CUNG THẾ ANH (Chủ biên) – NGUYỄN THỊ HƯỜNG – BÙI KIM MY
NGUYỄNTHỊ NGÂN – NGUYỄNVĂNTHÀNH – NGUYỄN XUÂNTÚ –TRẦN QUỐCTUẤN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN
TOÁN
LỚP 9 – TẬP HAI
(HỖ TRỢ GIÁO VIÊN THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY
THEO SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 9 TẬP HAI
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH
ĐA
Đáp án
GV
Giáo viên
HD
Hướng dẫn
HĐ
Hoạt động
HS
Học sinh
SGK
Sách giáo khoa
SGV
Sách giáo viên
VD
Ví dụ
MỤC LỤC
CHƯƠNG VI. HÀM SỐ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN 4
BÀI 18. HÀM SỐ 4
Bài 19. PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN 16
LUYỆN TẬP CHUNG 29
Bài 20. ĐỊNH LÍ VIÈTE VÀ ỨNG DỤNG 35
Bài 21. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH 45
LUYỆN TẬP CHUNG 55
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI 62
CHƯƠNG VII. TẦN SỐ VÀ TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI 71
Bài 22. BẢNG TẦN SỐ VÀ BIỂU ĐỒ TẦN SỐ 71
Bài 23. BẢNG TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI VÀ BIỂU ĐỒ TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI 81
LUYỆN TẬP CHUNG 89
Bài 24. BẢNG TẦN SỐ, TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI GHÉP NHÓM VÀ BIỂU ĐỒ 95
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII 106
CHƯƠNG VIII. XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ TRONG 114
MỘT SỐ MÔ HÌNH XÁC SUẤT ĐƠN GIẢN 114
Bài 25. PHÉP THỬ NGẪU NHIÊN VÀ KHÔNG GIAN MẪU 114
Bài 26. XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP THỬ 120
LUYỆN TẬP CHUNG 129
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VIII 137
CHƯƠNG IX. ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP VÀ ĐƯỜNG TRÒN NỘI TIẾP 142
Bài 27. GÓC NỘI TIẾP 142
BÀI 28. ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP
VÀ ĐƯỜNG TRÒN NỘI TIẾP CỦA MỘT TAM GIÁC 148
LUYỆN TẬP CHUNG 159
Bài 29. TỨ GIÁC NỘI TIẾP 167
Bài 30. ĐA GIÁC ĐỀU 175
LUYỆN TẬP CHUNG 187
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG IX 194
CHƯƠNG X. MỘT SỐ HÌNH KHỐI TRONG THỰC TIỄN 201
Bài 31. HÌNH TRỤ VÀ HÌNH NÓN 201
Bài 32. HÌNH CẦU 210
LUYỆN TẬP CHUNG 218
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG X 226
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH TRẢI NGHIỆM 232
GIẢI PHƯƠNG TRÌNH, HỆ PHƯƠNG TRÌNH
VÀ VẼ ĐỒ THỊ HÀM SỐ VỚI PHẦN MỀM GEOGEBRA 232
VẼ HÌNH ĐƠN GIẢN VỚI PHẦN MỀM GEOGEBRA 239
XÁC ĐỊNH TẦN SỐ, TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI, VẼ CÁC BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN BẢNG TẦN SỐ, TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI BẰNG EXCEL 249
GENE TRỘI TRONG CÁC THẾ HỆ LAI 256
BÀI TẬP ÔN TẬP CUỐI NĂM 262
BẢNG MA TRẬN VÀ ĐỀ KIỂM TRA MINH HOẠ 273
A. BẢNG MA TRẬN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG – NĂNG LỰC
MÔN TOÁN 9 – HỌC KÌ II 273
B. BẢNG NĂNG LỰC VÀ CẤP ĐỘ TƯ DUY
ĐỀ MINH HOẠ KIỂM TRA HỌC KÌ II - TOÁN 9 278
C. ĐỀ MINH HOẠ KIỂM TRA HỌC KÌ II 279
D. ĐÁP ÁN ĐỀ MINH HOẠ KIỂM TRA HỌC KÌ II 281
CHƯƠNG VI. HÀM SỐ
PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
BÀI 18. HÀM SỐ
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức, kĩ năng
- Thiết lập bảng giá trị của hàm số .
