Dạng CÁC DẠNG BÀI TẬP BÀI MỆNH ĐỀ
Dạng 1: Nhận diện, xét tính đúng sai của mệnh đề, mệnh đề chứa biến
Mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc một câu khẳng định sai.
■ Một câu khẳng định đúng được gọi là một mệnh đề đúng, một câu khẳng định sai được gọi là mệnh đề sai.
■ Câu hỏi, câu cảm tháng, câu mệnh lệnh hoặc câu chưa xác định được tính đúng sai thì không phải là mệnh đề.
A. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài tập 1: Các câu sau đây, câu nào là mệnh đề, câu nào không phải là mệnh đề? Nếu là mệnh đề hãy cho biết mệnh đề đó đúng hay sai.
a) Đà Nẵng đẹp lắm!
b) Phương trình có hai nghiệm phân biệt.
c) 16 không là số nguyên tố.
d) .
e) Số có lớn hơn hay không?
f) Pháp vô địch WorldCup 2018.
g) Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng có diện tích bằng nhau.
Lời giải
Các câu b, c, d, f, g là mệnh đề.
b) Đúng: vì nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.
c) Đúng: vì 16 là số chính phương.
d) Sai: vì .
f) Đúng: vì Pháp vô địch WorldCup 2018.
g) Sai: vì hai tam giác có diện tích bằng nhau thì không thể suy ra hai tam giác bằng nhau.
Bài tập 2: Cho các phát biểu sau, phát biểu nào là mệnh đề?
a) Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.
b)
c)
d) Phương trình có nghiệm.
Lời giải
Các phát biểu a và d là các mệnh đề.
Các phát biểu b và c là mệnh đề chứa biến nên không phải là mệnh đề.
Bài tập 3: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là mệnh đề toán học?
a) Tích hai số thực trái dấu là một số thực âm.
b) Mọi số tự nhiên đều là dương.
c) Có sự sống ngoài Trái Đất
d) Ngày 1 tháng 5 là ngày Quốc tế Lao động.
Lời giải
a) Phát biểu Tích hai số thực trái dấu là một số thực âm là một mệnh đề toán học.
b) Phát biểu “Mọi số tự nhiên đều là dương là một mệnh đề toán học.
c) Phát biểu Có sự sống ngoài Trái Đất không là một mệnh đề toán học (vì không liên quan đến sự kiện Toán học nào).
d) Phát biểu “Ngày 1 tháng 5 là ngày Quốc tế Lao động không là một mệnh đề toán học (vì không liên quan đến sự kiện Toán học nào).
Bài tập 4: Cho mệnh đề chứa biến với là số thực. Mệnh đề nào đúng trong các
mệnh đề sau: ,, , ?
Lời giải
hay là mệnh đề sai.
hay là mệnh đề sai.
hay là mệnh đề sai.
hay là mệnh đề đúng.
Bài tập 5: Cho các mệnh đề chứa biến:
a) : ;
b) : (mệnh đề này chứa hai biến và );
c) : là số chẵn ( là số tự nhiên).
Với mỗi mệnh đề chứa biến trên, tìm những giá trị của biến để nhận được một mệnh đề đúng và một mệnh đề sai.
Lời giải
a) Với thì : là mệnh đề đúng.
Với thì : là mệnh đề sai.
b) Với , thì là mệnh đề đúng.
Với , thì là mệnh đề sai.
c) Lấy số tự nhiên bất kì ta đều được là một số lẻ, nghĩa là : là số chẵn là mệnh đề sai. Do đó, không có giá trị của để là mệnh đề đúng. là mệnh đề sai với số tự nhiên bất kì.
B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Câu nào sau đây không là mệnh đề?
A. Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.
B. .
C. .
D. Bạn học giỏi quá!
Lời giải
Vì “Bạn học giỏi quá!” là câu cảm thán không có khẳng định đúng hoặc sai.
Câu 2. Câu nào trong các câu sau không phải là mệnh đề?
A. có phải là một số vô tỷ không? B. .
C. là một số hữu tỷ. D. .
Lời giải
Câu 3. Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?
A. là số tự nhiên lẻ. B. An học lớp mấy?
C. Các bạn có chăm học không? D. Các bạn hãy làm bài đi!
Lời giải
Câu A là câu cảm thán không phải là mệnh đề.
Câu 4. Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề?
a) Cố lên, sắp đói rồi!
b) Số 15 là số nguyên tố.
c) Tổng các góc của một tam giác là
d) là số nguyên dương.
