuân trôi qua trong vô vọng.(…). Người ta bảo, thời gian là vàng bạc, nhưng sử dụng đúng thời gian của tuổi trẻ là bảo bối của thành công. Tài năng thiên bẩm chỉ là điểm khởi đầu, thành công của cuộc đời là mồ hôi, nước mắt và thậm chí là cuộc sống. Nếu chỉ chăm chăm và tán dương tài năng thiên bẩm thì chẳng khác nào chim trời chỉ vỗ cánh mà chẳng bao giờ bay được lên cao. Mỗi ngày trôi qua rất nhanh. Bạn đã dành thời gian cho những việc gì? Cho bạn bè, cho người yêu, cho đồng loại và cho công việc? Và có bao giờ bạn rùng mình vì đã để thời gian trôi qua không lưu lại dấu tích gì không ?
Các bạn hãy xây dựng tầm nhìn rộng mở (…), biến tri thức của loài người, của thời đại thành tri thức bản thân và cộng đồng, vận dụng vào hoạt động thực tiễn của mình. Trước mắt là tích lũy tri thức khi còn ngồi trên ghế nhà trường để mai ngày khởi nghiệp; tự mình xây dựng các chuẩn mực cho bản thân; nhận diện cái đúng, cái sai, cái đáng làm và cái không nên làm. Trường đời là trường học vĩ đại nhất, nhưng để thành công bạn cần có nền tảng về mọi mặt, thiếu nó không chỉ chông chênh mà có khi vấp ngã.
(Theo Báo mới.com; 26/ 03/ 2016)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.
Câu 2: Chỉ ra điều cần làm trước mắt được nêu trong đoạn trích?
Câu 3: Phân tích ngắn gọn tác dụng của câu hỏi tu từ được sử dụng trong đoạn trích trên.
Câu 4: Anh/chị có cho rằng “Tài năng thiên bẩm chỉ là điểm khởi đầu, thành công của cuộc đời là mồ hôi, nước mắt và thậm chí là cuộc sống” không? Vì sao?
II. LÀM VĂN (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc - hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 10-12 câu) nêu suy nghĩ của em về câu nói: “Trường đời là trường học vĩ đại nhất”.
Câu 2 (4,0 điểm): Viết một bài văn nêu cảm nhận của em về đoạn thơ sau trong bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu :
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá .
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu ,
Đên rét chung chăn thành đôi tri kỷ .
Đồng chí!
(Ngữ văn 9, Tập I, NXBGDHN, 2021,tr 128)
---------------Hết--------------
PHÒNG GD-ĐT VIỆT TRÌ
TRƯỜNG THCS HY CƯƠNG
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: Ngữ văn
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề tham khảo có 02 trang
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích dưới đây:
Tuổi thiếu niên là tuổi của ước mơ và hoài bão. Nó gắn liền với khát vọng chinh phục thử thách và giải được mật mã cuộc đời. Khát vọng luôn xanh và cuộc sống luôn đẹp, nhưng trong một thời khắc nào đó, có thể nhiều bạn trẻ đã thấy cuộc đời như một mớ bòng bong của những điều bỡ ngỡ với bao trăn trở không dễ bày tỏ. Đi qua tuổi thơ, cuộc đời mở ra trước mắt bạn một hành trình dài, nhiều hoa hồng nhưng cũng không ít chông gai. Cuộc sống, với tất cả sự khắc nghiệt vốn có của nó, sẽ khiến cho bước chân bạn nhiều lần rướm máu. Và những giọt máu đó, hoặc sẽ thấm xuống con đường bạn đang đi và lưu lại đó dấu son của một vị anh hùng, hoặc sẽ trở thành dấu chấm hết cho những khát vọng đoản mệnh của một kẻ nhụt tâm, chùn bước. Nhưng dù thế nào đi chăng nữa, bạn hãy nhớ rằng: để trưởng thành, những thử thách và thất bại bao giờ cũng là điều cần thiết.
(Theo Hạt giống tâm hồn dành cho tuổi teen, tập 2, Nhiều tác giả, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên. (0.5 điểm)
Câu 2. Trong đoạn trích, tác giả nêu quan điểm về tuổi thiếu niên như thế nào? (0.5 điểm)
Câu 3. Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau và nêu hiệu quả của việc sử dụng biện pháp tu từ ấy: “Đi qua tuổi thơ, cuộc đời mở ra trước mắt bạn một hành trình dài, nhiều hoa hồng nhưng cũng không ít chông gai.”. (1.5 điểm)
Câu 4. Em có đồng ý với ý kiến “để trưởng thành, những thử thách […] bao giờ cũng là điều cần thiết” không? Vì sao? (1.5 điểm)
II. LÀM VĂN (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) Từ quan điểm “Tuổi thiếu niên là tuổi của ước mơ và hoài bão” được nêu ra trong phần Đọc - hiểu, em hãy viết một đoạn văn nghị luận xã hội (khoảng 15 dòng) trình bày suy nghĩ về những việc bản thân cần làm để đạt được ước mơ.