- Vẽ đồ thị của hàm số .
- Nhận biết tính đối xứng trục và trục đối xứng của đồ thị hàm số .
- Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với hàm số .
2. Về năng lực
- Rèn luyện và phát triển năng lực toán học, đặc biệt là năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học và năng lực mô hình hóa toán học.
- Góp phần phát triển các năng lực chung như năng lực giao tiếp và hợp tác (qua việc thực hiện hoạt động nhóm,…), năng lực thuyết trình, báo cáo (khi trình bày kết quả của nhóm), năng lực tự chủ và tự học (khi đọc phần Tìm tòi – Khám phá, làm bài tập ở nhà),…
3. Về phẩm chất
Góp phần giúp HS rèn luyện và phát triển các phẩm chất tốt đẹp (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm):
+ Tích cực phát biểu, xây dựng bài và tham gia các hoạt động nhóm;
+ Có ý thức tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập; phát huy điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo viên:
+ Giáo án, bảng phụ, máy chiếu (nếu có), giấy A3, bút dạ,…
+ Máy tính có phần mềm GeoGebra (nếu có).
- Học sinh:
+ SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
+ Ôn lại kiến thức liên quan đến hàm số bậc nhất đã học ở lớp 8.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Bài học này được dạy trong 3 tiết:
- Tiết 1: Mục 1. Hàm số
- Tiết 2: Mục 2. Đồ thị của hàm số
- Tiết 3: Chữa bài tập cuối bài học.
TIẾT 1. HÀM SỐ
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập cho học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Mục tiêu cần đạt
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống xuất hiện trong thực tế để HS tiếp cận với hàm số .
Nội dung: HS đọc yêu cầu tình huống thực tế, từ đó nảy sinh nhu cầu tìm hiểu về hàm số .
Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Tổ chức hoạt động: HS làm việc cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV.
Tình huống mở đầu (3 phút)
- GV trình chiếu Tình huống mở đầu trong SGK.
- GV tổ chức cho học sinh đọc bài toán và suy nghĩ về câu hỏi: Làm thế nào để tìm được chiều cao của dây tháp?
- Đặt vấn đề: Sau khi học sinh trả lời, GV có thể gợi vấn đề như sau: Muốn tìm chiều cao của dây cáp, ta cần tìm tọa độ điểm . Từ đó dẫn đến nhu cầu tìm hiểu các tính chất của hàm số .
HS suy nghĩ về tình huống và trả lời câu hỏi của GV.
+ Mục đích của phần này là nảy sinh nhu cầu tìm hiểu về hàm số ở HS.
+ Góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: HS nhận biết và thiết lập được bảng giá trị của hàm số .
Nội dung: HS thực hiện HĐ1 & 2 và VD1 trong SGK.
Sản phẩm: Lời giải cho các yêu cầu cho các HĐ và VD.
Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV.
1. Hàm số (HĐ1)
(10 phút)
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung HĐ1 trong SGK.
+ GV chia lớp thành các nhóm hai HS, trao đổi nhóm trong vòng 5 phút để hoàn thành hai yêu cầu trong HĐ1.
+ Với mỗi yêu cầu, GV mời một nhóm trong lớp lên trả lời và yêu cầu các nhóm khác đối chiếu kết quả và nhận xét.
+ GV chốt lại đáp án đúng cho HS.
+ HS trao đổi theo nhóm 2 người để thực hiện các yêu cầu của HĐ1.
+ HS trình bày kết quả nếu được mời, theo dõi kết quả của các nhóm trình bày và GV kết luận từ đó chỉnh sửa kết quả nhóm làm nếu cần thiết.
+ Mục đích của HĐ1 nhằm giúp HS hoàn thành được bảng giá trị của hàm số đã cho.
+ Góp phần phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học.
2. Hàm số (HĐ2) (10 phút)
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung HĐ2 trong SGK.