A. B. C. D.
Lời giải
Câu a) không là mệnh đề.
Câu 5. Câu nào sau đây không là mệnh đề?
A. Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.
B. .
C. .
D. Bạn học giỏi quá!.
Lời giải
Vì “Bạn học giỏi quá!” là câu cảm thán không có khẳng định đúng hoặc sai.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây là một mệnh đề?
A. Mùa thu Hà Nội đẹp quá!. B. Bạn có đi học không?.
C. Đề thi môn Toán khó quá!. D. Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.
Lời giải
Phát biểu ở A, B, C là câu cảm và câu hỏi nên không là mệnh đề.
Câu 7. Câu nào sau đây không là mệnh đề?
A. Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.
B. .
C. .
D. Bạn học giỏi quá!.
Lời giải
Vì “Bạn học giỏi quá!” là câu cảm thán không có khẳng định đúng hoặc sai.
Câu 8. Câu nào trong các câu sau không phải là mệnh đề?
A. có phải là một số vô tỷ không? B. .
C. là một số hữu tỷ. D. .
Lời giải
“ có phải là một số vô tỷ không?” không phải là mệnh đề.
Câu 9. Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề?
A. Buồn ngủ quá!
B. Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau.
C. 8 là số chính phương.
D. Băng Cốc là thủ đô của Mianma.
Lời giải
Câu cảm thán không phải là mệnh đề.
Câu 10. Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?
A. Đi ngủ đi!
B. Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới.
C. Bạn học trường nào?
D. Không được làm việc riêng trong giờ học!
Lời giải
“Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới” là một mệnh đề.
Câu 11. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đúng?
A. Tổng của hai số tự nhiên là một số chẵn khi và chỉ khi cả hai số đều là số chẵn.
B. Tích của hai số tự nhiên là một số chẵn khi và chỉ khi cả hai số đều là số chẵn.
C. Tổng của hai số tự nhiên là một số lẻ khi và chỉ khi cả hai số đều là số lẻ.
D. Tích của hai số tự nhiên là một số lẻ khi và chỉ khi cả hai số đều là số lẻ.
Lời giải
A là mệnh đề sai: Ví dụ: là số chẵn nhưng là số lẻ.
B là mệnh đề sai: Ví dụ: là số chẵn nhưng là số lẻ.
C là mệnh đề sai: Ví dụ: là số chẵn nhưng là số lẻ.
Câu 12. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
A. là số hữu tỷ.
B. Phương trình có nghiệm trái dấu.
C. là số chẵn.
D. Phương trình có nghiệm.
Lời giải
Phương trình có nên nó có nghiệm trái dấu.
Vậy mệnh đề ở phương án B là mệnh đề đúng. Các mệnh đề còn lại đều sai.
Câu 13. Cho mệnh đề chưa biến với là số tự nhiên. Mệnh đề nào sau đây sai?
A. . B. . C. . D. .
Lời giải
Xét phương án : nên mệnh đề đúng.
Xét phương án : nên mệnh đề đúng.
Xét phương án : nên mệnh đề đúng.
Xét phương án : nên mệnh đề sai.
Câu 14. Với giá trị nào của sau đây thì mệnh đề chứa biến là đúng?
A. . B. . C. . D. .
Lời giải
Xét phương án : nên mệnh đề sai.
Xét phương án : nên mệnh đề đúng.
Xét phương án : nên mệnh đề sai.
Xét phương án : nên mệnh đề sai.
Câu 15. Trong những câu sau, câu nào là mệnh đề chứa biến?
A. 18 chia hết cho 9.
B. chia hết cho 9.
C. là số nguyên tố.
D. Nếu một số chia hết cho 18 thì số ấy chia hết cho 9.
Lời giải
Xét phương án : 18 chia hết cho 9 nên không phải là mệnh đề chứa biến.
Xét phương án : chia hết cho 9 nên là mệnh đề chứa biến.
Xét phương án : là số nguyên tố nên không phải là mệnh đề chứa biến.
Xét phương án : Nếu một số chia hết cho 18 thì số ấy chia hết cho 9 nên không phải là mệnh đề chứa biến.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Xét tính đúng, sai của mỗi mệnh đề sau.
a) 15 không là số nguyên tố
b) Một tứ giác là hình thoi khi và chỉ khi nó có hai đường chéo vuông góc với nhau.
c) .
d) .
