onthicaptoc.com
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG NAM
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
THPT CHUYÊN, PTDTNT TỈNH
NĂM HỌC 2023 - 2024
ĐỀ CHÍNH THỨC
Môn thi: Địa lí (chuyên)
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Khóa thi ngày: 06-08/6/2023
Câu 1. (1,5 điểm)
Dân số nước ta đông và tăng nhanh ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế - xã hội đất nước?
Câu 2. (2,5 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a) Kể tên các trung tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có quy mô lớn của nước ta.
b) Trình bày tình hình phát triển và phân bố hoạt động nội thương ở nước ta.
Câu 3. (1,5 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày tài nguyên du lịch tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 4. (1,5 diểm)
a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh vùng biển nước ta giàu nguồn lợi hải sản.
b) Tại sao hiện đại hóa công nghiệp chế biển hải sản là phương hướng quan trọng trong phát triển ngành thủy sản nước ta?
Câu 5. (3,0 điểm) Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP HÀNG NĂM VÀ LÂU NĂM
CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2020
(Đơn vị: nghìn ha)
Năm
2005
2010
2015
2020
Tổng diện tích cây công nghiệp
2495,1
2808,1
2831,3
2643,6
Cây công nghiệp hàng năm
861,5
797,6
676,8
457,8
Cây công nghiệp lâu năm
1633,6
2010,5
2154,5
2185,8
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê 2021)
a) Tính cơ cấu diện tích cây công nghiệp hàng năm và lâu năm của nước ta, giai đoạn 2005 - 2020.
b) Từ số liệu đã tính, vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu diện tích cây công nghiệp hàng năm và lâu năm của nước ta, giai đoạn 2005 - 2020.
c) Nhận xét và giải thích cơ cấu diện tích cây công nghiệp hàng năm và lâu năm của nước ta giai đoạn trên.
----- HẾT -----
* Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
* Họ và tên thí sinh: …………………………………………..Số báo danh:…………………….
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NAM
HDC CHÍNH THỨC
(HDC có 03 trang)
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
THPT CHUYÊN, PTDTNT TỈNH
NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn thi: Địa lí (chuyên)
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Khóa thi ngày: 06-08/6/2023
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. HƯỚNG DẪN CHUNG
1) Cán bộ chấm thi chấm đúng như hướng dẫn chấm, đáp án, thang điểm.
2) Hướng dẫn chấm chủ yếu theo hướng “mở”, chỉ nêu những ý chính, từ đó phát triển các ý cụ thể. Trong quá trình chấm cần quan tâm đến lí giải, lập luận của thí sinh. Nếu có câu nào, ý nào mà thí sinh có cách trả lời khác với hướng dẫn chấm nhưng đúng, thì vẫn cho điểm tối đa của câu, ý đó theo thang điểm.
II. HƯỚNG DẪN CHẤM CHI TIẾT
Câu
Ý
Nội dung
Điểm
1
(1,5)
Dân số nước ta đông và tăng nhanh ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế - xã hội đất nước?
1,5
- Dân số nước ta đông và tăng nhanh tạo nên:
+ Nguồn lao động dồi dào.
+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
0,25
0,25
- Tạo sức ép đối với phát triển kinh tế; cơ cấu kinh tế theo ngành, theo lãnh thổ chậm chuyển dịch…
0,25
- Gây khó khăn giải quyết việc làm.
0,25
- Chất lượng cuộc sống: Giáo dục, y tế, thu nhập bình quân đầu người …chậm cải thiện.
0,25
- Tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức, môi trường ô nhiễm…
0,25
2
(2,5đ)
a
Kể tên các trung tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có quy mô lớn của nước ta.
0,5
Hải Phòng, Thủ Dầu Một, Biên Hòa, Vũng Tàu
(Kể đúng mỗi trung tâm được 0,125đ)
b
Tình hình phát triển và phân bố ngành nội thương nước ta.
2.0
- Hoạt động nội thương nước ta có những thay đổi căn bản, cả nước là một thị trường thống nhất, hàng hoá đa dạng, dồi dào...
0,25
- Hệ thống các trung tâm thương mại, siêu thị, chợ ...mở rộng khắp cả nước.
0,25
- Thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia, đặc biệt kinh tế tư nhân giúp nội thương phát triển mạnh mẽ.
0,25
- Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng hàng hoá tăng nhanh (dẫn chứng).
0,25
- Hoạt động nội thương phát triển rộng khắp cả nước nhưng mức độ tập trung khác nhau giữa các vùng.
+ Những vùng hoạt động nội thương phát triển nhất: Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
+ Những vùng hoạt động nội thương kém phát triển: Tây Nguyên, TDMNBB, Bắc Trung Bộ.
0,25
0,25
0,25
- Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là hai trung tâm thương mại, dịch vụ lớn và đa dạng nhất nước ta.
0,25
- Cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng phân theo thành phần kinh tế có sự thay đổi theo hướng: Tăng tỉ trọng của khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, giảm tỉ trọng của khu vực nhà nước.
Nếu thí sinh trả lời được ý trên thì được 0,25 điểm nhưng tổng điểm
không vượt quá 2,0 điểm của câu hỏi này.
3
(1,5đ)
Trình bày tài nguyên du lịch tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
1,5
- Di sản thiên nhiên thế giới: vịnh Hạ Long.