+ GV yêu cầu các nhóm 2 HS (đã chia ở HĐ trên) trao đổi nhóm trong vòng 5 phút để hoàn thành hai yêu cầu trong HĐ2.
+ Với mỗi yêu cầu, GV mời một nhóm trong lớp lên trả lời và yêu cầu các nhóm khác đối chiếu kết quả và nhận xét (nếu cần thiết).
+ GV chốt lại đáp án đúng cho HS. Sau đó, GV chốt lại kiến thức về hàm số và tập xác định của hàm số này.
+ HS trao đổi theo nhóm 2 người để thực hiện các yêu cầu của HĐ2.
+ HS trình bày kết quả nếu được mời, theo dõi kết quả của các nhóm trình bày và GV kết luận từ đó chỉnh sửa kết quả nhóm làm nếu cần thiết.
+ Mục đích của HĐ2 nhằm giúp HS nhận biết được công thức tính diện tích hình tròn có dạng hàm số và hoàn thành được bảng giá trị liên quan. Ngoài ra, HS nhận biết được tập xác định của hàm số .
+ Góp phần phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học.
Ví dụ 1 (5 phút).
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung Ví dụ 1 trong SGK. GV yêu cầu HS thực hiện Ví dụ 1, sau đó GV chốt lại đáp án đúng của Ví dụ 1.
+ HS đọc nội dung và thực hiện Ví dụ 1.
Rèn luyện kĩ năng tính giá trị hàm số .
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tính giá trị hàm số qua việc hoàn thành bảng giá trị.
Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu trong Luyện tập 1.
Sản phẩm: Lời giải của HS.
Tổ chức thực hiện: HS tự thực hiện cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV.
Luyện tập 1. (5 phút)
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung Luyện tập 1 trong SGK.
+ GV yêu cầu HS tự hoàn thành Luyện tập 1 trong 4 phút. Sau đó, GV gọi HS trả lời bài tập. Cuối cùng, GV chữa bài của HS và chốt lại đáp án đúng.
+ HS thực hiện cá nhân.
+ HS chữa bài tập dưới sự hướng dẫn của GV.
+ Mục đích của hoạt động này nhằm củng cố kĩ năng tính giá trị của hàm số .
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Giúp HS vận dụng được kiến thức đã khám phá về hàm số để giải quyết vấn đề thực tế trong phần Vận dụng.
Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong phần Vận dụng.
Sản phẩm: Lời giải của HS.
Tổ chức thực hiện: HS thực hiện cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV.
Tình huống Vận dụng (10 phút)
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung Vận dụng 1 trong SGK.
+ GV yêu cầu HS thực hiện Vận dụng 1 cá nhân trong vòng 7 phút. Sau đó, GV mời HS lên bảng làm bài và yêu cầu các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung, sửa chữa. Cuối cùng, GV chữa bài của HS và chốt lại lời giải chính xác.
+ HS thực hiện Vận dụng 1.
+ HS thực hiện yêu cầu lên bảng nếu được mời, theo dõi bài làm của HS lên bảng. Chữa bài tập dưới sự hướng dẫn của GV.
HD. a)
Với ,
b) Nếu độ dài cạnh đáy tăng lên hai lần thì thể tích hình chóp tăng lên bốn lần so với thể tích hình chóp ban đầu.
+ Mục đích của phần Vận dụng là giúp HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết bài toán thực tế.
+ Góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học.
TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC Ở NHÀ
GV tổng kết lại nội dung bài học và dặn dò công việc ở nhà cho HS (2 phút)
- GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học.
- Nhắc HS về nhà ôn tập các nội dung đã học.
- Giao cho HS làm các bài tập sau trong SGK:
+ Bài 6.1: Củng cố kĩ năng tính giá trị hàm số .
+ Bài 6.2 & 6.3: Củng cố kĩ năng lập công thức của hàm số và tìm các yếu tố liên quan.
TIẾT 2. ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập cho học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Mục tiêu cần đạt
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
+ HS vẽ được đồ thị của hàm số .