Lời giải
a) Sai: “15 không là số nguyên tố” là mệnh đề sai.
b) Sai: “Một tứ giác là hình thoi khi và chỉ khi nó có hai đường chéo vuông góc với nhau.” là mệnh đề sai.
c) Đúng: “” là mệnh đề đúng.
d) Sai: “” là mệnh đề sai.
Câu 2. Hãy xác định tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau:
a) A: Năm 2010 là năm nhuận.
b) B: “31 là số nguyên tố.
c) : Mùa xuân bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 9.
d) Q: Hình thoi là hình có bốn cạnh bằng nhau.
Lời giải
a) Sai: Mệnh đề sai vì 2010 không chia hết cho 4.
b) Đúng: Mệnh đề đúng.
c) Sai: Mệnh đề sai.
d) Đúng: Mệnh đề đúng.
Câu 3. Xét tính đúng, sai của mỗi mệnh đề sau.
a) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
b) Hai tam giác có hai cặp cạnh bằng nhau kèm giữa một cặp góc bằng nhau thì bằng nhau.
c) Hai tam giác có hai cặp góc bằng nhau thì bằng nhau.
d) Một số chia hết cho 3 khi và chỉ khi tổng các chữ số chia hết cho 3.
Lời giải
a) Đúng: Mệnh đề “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau” là mệnh đề đúng.
b) Đúng: Mệnh đề “Hai tam giác có hai cặp cạnh bằng nhau kèm giữa một cặp góc bằng nhau thì bằng nhau” là mệnh đề đúng.
c) Sai: Mệnh đề “Hai tam giác có hai cặp góc bằng nhau thì bằng nhau” là mệnh đề sai.
d) Đúng: Mệnh đề “Một số chia hết cho 3 khi và chỉ khi tổng các chữ số chia hết cho 3” là mệnh đề đúng.
Câu 4. Cho mệnh đề : với là các số thực. Với mỗi giá trị thực của sau đây, ta nhận được mệnh đề đúng hay sai?
a) . b) . c) . d) .
Lời giải
a) là mệnh đề sai.
b) là mệnh đề đúng.
c) là mệnh đề sai.
d) là mệnh đề đúng.
Câu 5. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:
a) .
b) 24 chia hết cho 2 và cho 12.
c) .
d) là số vô tỉ.
Lời giải
a) Mệnh đề “” đúng.
b) Mệnh đề “24 chia hết cho 2 và cho 12” đúng.
c) Mệnh đề “” sai.
d) Mệnh đề “ là số vô tỉ” đúng.
Câu 6. Cho biết tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau.
a) 36 chia hết cho 6.
b) Tổng hai cạnh trong một tam giác lớn hơn cạnh thứ ba của tam giác đó.
c) 3 là hợp số.
d) Tích của bốn số tự nhiên liên tiếp luôn chia hết cho 4.
Lời giải
a) Mệnh đề “36 chia hết cho 6” đúng.
b) Mệnh đề “Tổng hai cạnh trong một tam giác lớn hơn cạnh thứ ba của tam giác đó” đúng.
c) Mệnh đề “3 là hợp số” sai.
d) Mệnh đề “Tích của bốn số tự nhiên liên tiếp luôn chia hết cho 4” đúng.
Câu 7. Các câu sau đây, câu nào là mệnh đề, câu nào không phải là mệnh đề? Nếu là mệnh đề hay cho biết mệnh đề đó đúng hay sai.
a) Trong tam giác tổng ba góc bằng .
b) là số nguyên.
c) 16 chia 3 dư 1.
d) là số vô tỉ.
Lời giải
a) Trong tam giác tổng ba góc bằng là mệnh đề đúng
b) là số nguyên là mệnh đề đúng
c) Là mệnh đề “16 chia 3 dư 1” đúng
d) Là mệnh đề “là số vô tỉ” đúng.
Câu 8. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:
a) không phải là một số vô tỉ.
b) Phương trình vô nghiệm.
c) Hàm số bậc hai có đồ thị là parabol với tọa độ đỉnh là .
d) và là hai số nghịch đảo của nhau.
Lời giải
a) Mệnh đề sai vì là một số vô tỉ.
b) Mệnh đề đúng vì .
c) Mệnh đề đúng với hàm số bậc hai có đồ thị là parabol với tọa độ đỉnh là .
d) Mệnh đề đúng vì .
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Cho các phát biểu sau đây:
a) “17 là số nguyên tố”.
b) “Tam giác vuông có một đường trung tuyến bằng nửa cạnh huyền”.
c) “Các em C14 hãy cố gắng học tập thật tốt nhé !”.
d) “Mọi hình chữ nhật đều nội tiếp được đường tròn”.