Câu 2 (4,0 điểm)
Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau; từ đó phát biểu cảm nghĩ của bản thân em về mối quan hệ giữa cá nhân với đất nước.
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến.
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
(Trích Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải, SGK Ngữ văn 9, Tập 2, NXB Giáo dục 2013, trang 55-56)
……………….. HẾT ………………..
PHÒNG GD-ĐT VIỆT TRÌ
TRƯỜNG THCS HY CƯƠNG
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI TUYỂN SINH
VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: Ngữ văn
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC - HIỂU (3.0 điểm)
1
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
0.5
2
Quan điểm của tác giả: Tuổi thiếu niên là tuổi của ước mơ và hoài bão. Nó gắn liền với khát vọng chinh phục thử thách và giải được mật mã cuộc đời.
0.5
3
Học sinh chỉ ra biện pháp tu từ và nêu hiệu quả.
- Biện pháp tu từ ẩn dụ: Đi qua, mở ra (sống, trải qua …), hoa hồng (niềm vui, hạnh phúc, thành công …), chông gai (nỗi buồn, thất vọng, khó khăn, thất bại …).
- Hiệu quả:
+ Diễn đạt hình ảnh sinh động, gợi cảm.
+ Làm nổi bật giá trị của cuộc sống: có niềm vui lẫn nỗi buồn; có thuận lợi lẫn khó khăn, nhiều thử thách ở tương lai phía trước … Từ đó, mỗi người phải biết trân trọng những điều tốt đẹp và dám đối mặt với những thử thách của cuộc sống.
Lưu ý:
- Học sinh phải nêu được các ý sau:
+ Gọi đúng tên biện pháp tu từ: 0.25đ
+ Chỉ ra hình ảnh được tu từ: 0.25đ (hai hình ảnh được tối đa điểm)
+ Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ: 1.0đ (hai hiệu quả tối đa điểm)
- Học sinh có thể diễn đạt phần hiệu quả theo nhiều cách nhưng đảm bảo các ý cơ bản, giám khảo linh hoạt cho điểm.
1.5
Câu
4
Học sinh nêu được ý kiến của mình (0.5đ), có thể:
+ Đồng ý
+ Không đồng ý
+ Vừa đồng ý, vừa không đồng ý
Học sinh lí giải (1.0đ),
Ví dụ: Nếu đồng ý, có thể theo gợi ý sau:
Để trưởng thành, những thử thách bao giờ cũng là điều cần thiết. Vì:
+ Giúp con người có thêm động lực để học tập, rèn luyện.
+ Giúp con người rèn luyện ý chí, nghị lực.
+ Giúp con người có thêm nhiều trải nghiệm .
+ Giúp con người có thêm nhiều kinh nghiệm.
+ …
Lưu ý: Phần lí giải học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách nhưng đảm bảo phù hợp, giám khảo linh hoạt cho điểm. Yêu cầu nêu được 3 ý trở lên, mỗi ý đúng được 0.25đ
1.5
II. LÀM VĂN (6.0 điểm)
Câu 1
(2.0đ)
Từ quan điểm “Tuổi thiếu niên là tuổi của ước mơ và hoài bão” được nêu ra trong phần Đọc - hiểu, em hãy viết một đoạn văn nghị luận xã hội (khoảng 15 dòng) trình bày suy nghĩ về những việc bản thân cần làm để đạt được ước mơ.
a. Đảm bảo yêu cầu hình thức đoạn văn
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, song hành, móc xích hoặc tổng - phân - hợp.
0.25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Những việc cần phải làm để đạt được ước mơ
0.25
c. Triển khai vấn đề cần nghị luận (Lí lẽ có kèm dẫn chứng).
Học sinh có thể lựa chọn cách lập luận phù hợp để triển khai vấn đề cần nghị luận theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo một số yêu cầu sau:
- Ước mơ: là những điều tốt đẹp mà mỗi con người mong muốn đạt được trong thời gian ngắn hoặc dài. Ước mơ giúp con người sống có mục tiêu, có ý nghĩa.
- Để đạt được ước mơ, cần:
+ Hoạch định những ước mơ có ý nghĩa, phù hợp.
+ Tích cực học tập, rèn luyện bản thân, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng để đủ khả năng thực hiện ước mơ.
+ Dám thực hiện ước mơ với nghị lực, quyết tâm cao.
+ Kiên trì, vượt qua khó khăn, gặp thử thách không nản lòng trên hành trình thực hiện ước mơ, vươn tới thành công.
+ …
- Phê phán những người sống không có ước mơ; có ước mơ nhưng lười biếng hèn nhát hoặc không quyết tâm đạt được ước mơ; ước mơ không phù hợp; ca ngợi những tấm gương đạt ước mơ, đóng góp, cống hiến có ích cho cộng đồng, xã hội.
- Khẳng định lại vấn đề nghị luận. Liên hệ bản thân.
(Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách nhưng đảm bảo các ý cơ bản, giám khảo linh hoạt cho điểm)
1.0
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
0.25
e. Sáng tạo
Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận
0.25
Câu 2
(4.0đ)
Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau; từ đó phát biểu cảm nghĩ của bản thân em về mối quan hệ giữa cá nhân với đất nước.
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến.
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
(Trích Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải, SGK Ngữ văn 9, Tập 2, NXB Giáo dục 2013, trang 55-56)
a. Bài đảm bảo bố cục của một bài văn nghị luận văn học có đầy
đủ 3 phần: Mở bài nêu được vấn đề - Thân bài triển khai được vấn đề- Kết bài đánh giá được vấn đề
0.25
b. Bài xác định đúng vấn đề cần nghị luận: cảm nhận của em về đoạn thơ ; từ đó phát biểu cảm nghĩ của bản thân em về mối quan hệ giữa cá nhân với đất nước.
0.25
c. Bài triển khai được vấn đề cần nghị luận. Học sinh có nhiều cách triển khai vấn đề nhưng cần đảm bảo các ý sau:
3.25
1. Giới thiệu về tác giả Thanh Hải, bài thơ Mùa xuân nhỏ nhỏ và đoạn trích:
-Thanh Hải quê ở Phong Điền - Thừa Thiên (Huế), hoạt động văn nghệ cuối thời kì kháng chiến chống Pháp; trong thời kì chống Mĩ ông ở lại quê hương hoạt động và là một cây bút có công xây dựng nền văn học cách mạng ở miền Nam trong những ngày đầu;
- Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ được viết trước khi ông qua đời không bao lâu, trong đó có đoạn thơ: “ Ta làm… tóc bạc”
0.5
2. Cảm nhận đoạn thơ:
- Nhà thơ suy tư, nguyện ước về bổn phận, trách nhiệm của mỗi cá nhân cần biết hóa thân, đóng góp chút công lao để cùng hòa ca vào đất nước, công lao ấy có thể bé nhỏ như tiếng con chim hót, một cành hoa ...tất cả dù chỉ để tạo ra một nốt trầm lắng dịu, lặng lẽ nhưng đầy xao xuyến, ấm áp, tỏa lan; cách dùng phép điệp, ẩn dụ, từ ngữ giản dị thể hiện tình cảm tha thiết, chân thành của nhà thơ với đất nước...
+ Nhà thơ tha thiết tự nguyện cũng như nhắc nhở mọi người, dù ở lứa tuổi nào hai mươi hay khi tóc bạc luôn gắn trách nhiệm công dân hiến dâng cho đất nước, góp một mùa xuân nho nhỏ để lặng lẽ dâng cho đời làm cho cuộc đời, đất nước luôn tươi đẹp; cách dùng từ láy, kết hợp phép điệp, phép đối, ẩn dụ... vừa tạo được
giọng điệu tâm tình, giàu nhạc tính vừa có sức lan tỏa trong cảm xúc thơ hướng về cái chung của cộng đồng
2.0
3. Phát biểu cảm nghĩ của bản thân về mối quan hệ giữa cá nhân với đất nước : Mỗi cá nhân dù là ai, ở đâu, làm gì... cũng nên có ý thức góp phần xây dựng quê hướng đất nước bằng khả năng của
bản thân, bất kể lớn hay bé, miễn là có ý nghĩa tốt đẹp...
0.25
4. Đánh giá chung :
-Đoạn thơ thể hiện cảm xúc chân thành, thiết tha, có trách nhiệm với quê hương đất nước của nhà thơ Thanh Hải;
Đoạn thơ sử dụng ngôn ngữ tự nhiên, hình ảnh thơ giản dị mà giàu sức gợi cảm.
0.5
d. Bài viết thể hiện tư tưởng nghị luận sâu sắc; có cách sáng tạo trong bố cục, viết câu, dùng từ...
0,25
PHÒNG GD & ĐT VIỆT TRÌ
TRƯỜNG THCS THỤY VÂN
ĐỀ THAM KHẢO VÀO LỚP 10 THPT
onthicaptoc.com 25 De tham khao Ngu van on thi vao 10 Viet Tri 24 25
( Năm học 2023-2024)
I. Thời gian làm bài: 90 phút
ĐỀ LUYỆN SỐ 1
Môn: Ngữ văn lớp 10
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
Đề 1. Viết bài văn nghị luận (400 – 600) từ thuyết phục người khác từ bỏ thói quen ghen tị (so sánh, đố kị) với người khác.
Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu:
SỨC CỎ
VĂN BẢN 1
THẦN TRỤ TRỜI
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Đọc đoạn trích sau:
Bây giờ là buổi trưa. Im ắng lạ. Tôi ngồi dựa vào thành đá và khe khẽ hát. Tôi mê hát. Thường cứ thuộc một điệu nhạc nào đó rồi bịa ra lời mà hát. Lời tôi bịa lộn xộn mà ngớ ngẩn đến tôi cũng ngạc nhiên, đôi khi bò ra mà cười một mình.