+ HS nhận biết được tính đối xứng trục và trục đối xứng của đồ thị hàm số .
Nội dung: HS thực hiện HĐ2, HĐ3 và VD2, VD3 trong SGK.
Sản phẩm: Lời giải cho các yêu cầu cho các HĐ và VD.
Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV.
1. Cách vẽ đồ thị hàm số
(10 phút)
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung HĐ3 trong SGK.
+ GV chia lớp thành nhóm bốn và yêu cầu các nhóm thực hiện HĐ3 lên tờ giấy A3 (Lưu ý: GV yêu cầu HS vẽ mặt phẳng toạ độ Oxy lớn sao cho dễ vẽ, dễ quan sát).
Ở yêu cầu b, GV gợi ý cho HS tính giá trị của hàm số tại nhiều điểm hơn, ví dụ:
+ GV yêu cầu hai nhóm dán bài làm của nhóm mình lên bảng và nhận xét.
Ở đây, (nếu có điều kiện) GV có thể trình chiếu màn hình máy tính phần mềm GeoGebra và sử dụng phần mềm này để vẽ đồ thị hàm số đã cho.
- GV trình chiếu nội dung Khung kiến thức về cách vẽ đồ thị hàm số
+ HS thực hiện HĐ3 theo nhóm 4 người dưới sự hướng dẫn của GV.
+ Các nhóm HS quan sát bài làm của các nhóm và nhận xét, sửa chữa.
+ HS đọc phần Khung kiến thức trong SGK, ghi bài.
+ Mục đích của HĐ3 nhằm giúp HS biết cách vẽ đồ thị hàm số bằng cách lập bảng giá trị và nối các điểm tương ứng, sau đó HS quan sát và nhận xét một số tính chất cơ bản của đồ thị.
+ Góp phần phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học.
Ví dụ 2 (5 phút)
GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung Ví dụ 2 trong SGK. GV yêu cầu HS thực hiện Ví dụ 2, sau đó GV phân tích lời giải của Ví dụ 2.
HS đọc nội dung và thực hiện Ví dụ 2.
Rèn luyện kĩ năng vẽ đồ thị hàm số .
2. Nhận biết tính đối xứng của đồ thị (10 phút)
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung HĐ4 trong SGK.
+ GV chia lớp thành các nhóm 2 người cùng thảo luận thực hiện HĐ4.
+ Ở mỗi yêu cầu, GV mời một nhóm trả lời và yêu cầu các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
Lưu ý: Ở yêu cầu b, GV cần phải chốt lại câu trả lời để giúp HS có cơ sở thực hiện yêu cầu c.
- GV trình chiếu nội dung Khung kiến thức về các tính chất của đồ thị hàm số
+ HS trao đổi theo nhóm 2 người để thực hiện các yêu cầu của HĐ4.
+ HS trình bày kết quả nếu được mời, theo dõi kết quả của các nhóm trình bày và GV kết luận.
+ HS đọc khung kiến thức trong SGK, ghi vào vở nếu cần.
+ HĐ4 nhằm giúp HS nhận biết trục đối xứng của đồ thị và biết kiểm tra xem một cặp điểm cho trước có đối xứng với nhau qua trục tung hay không.
+ Góp phần phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học.
Ví dụ 3 (5 phút)
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung Ví dụ 3 trong SGK. GV yêu cầu HS thực hiện Ví dụ 3, sau đó GV chốt lại đáp án đúng của Ví dụ 3.
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu phần nội dung phần Nhận xét khi vẽ đồ thị hàm số .
HS đọc nội dung và thực hiện Ví dụ 3.
+ Giúp HS rèn luyện vẽ đồ thị hàm số bằng cách lập bảng giá trị, biết cách tìm tọa độ các điểm thoả mãn yêu cầu đặt ra và nhận biết tính đối xứng giữa các cặp điểm thuộc đồ thị.
+ Góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Củng cố kĩ năng vẽ đồ thị hàm số và tìm tọa độ các điểm thỏa mãn yêu cầu đặt ra.
Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu trong Luyện tập 2.