Hỏi có bao nhiêu phát biểu là một đề?
Lời giải
Câu 1 là mệnh đề.
Câu 2 là mệnh đề.
Câu 3 không phải là mệnh đề.
Câu 4 là mệnh đề.
Vậy có 3 phát biểu là mệnh đề.
Câu 2. Cho các câu sau đây:
a) “Phan-xi-păng là ngọn núi cao nhất Việt Nam”.
b) “”.
c) “Học Toán thật vui!”.
d) “Cậu cho tớ hỏi kết quả câu 2 ra bao nhiêu vậy?”.
Hỏi có bao nhiêu câu là mệnh đề?
Lời giải
Mệnh đề là một khẳng định có tính đúng hoặc sai, không thể vừa đúng vừa sai.
Do đó 1, 2 là mệnh đề và 3, 4 không là mệnh đề.
Vậy có 2 phát biểu là mệnh đề.
Câu 3. Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là không phải là mệnh đề?
a) Huế là một thành phố của Việt Nam.
b) Sông Hương chảy ngang qua thành phố Huế.
c) Hãy trả lời câu hỏi này!
d)
e)
f) Bạn có rỗi tối nay không?
g)
Lời giải
Các câu c), f), g) không phải là mệnh đề.
Vậy có 3 phát biểu không là mệnh đề.
Câu 4. Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề?
a) Hãy đi nhanh lên!
b) Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.
c)
d) Năm là năm nhuận.
Lời giải
Câu a là câu cảm thán không phải là mệnh đề.
Vậy có 3 phát biểu là mệnh đề.
Câu 5. Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề?
a) Cố lên, sắp đói rồi!
b) Số 15 là số nguyên tố.
c) Tổng các góc của một tam giác là
d) là số nguyên dương.
Lời giải
Câu b, c là mệnh đề. Vậy có 2 phát biểu là mệnh đề.
Câu 6. Các câu sau đây, có bao nhiêu câu là mệnh đề?
(1) Ở đây đẹp quá!
(2) Phương trình vô nghiệm
(3) 16 không là số nguyên tố
(4) Hai phương trình và có nghiệm chung.
(5) Số có lớn hơn hay không?
(6) Italia vô địch Worldcup 2006
(7) Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng có diện tích bằng nhau.
(8) Một tứ giác là hình thoi khi và chỉ khi nó có hai đường chéo vuông góc với nhau.
Lời giải
Câu (1) và (5) không là mệnh đề(vì là câu cảm thán, câu hỏi)
Các câu (3), (4), (6), (8) là những mệnh đề đúng
Câu (2) và (7) là những mệnh đề sai.
Câu 7. Tìm tất cả các giá trị thực của để mệnh đề là mệnh đề đúng?
Lời giải
Ta có .
Câu 8. Tìm tất cả các giá trị thực của để mệnh đề là mệnh đề sai?
Lời giải
Mệnh đề sai khi và chỉ khi đúng
Câu 9. Tìm tất cả các giá trị thực của để mệnh đề là mệnh đề sai?
Lời giải
Mệnh đề là mệnh đề sai khi thay giá trị vào biểu thức
Ta được kết quả khác 0, ta thấy thỏa mãn.
Câu 10. Xét câu: “ là số thự nhiên nhỏ hơn 50 và chia hết cho 12”. Với giá trị nào của sau đây thì là mệnh đề đúng. Kh đó có bao nhiêu số thoả mãn.
Lời giải
Các số thỏa mãn yêu cầu bài toán là 0;12;24;36;48 nên có số thoả mãn.
Dạng 2: Phủ định của một mệnh đề: Phủ định của một mệnh đề
Ta thêm (hoặc bớt) từ “không” (hoặc “không phải”) vào trước vị ngữ của mệnh đề đó.
■ Phủ định của mệnh đề kí hiệu là .
■ Tính chất thành không và ngược lại.
■ Quan hệ thành quan hệ và ngược lại.
■ Quan hệ thành quan hệ và ngược lại.
■ Quan hệ thành quan hệ và ngược lại.
■ Mệnh đề P và mệnh đề là hai phát biểu trái ngược nhau.
■ Nếu P đúng thì sai, còn nếu P sai thì đúng.
A. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài tập 1: Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau.
Trong tam giác tổng ba góc bằng .
6 không phải là số nguyên tố.