0,25
- Khí hậu phân hóa theo đai cao, một số núi cao khí hậu mát mẻ: Sa Pa, Tam Đảo.
0,25
- Các thắng cảnh: Hồ Thác Bà, Sa Pa, Tam Thanh...
0,25
- Các bãi biển đẹp, nổi tiếng: Trà Cổ, Bãi Cháy.
0,25
- Các vườn quốc gia: Ba Bể, Hoàng Liên, Bái Tử Long…
0,25
- Các suối nước khoáng (Mỹ Lâm, Quang Hanh)/; hang, động (hang Chui, Tam Thanh)
0,25
Nếu thí sinh không nêu dẫn chứng chỉ cho ½ số điểm
4
(2,0đ)
a
Chứng minh vùng biển nước ta giàu nguồn lợi hải sản.
1,0
- Tổng trữ lượng hải sản lớn: khoảng 4 triệu tấn, cho phép khai thác hằng năm khoảng 1,9 triệu tấn.
0,25
- Phong phú, đa dạng về thành phần loài: hơn 2000 loài cá, trên 100 loài tôm...
0,25
- Nhiều loài cá có giá trị kinh tế cao/ nhiều loài tôm có giá trị xuất khẩu.
0,25
- Nhiều loài đặc sản: hải sâm, bào ngư, sò điệp...
0,25
Nếu thí sinh không nêu dẫn chứng chỉ cho ½ số điểm.
b
Tại sao hiện đại hóa công nghiệp chế biển hải sản là phương hướng quan trọng trong phát triển ngành thủy sản ta?
- Sử dụng có hiệu quả nguồn nguyên liệu của ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, kích thích ngành này phát triển.
0,25
- Nâng cao chất lượng, tăng giá trị sản phẩm/ mở rộng thị trường…
0,25
5
(3,0đ)
a
Tính cơ cấu diện tích cây công nghiệp hàng năm và lâu năm
của nước ta, giai đoạn 2005 – 2020 (%).
0, 5
Năm
2005
2010
2015
2020
Tổng diện tích cây công nghiệp
100,0
100,0
100,0
100,0
Cây công nghiệp hàng năm
34,5
28,4
23,9
17,3
Cây công nghiệp lâu năm
65,5
71,6
76,1
82,7
(Thí sinh có thể lấy 1 hoặc 2 chữ số thập phân)
b
Vẽ biểu đồ: Vẽ biểu đồ miền (các loại biểu đồ khác không cho điểm)
Yêu cầu: Thẩm mĩ, chính xác, có đủ các tiêu chí: tên biểu đồ, kí hiệu, chú giải, số liệu, đơn vị, năm.
(Thiếu hoặc sai mỗi tiêu chí trừ 0,25 điểm).
1,0
c
Nhận xét
0,75
- Diện tích cây công nghiệp lâu năm luôn chiếm tỉ trọng lớn hơn cây công nghiệp hàng năm.
0,25
- Diện tích cây nghiệp hằng năm giảm tỉ trọng (d/c)
0,25
- Diện tích cây nghiệp lâu năm tăng tỉ trọng (d/c)
0,25
Nếu thí sinh không dẫn chứng số liệu chỉ cho ½ số điểm
Giải thích
0,75
Cây công nghiệp lâu năm luôn chiếm tỉ trọng lớn hơn cây công nghiệp hàng năm và có xu hướng tăng do:
- Hiệu quả kinh tế cây công nghiệp lâu năm cao hơn.
- Nhu cầu thị trường lớn hơn, nhất là cho xuất khẩu.
- Điều kiện sản xuất có nhiều thuận lợi hơn.
0,25
0,25
0,25
----- HẾT -----
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com De thi TS 10 Dia chuyen Quang Nam 23 24
a) Trình bày hiện tượng chênh lệch độ dài ngày, đêm trên Trái Đất vào ngày 22/12? Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời giữa hai chí tuyến ảnh hưởng như thế nào tới mùa của vùng nhiệt đới?
b) Nêu tác động của sự chuyển dịch các mảng kiến tạo đến hình thành các dãy núi uốn nếp? Vì sao quá trình phong hoá lại xảy ra mạnh nhất ở bề mặt Trái Đất?
Câu 1. Khi đi từ phía Tây sang phía Đông, qua kinh tuyến 180o người ta phải
A. lùi lại 1 giờ.B. lùi lại 1 ngày lịch.
Câu 1. Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?
A. Ôn đới, cực.B. Cận chí tuyến, cực. C. Xích đạo, ôn đới.D. Xích đạo, cận chí tuyến.
Câu 1. Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là do
A. sự phân huỷ các chất phóng xạ. B. các phản ứng hoá học khác nhau.
Hãy chọn ý đúng trong các câu sau: (Mỗi câu trả lời đúng được 0.33 đ )
Câu 1. Trên bản đồ kinh tế - xã hội, các đối tượng địa lí thường được thể hiện bằng phương pháp đường chuyển động là
Câu 1. Lớp vỏ Trái Đất ở lục địa được cấu tạo chủ yếu từ tầng đá nào sau đây?
A. Tầng biến chất. B. Tầng bazan. C. Tầng trầm tích. D. Tầng granit.
Câu 1: Giới hạn phía trên của sinh quyển là
A. giáp đỉnh tầng bình lưu. B. giáp đỉnh tầng giữa.