Sản phẩm: Lời giải của HS.
Tổ chức thực hiện: HS tự thực hiện cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV.
Luyện tập 2 (5 phút)
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung Luyện tập 2 trong SGK.
+ GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập 2 trong 4 phút và mời hai HS lên bảng thực hiện bài. Sau đó, GV chữa bài của HS và chốt lại đáp án đúng.
+ HS thực hiện cá nhân.
+ HS chữa bài tập dưới sự hướng dẫn của GV.
Mục đích của hoạt động này nhằm củng cố kĩ năng vẽ đồ thị hàm số và tìm tọa độ các điểm thỏa mãn yêu cầu đặt ra.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Giúp HS vận dụng được kiến thức đã khám phá về hàm số để giải quyết tình huống thực tiễn trong phần Tình huống mở đầu.
Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong phần Tình huống mở đầu.
Sản phẩm: Lời giải của HS.
Tổ chức thực hiện: HS thực hiện cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV.
Tình huống Vận dụng 2 (8 phút)
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung Tình huống mở đầu (Vận dụng 2) trong SGK.
+ GV yêu cầu HS thực hiện Tình huống mở đầu (Vận dụng 2) cá nhân trong vòng 7 phút. Sau đó, GV mời HS lên bảng làm bài và yêu cầu các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung, sửa chữa. Cuối cùng, GV chữa bài của HS và chốt lại lời giải chính xác.
+ HS thực hiện Vận dụng 2.
+ HS chữa bài tập dưới sự hướng dẫn của GV.
HD. Ta có điểm (200; 75) thuộc đồ thị hàm số nên suy ra Do đó
Với ta có
Vậy chiều cao của dây cáp tại điểm cách tâm của cây cầu 100 m là 18,75 m.
+ Mục đích của phần Vận dụng 2 là giúp HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết bài toán thực tế.
+ Góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học.
TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC Ở NHÀ
GV tổng kết lại nội dung bài học và dặn dò công việc ở nhà cho HS (2 phút)
- GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học.
- Nhắc HS về nhà ôn tập các nội dung đã học.
- Giao cho HS làm các bài tập sau trong SGK:
+ Bài tập 6.4: củng cố kĩ năng vẽ đồ thị hàm số .
+ Bài tập 6.5 & 6.6: rèn luyện kĩ năng đọc đồ thị hàm số (quan sát đồ thị và rút ra các kết luận cần thiết).
TIẾT 3. CHỮA BÀI TẬP CUỐI BÀI HỌC
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập cho học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Mục tiêu cần đạt
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức đã học về hàm số .
Nội dung: HS thực hiện phiếu bài tập.
Sản phẩm: Bài làm của HS trong phiếu bài tập.
Tổ chức hoạt động: HS làm việc cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV.
Hoạt động khởi động (4 phút)
- GV hướng dẫn HS thực hiện phiếu bài tập củng cố kiến thức như trong Phụ lục và yêu cầu HS hoàn thành trong 3 phút.
+ GV chốt lại đáp án chính xác cho HS.
HS hoàn thành phiếu bài tập dưới sự hướng dẫn của GV.
+ Mục đích của phần này nhằm củng cố lại kiến thức của HS về hàm số .
+ Góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Củng cố kĩ năng như vẽ đồ thị hàm số , kĩ năng đọc đồ thị và tìm các yếu tố liên quan.
Nội dung: HS thực hiện các bài tập cuối bài học.
Sản phẩm: Lời giải của HS.
Tổ chức thực hiện: HS tự thực hiện cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV.
Bài 6.2 (5 phút)
- GV tổ chức cho HS làm bài 6.2.
+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 3 phút, sau đó gọi HS lên bảng làm bài, các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và góp ý; GV tổng kết.
HS thực hiện bài 6.2 và ghi bài.
Bài tập này nhằm củng cố kĩ năng như lập công thức hàm số , và tìm các yếu tố liên quan.
Bài 6.3 (7 phút)
- GV tổ chức cho HS làm bài 6.3.