Lời giải
Ta có các mệnh đề phủ định là:
Trong tam giác tổng ba góc không bằng .
6 là số nguyên tố.
Bài tập 2: Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau.
a) Mọi hình vuông đều là hình thoi. b) Có một tam giác cân không phải là tam giác đều.
Lời giải
Ta có các mệnh đề phủ định là:
a) Có ít nhất một hình vuông không phải là hình thoi.
b) Mọi tam giác cân đều là tam giác đều.
Bài tập 3: Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và nhận xét tính đúng sai của mệnh đề phủ định đó.
a) A: “ là một phân số.
b) B: Phương trình có nghiệm.
c) .
d) D: “Số 2025 chia hết cho 15.
Lời giải
a) : “ không là một phân số”.
Mệnh đề đúng vì không là phân số (do 1,2 không là số nguyên)
b) : “Phương trình vô nghiệm.
Mệnh đề sai vì phương trình có hai nghiệm là và .
c) .
Mệnh đề đúng vì .
d) : “Số 2025 không chia hết cho 15.
Mệnh đề sai vì 2025 chia hết cho
Bài tập 4: Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và nhận xét tính đúng sai của mệnh đề phủ định đó.
Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau.
6 là số nguyên tố.
Tổng hai cạnh của một tam giác lớn hơn cạnh còn lại
.
Phương trình có nghiệm.
.
Lời giải
Ta có các mệnh đề phủ định là
: Hai đường chéo của hình thoi không vuông góc với nhau, mệnh đề này sai.
: 6 không phải là số nguyên tố, mệnh đề này đúng.
: Tổng hai cạnh của một tam giác nhỏ hơn hoặc bằng cạnh còn lại, mệnh đề này sai.
: , mệnh đề này sai.
: Phương trình vô nghiệm nghiệm mệnh đề này sai.
: , mệnh đề này sai.
B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Cho mệnh đề “Có một học sinh trong lớp C4 không chấp hành luật giao thông”. Mệnh đề phủ định của mệnh đề này là
A. Không có học sinh nào trong lớp C4 chấp hành luật giao thông.
B. Mọi học sinh trong lớp C4 đều chấp hành luật giao thông.
C. Có một học sinh trong lớp C4 chấp hành luật giao thông.
D. Mọi học sinh trong lớp C4 không chấp hành luật giao thông.
Lời giải
Mệnh đề phủ định là “ Mọi học sinh trong lớp C4 đều chấp hành luật giao thông”.
Câu 2: Cho mệnh đề là số nguyên tố. Mệnh đề phủ định của mệnh đề là
A. không phải là số hữu tỷ. B. là số nguyên.
C. không phải là số nguyên tố. D. là hợp số.
Lời giải
không phải là số nguyên tố.
Câu 3: Phủ định của mệnh đề “” là
A. “”. B. “”. C. “”. D. “”.
Lời giải
Phủ định của mệnh đề “” là “”.
Câu 4: Cho mệnh đề: “ Có một học sinh trong lớp 10A không thích học môn Toán”. Mệnh đề phủ định của mệnh đề này là:
A. “Mọi học sinh trong lớp 10A đều thích học môn Toán”.
B. “Mọi học sinh trong lớp 10A đều không thích học môn Toán”.
C. “Mọi học sinh trong lớp 10A đều thích học môn Văn”.
D. “Có một học sinh trong lớp 10A thích học môn Toán”.
Lời giải
Mệnh đề phủ định là “Mọi học sinh trong lớp 10A đều thích học môn Toán”.
Câu 5: Mệnh đề phủ định của mệnh đề “ là số tự nhiên chẵn” là
A. là số chẵn. B. là số nguyên tố.
C. không là số tự nhiên chẵn. D. là số chính phương.
Lời giải
Mệnh đề phủ định là “ không là số tự nhiên chẵn”.
Câu 6: Mệnh đề phủ định của mệnh đề “Phương trình vô nghiệm” là mệnh đề nào sau đây?
A. Phương trình có nghiệm.
B. Phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
C. Phương trình có nghiệm kép.
D. Phương trình không có nghiệm.
Lời giải
Đáp án A đúng vì phủ định vô nghiệm là có nghiệm.
Đáp án B sai vì học sinh nhầm phủ định vô nghiệm là phương trình sẽ có 2 nghiệm phân biệt.
Đáp án C sai vì học sinh nhầm phủ định vô nghiệm là có 1 nghiệm tức nghiệm kép.
