onthicaptoc.com
DẠNG BÀI THƯỜNG GẶP TRONG ĐỀ THI IOE
1. “ ..A...” has opposite meaning to “ B”
Cấu trúc này thường được đưa ra bằng những cặp từ trái nghĩa, dùng cho câu hỏi điền từ. Tìm từ A trái nghĩa với B. Ví dụ:
“_ _ _ _” has opposite meaning to “strong”
Với câu hỏi này ta sẽ viết ngay đáp án: weak.
Để làm tốt phần này bạn nên học thuộc các cặp từ trái nghĩa như:
Cheap — Expensive : Rẻ — Đắt
Clean — Dirty : Sạch — Dơ
Cool --- Warm : Lạnh --- Ấm
Dark --- Light: Tối --- Sáng
Deep — Shallow : Sâu— Nông
Difficult --- Easy : Khó --- Dễ
Dry --- Wet : Khô --- Ướt
Early — Late : Sớm — Trễ
Easy — Difficult / Hard : Dễ — Khó
Empty --- Full : Trống rỗng --- Đầy đủ
Far — Near / Close : Xa — Gần
Fast — Slow : Nhanh — Chậm
Fat — Thin / Skinny : Mập — Ốm
First --- Last : Đầu tiên --- Cuối cùng
Good — Bad : Tốt — Xấu
Happy — Sad : Hạnh phúc — Buồn
Heavy — Light : Nặng — Nhẹ
High — Low : Cao — Thấp
Hot — Cold : Nóng — Lạnh
2. How many syllables are there in the word “ .…”?
Đây là dạng đề học sinh phải nắm được khái niệm syllable là gì.
Âm tiết (Syllable): là một từ, hoặc là một bộ phận của một từ, bao gồm ít nhất một âm nguyên âm. Nó là đơn vị nhỏ nhất của lời nói.
Ví dụ: beautifull khi phát âm có 3 âm tiết: beau- ti- full.
happy có 2 âm tiết: hap - py
Ví dụ đề bài ra như sau:
How many syllables are there in the word “ location”
A. one B. two C. three D. four
3. Personal pronouns
Trong tiếng anh, chúng ta cần phải biết các đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu và tân ngữ. Đây là dạng câu hỏi xác định xem người ta đang dùng loại nào trong các loại kể trên. Ví dụ:
Tom and Peter are listening to music. “ Tom and Peter” means:
A. They C. We
B. Us D. Our.
Với dạng đề này, các bạn cần xác định:
+ Nếu từ cần xem xét đứng đầu câu thì luôn là :Đại từ nhân xưng làm chủ từ trong câu ( He/ she/ They/ We/ You/ I/ It)
+ Nếu từ cần xem xét đứng sau một động từ thường thì đó là: Đại từ nhân xưng làm tân ngữ trong câu ( Him/ her/ them/ us/ me/ you/ it)
+ Nếu từ cần xem xét đứng trước một danh từ thì đó là: Tính từ sở hữu( his/ her/ their/ our/ your/ my/ its)
Từ đây, với câu hỏi trên ta xác định ngay đáp án A.
Ta sẽ xác định được ngay đáp án là C. từ này có 3 âm tiết: lo-ca-tion
4. “ _ A _” is another word for “ B”
Với dạng câu hỏi này chúng ta thường bắt gặp những từ có hai cách viết khác nhau. Ví dụ như 1 số đề bài sau:
1.“ _ _ _” is another word for “ father”.
2. “ Mom” is another word for “ _ _ _ _ _ _”
3. “ _ _ _ _” is another word for “ autumn”
Với 3 câu hỏi trên ta có thể dễ dàng đưa ra đáp án.
Dad
Mother
Fall
5. Which sentence is correct?
Đây là dạng câu hỏi xác định câu nào là câu đúng trong 4 câu đáp án đưa ra. Để làm đúng được dạng bài này, bạn cần nắm chắc các cấu trúc, ngữ pháp và từ vựng của câu. Ví dụ:
Which sentence is correct?
A. Do you have any pencil? C. Do you have any pencils?
B. Do you have got any pencil? D. Have you get any pencil?
6. Which verb adds –es in the third person?
Câu hỏi này, ta cần xác định khi nào thêm S hay ES cho động từ.
Ta đã biết, trong cách dùng của thì hiện tại đơn, theo sau chủ từ là danh từ số ít và đại từ ngôi thứ ba số ít, động từ phải thêm s.Tuy nhiên, đối với một số động từ, ta không thêm -s, nhưng sẽ thêm -es vào sau động từ, khi các động từ đó có đuôi: 0, x, s, ch, z, sh và khi một động từ tận cùng bằng “1 phụ âm + y”, ta biến y thành ies.
Ví dụ: Which verb adds –es in the third person?
A. teach C. walk
B. listen D. eat
Đáp án: A. teach đuôi ch nằm trong danh sách phải thêm ES
Với câu hỏi này ta xác định đáp án đúng sẽ là: C.
7.Which word contains the sound “/.../”?
Câu hỏi này liên quan đến phần phát âm chuẩn của học sinh. Xác định từ nào sẽ chứa âm được đưa ra khi phát âm. Ví dụ đề bài sau:
Which word contains the sound “/ i:/”?
A. beautiful C. student
B. between D. children
Với 4 từ trên ta có phần phiên âm như sau:
A. beautiful (bju:tiful) C. student (stju:dnt)
B. between ( bitwi:n) D. children ( tʃildrən)
Đáp án từ chứa âm “/ i:/” sẽ là B
8. What.......+ V-ing...?
Cấu trúc gợi ý ai đó làm gì: What/ How about + V-ing..?
Ví dụ: What _ _ _ _ _ visiting our grandfather after school. That’s a good idea.
Với câu hỏi này chúng ta sẽ dùng ngay đáp án: about
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com dang cau hoi gap trong de thi ioe khoi tieu hoc
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.