+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 5 phút, sau đó gọi HS lên bảng làm bài, các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và góp ý; GV tổng kết.
HS thực hiện bài 6.3 và ghi bài.
Bài tập này nhằm củng cố kĩ năng như lập công thức hàm số , và tìm các yếu tố liên quan.
Bài 6.4 (6 phút)
GV chia lớp thành hai nhóm tương ứng với hai dãy bàn, mỗi cá nhân trong dãy làm một ý a hoặc b trong 3 phút. Sau đó, GV gọi hai HS đại diện hai dãy lên bảng trình bày lời giải.
HS tự làm bài tại lớp.
Bài tập này nhằm củng cố kĩ năng vẽ đồ thị hàm số .
Bài 6.5 (6 phút)
- GV tổ chức cho HS làm bài 6.5.
+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 5 phút, sau đó gọi ba HS trả lời các câu hỏi của bài 6.5, các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và góp ý; GV tổng kết.
HS thực hiện bài 6.5 và ghi bài.
Bài tập nhằm củng cố kĩ năng đọc đồ thị hàm số (quan sát đồ thị và rút ra các kết luận cần thiết).
Bài 6.6 (6 phút)
- GV tổ chức cho HS làm bài 6.6.
+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 4 phút, sau đó gọi HS trả lời câu hỏi. Lưu ý GV phân tích kĩ cách xác định công thức của hàm số dựa vào đồ thị.
HS thực hiện bài 6.6 và ghi bài.
Bài tập nhằm củng cố kĩ năng đọc đồ thị hàm số (quan sát đồ thị và rút ra các kết luận cần thiết).
Bài 6.7 (8 phút)
GV cho HS hoạt động theo cặp trong 6 phút để hoàn thành bài 6.7, sau đó gọi đại diện một số nhóm HS trình bày lời giải, các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và góp ý; GV tổng kết.
HS thực hiện bài tập 6.7.
+ Bài tập nhằm rèn luyện kĩ năng mô hình hóa toán học qua bài toán thực tế liên quan đến đồ thị hàm số .
+ Góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học.
TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC Ở NHÀ
GV tổng kết lại nội dung bài học và dặn dò công việc ở nhà cho HS (3 phút)
- GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học.
- Nhắc HS về nhà ôn tập các nội dung đã học.
- Giao HS hoàn thành Phiếu bài tập như trong Phụ lục.
PHỤ LỤC. PHIẾU BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC
PHỤ LỤC. PHIẾU BÀI TẬP VỀ NHÀ
Bài 1: Vẽ đồ thị hàm số .
Bài 2: Một người ném một vật lên cao theo phương xiên khiến vật bay đi theo quỹ đạo trùng với đồ thị của hàm số (như hình vẽ). Trong quá trình bay, độ cao cao nhất mà vật đạt được là 4 m so với mặt đất. Ngoài ra, vị trí vật tiếp đất cách vị trí mà vật đạt được độ cao cao nhất là 4 m.
a) Tìm .
b) Nếu điểm vật rời khỏi tay người ném cách mặt đất 1,75 m thì khoảng cách giữa vị trí vật tiếp đất và vị trí người đó đứng là bao nhiêu?
c) Nếu có một bức tường cao 2 m đứng cách 4 m (về phía trước) so với người ném thì vật đó có bay qua bức tường không?
TRẢ LỜI/HƯỚNG DẪN/GIẢI PHIẾU BÀI TẬP VỀ NHÀ
Bài 1:
y
® x
Bài 2: a) ; b) 7 m; c) Có.
TRẢ LỜI/HƯỚNG DẪN/GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP TRONG SGK
6.3. a) ; b) cm.
6.4.
a) b)
6.5. a) ; b) c) và .
6.6. Đường màu xanh lá cây là đồ thị của hàm số
6.7. a) . Từ đó ta có .
b) Do xe tải có chiều rộng 2 m nên ta tính chiều cao cổng tại vị trí cách là 1 m, tương ứng với . Tại , chiều cao cổng là . Do chiều cao cổng lớn hơn chiều cao của xe tải nên xe có thể qua được cổng vòm.