Đáp án D sai vì vô nghiệm là không có nghiệm.
Câu 7: Phủ định của mệnh đề: “Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau” là:
A. “Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau”.
B. “Hình thoi có hai đường chéo không vuông góc với nhau”.
C. “Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau”.
D. “Hình thoi là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau”.
Lời giải
Phủ định của “vuông góc” là “không vuông góc”.
Câu 8: Cho mệnh đề “phương trình có nghiệm”. Mệnh đề phủ định của mệnh đề đã cho và tính đúng, sai của mệnh đề phủ định là:
A. Phương trình có nghiệm. Đây là mệnh đề đúng.
B. Phương trình có nghiệm. Đây là mệnh đề sai.
C. Phương trình vô nghiệm. Đây là mệnh đề đúng.
D. Phương trình vô nghiệm. Đây là mệnh đề sai.
Lời giải
Mệnh đề phủ định là phương trình vô nghiệm.
Đây là mệnh đề sai vì là nghiệm của phương trình.
Câu 9: Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề phủ định của mệnh đề: “Mọi động vật đều di chuyển”?
A. Có ít nhất một động vật di chuyển.
B. Có ít nhất một động vật không di chuyển.
C. Mọi động vật đều không di chuyển.
D. Mọi động vật đều đứng yên.
Lời giải
Phủ định của “mọi” là “có ít nhất”
Phủ định của “đều di chuyển” là “không di chuyển”.
Do đó mệnh đề phủ định của mệnh đề: “Mọi động vật đều di chuyển” là “Có ít nhất một động vật không di chuyển”.
Câu 10: Mệnh đề phủ định của mệnh đề “2018 là số nguyên tố” là
A. 2018 không chia hết cho 9. B. 2018 không chia hết cho 18.
C. 2018 không phải là hợp số. D. 2018 không là số nguyên tố.
Phủ định của mệnh đề là “2018 không là số nguyên tố”.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho mệnh đề : “ là số nguyên tố”. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a) Mệnh đề phủ định của mệnh đề là : “ là hợp số”.
b) Mệnh đề phủ định của mệnh đề là : “ không là số nguyên tố”.
c) Mệnh đề phủ định của mệnh đề là mệnh đề đúng.
d) Mệnh đề phủ định của mệnh đề là mệnh đề sai.
Lời giải
a) Đúng. Mệnh đề phủ định của mệnh đề là : “ là hợp số”.
b) Đúng. Mệnh đề phủ định của mệnh đề là : “ không là số nguyên tố”.
c) Sai. Mệnh đề là mệnh đề đúng, do đó mệnh đề phủ định của mệnh đề là mệnh đề sai.
d) Đúng. Mệnh đề là mệnh đề đúng, do đó mệnh đề phủ định của mệnh đề là mệnh đề sai.
Câu 2. Xét tính đúng, sai của các câu sau.
a) “ là số chính phương”, có mệnh đề phủ định là : “ không là số chính phương”.
b) “ Tam giác là tam giác cân”, có mệnh đề phủ định là : “Tam giác không là tam giác vuông”.
c) “ là số nguyên tố”, có mệnh đề phủ định là : “ không là số nguyên tố”.

onthicaptoc.com Cac dang bai tap bai menh de Toan 10 giai chi tiet

Xem thêm
TRẮC NGHIỆM NHẬN DẠNG TAM GIÁC LỚP 10
Câu 1: Cho là độ dài 3 cạnh của một tam giác. Mệnh đề nào sau đây không đúng?
A. .B. .C. .D. .
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
QUẢNG NGÃI NĂM HỌC 2023-2024
27051087630ĐỀ CHÍNH THỨC00ĐỀ CHÍNH THỨC729252635000 Ngày thi: 9/6/2023
Đề:
(Đề thi này gồm 01 trang)
Bài 1. (1,0 điểm) Giải phương trình: .
Câu 1 (2,0 điểm).
a) Tìm tất cả các giá trị của tham số để phương trình có hai nghiệm phân biệt , thỏa mãn .
b) Cho là các số thực thỏa mãn . Tính giá trị của biểu thức
LÝ THUYẾT BÀI MỆNH ĐỀ
I – MỆNH ĐỀ
Mỗi mệnh đề phải đúng hoặc sai.
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN: TOÁN LỚP 10
BỘ SÁCH: CÁNH DIỀU
Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1: Mệnh đề chứa biến trở thành một mệnh đề đúng với
A. .B. C. .D. .