Bài 19. PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết khái niệm phương trình bậc hai một ẩn.
- Giải phương trình bậc hai một ẩn.
- Tính nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn bằng máy tính cầm tay.
- Vận dụng phương trình bậc hai một ẩn vào giải quyết bài toán thực tiễn.
2. Về năng lực
- Rèn luyện và phát triển năng lực toán học, đặc biệt là năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Góp phần phát triển các năng lực chung như năng lực giao tiếp và hợp tác (qua việc thực hiện hoạt động nhóm,…), năng lực thuyết trình, báo cáo (khi trình bày kết quả của nhóm), năng lực tự chủ và tự học (khi đọc phần Tìm tòi – Khám phá, làm bài tập ở nhà),…
3. Về phẩm chất
Góp phần giúp HS rèn luyện và phát triển các phẩm chất tốt đẹp (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm):
+ Tích cực phát biểu, xây dựng bài và tham gia các hoạt động nhóm;
+ Có ý thức tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập; phát huy điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo viên:
+ Giáo án, bảng phụ, máy tính cầm tay, máy chiếu (nếu có), bảng, phấn, phiếu học tập,…
- Học sinh:
+ SGK, vở ghi, dụng cụ học tập, máy tính cầm tay.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Bài học này dạy trong 03 tiết:
Tiết 1. Mục 1. Định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn;
Mục 2. Cách giải phương trình bậc hai một ẩn có dạng đặc biệt.
Tiết 2. Mục 3. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai.
Tiết 3. Mục 4. Tìm nghiệm của phương trình bậc hai bằng máy tính cầm tay;
Chữa bài tập cuối bài học.
Tiết 1. ĐỊNH NGHĨA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN CÓ DẠNG ĐẶC BIỆT
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Mục tiêu cần đạt
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Gợi động cơ, tình huống dẫn đến nhu cầu thiết lập và giải phương trình bậc hai một ẩn.
Nội dung: HS đọc yêu cầu tình huống, từ đó làm nảy sinh nhu cầu tìm hiểu về cách giải phương trình bậc hai một ẩn.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Tổ chức hoạt động: HS làm việc cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV.
Tình huống mở đầu (3 phút)
- GV yêu cầu HS đọc nội dung của Tình huống mở đầu.
- Đặt vấn đề:
GV có thể gợi vấn đề như sau: Sau khi lập phương trình thì ta sẽ thu được phương trình như thế nào? Để biết được phương trình vừa thu được là gì và cách giải của phương trình đó, ta sẽ tìm hiểu bài học này.
HS suy nghĩ về tình huống mở đầu và nảy sinh nhu cầu tìm hiểu cách giải phương trình bậc hai một ẩn.
+ Mục đích của phần này chỉ là gợi động cơ học tập bài mới cho HS.
+ Góp phần phát triển năng lực giao tiếp toán học.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: HS nhận biết được khái niệm của phương trình bậc hai một ẩn.
Nội dung: HS thực hiện các HĐ1, HĐ2 và HĐ3, từ đó nhận biết được khái niệm của phương trình bậc hai một ẩn.
Sản phẩm: Lời giải cho các câu hỏi trong HĐ1, HĐ2 và HĐ3.
Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV.
1. Định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn (5 phút)
- GV chia lớp thành các nhóm đôi cùng bàn hoặc các nhóm theo tổ tùy theo số lượng học sinh trong lớp yêu cầu các nhóm thực hiện HĐ1, HĐ2 và HĐ3. GV mời hai nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, góp ý. GV tổng kết rút ra khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn.
- GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung trong Khung kiến thức.
- HS trao đổi nhóm để thực hiện yêu cầu của HĐ1, HĐ2 và HĐ3.
HD.
+ HĐ1:
Chiều dài của bể bơi theo là:
Chiều rộng của bể bơi theo là:
+ HĐ2:
Diện tích của bể bơi theo là:
+ HĐ3:
Theo đề bài thì diện tích của bể bơi là 288 m2 nên ta có phương trình sau:
+ Thông qua HĐ1, HĐ2 và HĐ3 HS sẽ đưa về được phương trình bậc hai một ẩn.
+ Góp phần phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học.
Ví dụ 1 (5 phút)
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung Ví dụ 1 trong SGK. GV yêu cầu HS thực hiện Ví dụ 1, sau đó mời HS trả lời Ví dụ 1 và các HS khác nhận xét và góp ý.
- GV nhận xét bài làm của HS và kết luận.
HS thực hiện Ví dụ 1 và ghi bài vào vở.
+ Giúp HS nhận biết được phương trình bậc hai và xác định các hệ số của phương trình.
+ Góp phần phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Củng cố kĩ năng nhận dạng phương trình bậc hai một ẩn.
Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu trong Luyện tập 1 và Tranh luận.
Sản phẩm: Lời giải của HS.
Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV.
Luyện tập 1 (5 phút)
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi trong 3 phút. GV mời hai nhóm trình bày nội dung thảo luận của nhóm mình.
- GV nhận xét bài làm của các nhóm và chốt lại nội dung.
- HS hoạt động theo nhóm đôi.
HD.
a) Phương trình là một phương trình bậc hai với
b) Phương trình là một phương trình bậc hai với
c) Phương trình không phải là một phương trình bậc hai.
d) Phương trình là một phương trình bậc hai với
+ Củng cố kĩ năng nhận biết phương trình bậc hai và xác định các hệ số của phương trình.
+ Góp phần phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học.
Tranh luận (5 phút)
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi trong 3 phút. GV mời hai nhóm trình bày nội dung thảo luận của nhóm mình.
- GV nhận xét bài làm của các nhóm và chốt lại nội dung.
- HS làm việc dưới sự hướng dẫn của GV.
- Các ý kiến HS có thể đưa ra:
+ Đồng ý với ý kiến của bạn Pi.
+ Không đồng ý với ý kiến của bạn Pi vì phương trình đã cho không phải là phương trình bậc hai khi
+ Phát triển kĩ năng giao tiếp toán học qua việc phân tích ý kiến của bạn Pi.
+ Góp phần phát triển năng lực giao tiếp toán học.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: HS giải phương trình bậc hai dạng khuyết bằng phương pháp đặt nhân tử chung hoặc sử dụng hằng đẳng thức.
Nội dung: HS tự đọc – nghe hiểu cách giải của phương trình bậc hai dạng khuyết một ẩn kết hợp với sự hướng dẫn của GV, từ đó giải được phương trình bậc hai dạng khuyết.
Sản phẩm: HS hiểu được cách giải của phương trình bậc hai.
Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV.
2. Cách giải phương trình bậc hai một ẩn có dạng đặc biệt (5 phút)
- GV yêu cầu HS tự đọc cách giải phương trình bậc hai một ẩn dạng đặc biệt trong SGK.
- GV ghi bảng hoặc trình chiếu nội dung trong Khung kiến thức.
HS tự đọc dưới sự hướng dẫn của GV.
+ Giới thiệu cách giải phương trình bậc hai một ẩn dạng khuyết bằng phương pháp đặt nhân tử chung hoặc dùng hằng đẳng thức.
+ Góp phần phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học.
Ví dụ 2 (5 phút)
- GVsử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung Ví dụ 2 trong SGK.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để thực hiện Ví dụ 2, sau đó GV mời một HS trả lời, GV nhận xét câu trả lời của HS, kết luận và trình bày mẫu cho HS.
HS thực hiện Ví dụ 2 và ghi bài vào vở.
+ Giúp HS biết giải một số phương trình bậc hai dạng khuyết bằng phương pháp đặt nhân tử chung
+ Góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
Ví dụ 3 (5 phút)
onthicaptoc.com KHBD Toan 9 KNTT HK2
Năm học 2023-2024
A. Trắc nghiệm.
ĐỀ 1
MÔN TOÁN 9
0-7672070
Ghi chú
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Chịu trách nhiệm xuất bản:
Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám đốc NGUYỄN TIẾN THANH
A. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1: Giải các hệ phương trình
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN