onthicaptoc.com
CHUYÊN ĐỀ: NÊU VÀ GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG THÍ NGHIỆM
PHẦN A: LÍ THUYẾT
1. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học.
* Để nêu được hiện tượng của các thí nghiệm và viết được phương trình hóa học, học sinh cần:
- Nắm rõ tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ đã được học.
- Hiểu về bản chất của phản ứng với từng trường hợp cụ thể.
- Nêu được hiện tượng xảy ra khi cho chất A tác dụng với chất B về: màu sắc, mùi, chất kết tủa, chất khí ...
- Sau khi nêu được hiện tượng xảy ra ta cần viết được phương trình hóa học cụ thể để giải thích cho hiện tượng đó.
2. Giải thích hiện tượng thực tế
Bài tập nói về các hiện tượng trong tự nhiên, yêu cầu ta phải vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng đó thông qua việc học và hiểu về tính chất của chất.
PHẦN B: BÀI TẬP ĐƯỢC PHÂN DẠNG
Câu 1: Nêu hiện tượng và viết phương trình hoá học (nếu có) cho mỗi thí nghiệm sau:
a. Cho đinh sắt vào dung dịch Cu(NO3)2.
b. Nhỏ từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaOH loãng có pha một lượng nhỏ phenolphthalein
c. Dùng xô, chậu nhôm để đựng nước vôi.
d. Hoà tan Fe bằng dung dịch HCl sau đó thêm dung dịch KOH dư vào và để ngoài không khí.
Hướng dẫn giải
a. Cho đinh sắt vào dung dịch Cu(NO3)2.
- Hiện tượng: Đinh sắt tan dần, dung dịch màu xanh nhạt màu dần, xuất hiện màng màu đỏ bám trên đinh sắt.
- Phương trình hóa học: Fe + Cu (NO3)2 → Cu + Fe (NO3)2
b. Nhỏ từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaOH loãng có pha một lượng nhỏ phenolphtalein.
- Hiện tượng: dung dịch NaOH có pha 1 lượng nhỏ phenolphtalein có màu hồng
+ Nhỏ từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch trên thì màu hồng nhạt dần sau chuyển thành dung dịch không màu.
- Phương trình hóa học: NaOH + HCl → NaCl + H2O
c. Dùng xô, chậu nhôm để đựng nước vôi.
- Hiện tượng: xuất hiện bọt khí, sau 1 thời gian xô chậu bằng nhôm sẽ bị thủng (phá hủy)
- Phương trình hóa học:
Al2O3 + Ca(OH)2 → Ca(AlO2)2 + H2O
2Al + Ca(OH)2 + 2H2O → Ca(AlO2)2 + 3H2↑
d. Hoà tan Fe bằng dung dịch HCl sau đó thêm dung dịch KOH dư vào và để ngoài không khí.
- Hiện tượng: Mẫu Fe tan dần vào dung dịch HCl, thu được dung dịch trong suốt, có khí không màu thoát ra. Khi nhỏ dung dịch KOH vào dung dịch thu được thì xuất hiện kết tủa trắng xanh, để lâu ngoài không khí kết tủa chuyển dần sang màu nâu đỏ.
- Phương trình hóa học:
Fe  + 2HCl → FeCl2+ H2↑  (có khí thoát ra)
FeCl2   +  2KOH → Fe(OH)2 ↓+ 2KCl (có kết tủa trắng xanh)
Có thể có phản ứng: KOH + HCl dư → KCl + H2O
4Fe(OH)2    +  O2   +  2H2O   →   4Fe(OH)3↓  (kết tủa chuyển màu nâu đỏ)
Câu 2: Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng hóa học (nếu có) trong các trường hợp sau:
a. Cho kim loại barium vào dung dịch sodium hydrogensulfate
b. Đun nhẹ dung dịch HCl đặc với KMnO4, khí tạo thành dẫn vào bình chứa dung dịch NaOH có sẵn phenolphtalein.
Hướng dẫn giải
a. Hiện tượng xảy ra: đồng thời xuất hiện kết tủa trắng và có khí không màu, không mùi bay lên.
- Sau đó kết tủa đạt cực đại không tăng thêm nhưng vẫn có khí thoát ra (nếu Ba dư).
Phản ứng hóa học xảy ra:
Ba + 2NaHSO4 BaSO4↓ + Na2SO4 + H2↑
Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2↑
b. Hiện tượng xảy ra: Có khí màu vàng lục thoát ra từ bình chứa KMnO4, dẫn khí này qua dung dịch NaOH có pha sẵn phenolphtalein thì thấy màu hồng của phenolphtalein bị nhạt dần. (Khí màu vàng lục là khí Cl2 lẫn hơi nước và HCl)
Phản ứng hóa học xảy ra:
2KMnO4 + 16HCl (đặc) 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2↑ + 8H2O
HCl + NaOH NaCl + H2O
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
Nếu NaOH hết xảy ra thêm phản ứng: Cl2 + H2O HClO + HCl
Khi đó dung dịch phenolphtalein mất màu hoàn toàn.
Câu 3: Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra khi :
a. Sục khí CO2 từ từ vào dung dịch nước vôi trong.
b. Cho từ từ dung dịch KOH vào dung dịch Al2(SO4)3.
c. Cho từ từ dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch KOH.
Hướng dẫn giải
a. Kết tủa xuất hiện, kết tủa tăng dần sau đó tan dần.
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
CO2 + H2O + CaCO3 Ca(HCO3)2
b. Kết tủa xuất hiện, kết tủa tăng dần, sau đó tan dần.
6KOH + Al2(SO4)3 2Al(OH)3 + 3K2SO4
KOH + Al(OH)3 KAlO2 + 2H2O
c. Kết tủa xuất hiện rồi tan ngay, lại xuất hiện rồi lại tan ngay, lâu sau kết tủa không tan nữa và tăng dần.
Al2(SO4)3 + 6KOH 2Al(OH)3 + 3K2SO4
KOH + Al(OH)3 KAlO2 + 2H2O
Câu 4: Cho 100ml nước vào cốc thuỷ tinh. Sau đó cho thêm 40 gam muối ăn vào khuấy đều cho đến khi còn một ít muối không tan, lắng xuống đáy. Sau đó đun nhẹ, thấy toàn bộ muối trong cốc đều tan. Để nguội dung dịch đến nhiệt độ phòng thì thấy muối kết tinh trở lại. Giải thích hiện tượng nêu trên.
Hướng dẫn giải
Hoà tan dư NaCl tạo ra dung dịch bão hoà, phần không tan được sẽ lắng xuống.
Khi tăng nhiệt độ ® độ tan của muối tăng nên NaCl tan thêm.
Khi giảm nhiệt độ ® độ tan của muối giảm nên phần không tan được kết tinh trở lại.
Câu 5: Những khí thải (CO2, SO2…) trong quá trình sản xuất gang thép có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường xung quanh? Dẫn ra một số phản ứng để giải thích. Em hãy đề nghị biện pháp để chống ô nhiễm môi trường ở khu dân cư gần cơ sở sản xuất gang thép.
Hướng dẫn giải
+ Khí CO2, SO2… gây ô nhiểm không khí, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, độc hại cho động vật, thực vật.
+ những khí thải này khi gặp mưa sẽ nhanh chóng tạo thành H2CO3, H2SO3 làm cho nồng độ axit trong nước mưa cao hơn mức bình thường, rất có hại cho môi trường:
SO2 + H2O H2SO3
CO2 + H2O H2CO3
+ Biện pháp chống ô nhiễm môi trường: xây dựng hệ thống xử lí khí thải độc hại trước khi thải ra ngoài không khí (cho khí thải đi qua dung dịch kiềm như NaOH, Ca(OH)2, hai khí SO2, CO2 bị giữ lại). Trồng nhiều cây xanh để hấp thụ khí CO2.
Câu 6: Em hãy dùng các phương trình hóa học để giải thích vì sao không được bón chung các loại phân đạm: NH4NO3, (NH4)2SO4 và CO(NH2)2 với vôi hoặc tro bếp (chứa K2CO3). Biết rằng trong nước, CO(NH2)2 chuyển hóa thành (NH4)2CO3.
Hướng dẫn giải
* Nếu bón chung với vôi thì :
2NH4NO3 + Ca(OH)2 ® Ca(NO3)2 + 2NH3 ­ + 2H2O
(NH4)2SO4 + Ca(OH)2 ® CaSO4 + 2NH3 ­ + 2H2O
(NH4)2CO3 + Ca(OH)2 ® CaCO3 ¯ + 2NH3 ­ + 2H2O
* Nếu bón chung với tro bếp ( chứa K2CO3)
2NH4NO3 + K2CO3 ® 2KNO3 + H2O + CO2 ­ + 2NH3 ­
(NH4)2SO4 + K2CO3 ® K2SO4 + H2O + CO2 ­ + 2NH3 ­
(NH4)2CO3 + K2CO3 ® 2KHCO3 + 2NH3 ­
Như vậy bón chung phân đạm với vôi hoặc tro bếp thì luôn bị thất thoát đạm do giải phóng NH3.
Câu 7: Bằng kiến thức hóa học, hãy giải thích ngắn gọn các vấn đề được nêu sau đây và viết phương trình hóa học chứng minh cho việc giải thích đó.
a) Tại sao những đồ dùng bằng sắt thường bị gỉ tạo thành gỉ sắt và dần dần đồ vật không dùng được?
b) Không sử dụng xô, chậu, nồi nhôm để đụng vôi, nước vôi hoặc vữa xây dựng.
Hướng dẫn giải
a. Trong không khí có oxi, hơi nước và các chất khác. Do tác dụng nhiệt độ cao của ánh nắng mặt trời, hơi nước, oxi và nước mưa (thường hòa tan khí CO2 tạo môi trường axit yếu) có phản ứng với sắt tạo thành một số hợp chất của sắt gọi là gỉ sắt. Gỉ sắt không còn tính cứng, ánh kim, dẻo của sắt mà xốp, giòn nên làm đồ vật bị hỏng. Do đó để bảo vệ đồ dùng bằng sắt, người ta thường phủ lên đồ vật bằng sắt một lớp sơn, kim loại khác để ngăn không cho sắt tiếp xúc với nước, oxi không khí và một số chất khác trong môi trường.
b. Không nên dùng xô,chậu, nồi nhôm để đựng vôi,nước vôi tôi hoặc vữa xây dựng vì các dụng cụ này sẽ bị chóng hư vì trong vôi, nước vôi hoặc vữa đều có chứa Ca(OH)2 là một chất kiềm nên tác dụng được với Al2O3 (vỏ bọc ngoài các đồ dùng bằng nhôm), sau đó đến Al bị ăn mòn.
Al2O3 + Ca(OH)2 → Ca(AlO2)2 + H2O
2Al + Ca(OH)2 + 2H2O   → Ca(AlO2)2 + 3H2
Câu 8: Trong thành phần khí thải của một nhà máy có chứa các khí CO2, SO2, H2S, NO2. Hãy đề xuất một phương pháp đơn giản để loại bỏ các khí này trước khi thải ra môi trường.
Hướng dẫn giải
Dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư
4NO2 + 2Ca(OH)2 → Ca(NO3)2 + Ca(NO2)2 + 2H2O
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O
H2S + Ca(OH)2 → CaS + 2H2O
Câu 9: Một hỗn hợp chứa Al, Fe và Cu. Nêu phương pháp thực nghiệm để xác định phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp. Viết các phương trình hóa học xảy ra (nếu có).
Hướng dẫn giải
- Cân tổng khối lượng hỗn hợp = m
- Dùng nam châm hút Fe rồi đem cân được mFe
- Cho hh còn lại gồm Al và Cu hòa tan hoàn toàn vào dd NaOH dư, chất rắn không tan đem rửa sạch, sấy khô được mCu
;
Câu 10: Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học khi:
a. Cho lá Zn vào dung dịch CuSO4
b. Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 thu được dung dịch X. Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch X.
Hướng dẫn giải
a. Hiện tượng: có chất rắn màu đỏ bám ngoài lá Zn, màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần, Zn tan dần.
Zn + CuSO4 ® ZnSO4 + Cu¯
b. Hiện tượng: xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó tan trong NaOH dư.
3NaOH + AlCl3 ® Al(OH)3¯ + 3NaCl
NaOH + Al(OH)3 ® NaAlO2 + 2 H2O
- Dung dịch X có chứa NaOH dư và NaAlO2.
- Sục khí CO2 vào dung dịch X: lúc đầu không có hiện tượng, sau đó sẽ có kết tủa keo trắng.
CO2 + NaOH ® NaHCO3 + H2O
CO2 + 2H2O + NaAlO2 ® Al(OH)3¯ + NaHCO3
Câu 11: Hãy nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong mỗi thí nghiệm sau:
a. Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào cốc chứa dung dịch Na2CO3
b. Hoà tan hết Fe trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Khí sinh ra sục vào dung dịch KMnO4
Hướng dẫn giải
a. Hiện tượng: Ban đầu không có hiện tượng gì, sau đó có khí không màu thoát ra.
Na2CO3 + HCl NaCl + NaHCO3
NaHCO3 + HCl NaCl + H2O + CO2
b. Hiện tượng: Fe tan dần, xuất hiện khí không màu, mùi hắc. Dung dịch KMnO4 mất màu
2Fe + 6H2SO4 (đ) Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
Câu 12: Nêu hiện tượng quan sát được khi tiến hành mỗi thí nghiệm sau và giải thích?
a. Nhúng thanh kim loại Cu vào dung dịch AgNO3
b. Thả mẩu kim loại potassium vào ống nghiệm có chứa dung dịch Fe2(SO4)3
Hướng dẫn giải
a. Khi cho Cu vào dung dịch AgNO3 thấy có kim loại màu xám bám ngoài Cu. Dung dịch ban đầu không màu chuyển dần sang màu xanh.  Cu đã đẩy Ag ra khỏi dung dịch AgNO3 và một phần Cu bị hoà tan tạo ra dung dịch Cu(NO3)2 màu xanh lam
b. Có khí không màu, không mùi thoát ra, đồng thời xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.
2K + 2H2O ® 2KOH + H2
6KOH + Fe2(SO4)3 ® 2Fe(OH)3 + 3K2SO4
Câu 12: Nêu hiện tượng quan sát được khi tiến hành mỗi thí nghiệm sau và giải thích?
a. Cho 100ml nước vôi trong vào 100ml nước lấy từ sông suối hoặc ao hồ (có chứa nhiều Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2).
b. Nhỏ 1-2ml dung dịch H2SO4 đặc vào một lượng nhỏ tinh thể đường saccharose (C12H22O11)
c. Cho muối Na2SO3 tác dụng với dung dịch acid HCl, dẫn khí thoát ra vào một cốc nước cất, sau một thời gian cho vào cốc nước này một mẫu giấy quì tím
Hướng dẫn giải
a. Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng
- Phương trình hóa học:
Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 ® 2CaCO3↓ + 2H2O
Ca(OH)2 + Mg(HCO3)2 ® CaCO3↓ + MgCO3↓ + 2H2O
b. Hiện tượng: Màu trắng của đường chuyển sang màu vàng, sau đó chuyển sang màu nâu và cuối cùng thành khối màu đen xốp bị bọt khí đẩy lên
- Phương trình hóa học: C12H22O11 11H2O + 12C
C + 2H2SO4 đặc CO2 + 2SO2 + 2H2O
c. Hiện tượng:
- Ban đầu có hiện tượng sủi bọt khí, có khí mùi hắc thoát ra.
- Dẫn khí thoát ra vào một cốc nước cất, sau một thời gian cho vào cốc nước này một mẫu giấy quì tím thấy quì tím chuyển thành màu đỏ.
- Phương trình hóa học:
Na2SO3 + HCl ® NaCl + SO2 + H2O
SO2 + H2O ® H2SO3
d. Hiện tượng:
- Chất rắn màu đen (CuO) chuyển thành chất rắn màu đỏ (Cu).
- Khí sinh ra làm dung dịch bị vẩn đục (do xuất hiện kết tủa)
- Phương trình hóa học: CO + CuO Cu + CO2
CO2 + Ba(OH)2 ® BaCO3 + H2O
Câu 13: Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của các thí nghiệm sau đây:
a. Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch NaHCO3
b. Cho một viên Mg vào dung dịch KHSO4
c. Nhỏ từ từ dung dịch FeSO4 đến dư vào dung dịch thuốc tím có lẫn H2SO4
d. Dẫn khí SO2 qua dung dịch Br2
e. Nhiệt phân Ca(HCO3)2 đến khối lượng không đổi
Hướng dẫn giải
a. - Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng.
- Phương trình hóa học: Ba(OH)2 + NaHCO3 → BaCO3↓ + NaOH + H2O
b. - Hiện tượng: Xuất hiện khí không màu thoát ra, mẩu Mg tan dần.
- Phương trình hóa học: Mg + 2KHSO4 → MgSO4 + K2SO4 + H2↑
c. - Hiện tượng: Dung dịch màu tím bị nhạt dần rồi chuyển sang màu nâu đỏ.
- Phương trình hóa học:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
d. - Hiện tượng: Dung dịch Br2 ban đầu có màu da cam sau khi dẫn khí SO2 vào thấy màu da cam nhạt dần thành không màu.
- Phương trình hóa học: SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
e. - Hiện tượng: Có khí không màu thoát ra.
- Phương trình hóa học:
Câu 14: Nêu hiện tượng và viết PTHH (nếu có) cho mỗi thí nghiệm sau:
a) Cho đinh sắt vào dung dịch Cu(NO3)2.
b) Sục từ từ đến dư khí CO2 vào nước vôi trong.
c) Nhỏ từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaOH loãng có pha một lượng nhỏ phenolphtalein.
d) Cho mẫu kim loại Natri vào dung dịch CuCl2.
Hướng dẫn giải
a) Fe + Cu(NO3)2 Fe(NO3)2 + Cu
Hiện tượng: Sắt tan dần, màu xanh dung dịch nhạt dần, có KL màu đỏ bám ngoài đinh sắt.
b) CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
CO2 + CaCO3 + H2O Ca(HCO3)2
Hiện tượng: Dung dịch xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dung dịch trong suốt, không màu.
c) Hiện tượng: Màu hồng của dung dịch mất dần.
d) 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
2NaOH + CuCl2 2NaCl + Cu(OH)2
Hiện tượng: Na tan dần, sủi bọt khí không màu; màu xanh của dung dịch nhạt dần; xuất hiện kết tủa màu xanh.
Câu 15: Nêu hiện tượng quan sát được và viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (nếu có) khi tiến hành các thí nghiệm sau:
a. Cho kim loại Na vào dung dịch FeCl2.
b. Dẫn từ từ đến dư khí H2, đi qua ống thủy tinh có chứa bột CuO đun nóng.
c. Cho vài giọt dung dịch NaHCO3 vào dung dịch CaCl2, sau đó đun nóng
d. Cho bột CuO vào lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng.
e. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 và phenolphtalein.
Hướng dẫn giải
a. Cho kim loại Na vào dung dịch FeCl2.
2Na + 2H2O 2NaOH + H2
2NaOH + FeCl2 Fe(OH)2 + 2NaCl
Hiện tượng: Na tan dần, sủi bọt khí không màu, có kết tủa trắng xanh để lâu trong không khí chuyển thành nâu đỏ.
b. Dẫn từ từ đến dư khí H2, đi qua ống thủy tinh có chứa bột CuO đun nóng.
CuO + H2 Cu + H2O
Hiện tượng: Chất rắn màu đen chuyển dần thành chất rắn màu đỏ, có hơi nước bám trên thành ống nghiệm.
c. Cho vài giọt dung dịch NaHCO3 vào dung dịch CaCl2, sau đó đun nóng
2NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O
Na2CO3 + CaCl2 2NaCl + CaCO3
Hiện tượng: Sủi bọt khí không màu, xuất hiện kết tủa trắng
d. Cho bột CuO vào lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng.
CuO + H2SO4đ CuSO4 + H2O
Hiện tượng: CuO tan dần, dung dịch xuất hiện màu xanh
e. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 và phenolphtalein.
Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4 + 2H2O
Hiện tượng: Dung dịch xuất hiện kết tủa trắng, sau đó dung dịch không màu chuyển sang thành màu hồng
Câu 16: Nêu và giải thích hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a) Cho thanh Cu vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3
b) Cho đỉnh Fe vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4.
c) Đốt dây Cu trong không khí.
d) Cho một miếng Na nhỏ vừa phải vào nước.
Hướng dẫn giải
Nêu và giải thích hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a) Cho thanh Cu vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3
- Hiện tượng: Thanh Cu tan dần, có kim loại màu trắng xám bám vào thanh đồng, dung dịch xuất hiện màu xanh.
Cu + 2AgNO3 (ko màu) Cu(NO3)2 (xanh lam) + 2Ag
b) Cho đinh Fe vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4.
- Hiện tượng: Đinh sắt tan dần, có kim loại đỏ bám ngoài đinh sắt, màu xanh dung dịch nhạt dần
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
c) Đốt dây Cu trong không khí.
- Hiện tượng: Dây đồng đỏ chuyển sang màu đen
2Cu + O2 2CuO
d) Cho một miếng Na nhỏ vừa phải vào nước.
- Hiện tượng: Mẩu Na chạy trên mặt nước, tan dần đồng thời khí không màu thoát ra.
2Na + 2H2O 2NaOH + H2
Câu 17: Trong công nghiệp, NaOH và khí Clo được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl bão hòa có mảng ngăn xốp.
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra?
b) Cho biết vai trò của màng ngăn xốp?
c) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi không có mảng ngăn xốp. Dung dịch tạo thành sau phản ứng có tên là gì? Nêu ứng dụng của nó trong thực tế?
d) Nhà máy giấy Bãi Bằng (tỉnh Phú Thọ) có xưởng sản xuất NaOH và khí Cl2 với công suất lớn nhất trong cả nước. Trong sản xuất giấy NaOH được dùng cho việc nấu bột giấy, khí Cl2 dùng cho việc tẩy trắng bột giấy. Trong mỗi thùng điện phân, muối NaCl có hàm lượng là 315,9 (gam/lít). Dung dịch thu được sau điện phân có chứa NaOH với hàm lượng 100 gam/lit.
+ Tính hàm lượng (gam/lít) muối NaCl còn lại trong dung dịch sau điện phân?
+ Tính hiệu suất của quá trình chuyển hoá muối NaCl thành NaOH trong thùng điện phân?
Giả thiết thể tích dung dịch trong thùng điện phân không thay đổi.
Hướng dẫn giải
a. 2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2 + Cl2
b. Màng ngăn xốp để ngăn không cho NaOH tác dụng với Cl2.
c. 2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2 + Cl2
2NaOH + Cl2 NaCl + NaClO + H2O
- Dung dịch tạo thành sau phản ứng có tên là nước Gia – ven.
- Ứng dụng: Tẩy trắng bông, sợi, …
d. Xét trong 1 lít dung dịch các chất: gam mol
gam n= 2,5 mol
Theo BTNT Na: = 5,4 – 2,5 = 2,9 mol = 169,65 gam
Hàm lượng NaCl còn lại trong bình điện phân = 169,65gam/lít
- Hiệu suất của quá trình:
Câu 18: Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong mỗi thí nghiệm sau:
a) Cho kim loại Na vào dung dịch AgNO3.
b) Cho từ từ dung dịch Al(NO3)3 vào dung dịch NaOH dư.
Hướng dẫn giải
Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong mỗi thí nghiệm sau:
a) Cho kim loại Na vào dung dịch AgNO3.
- PTHH: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
2NaOH + 2AgNO3 Ag2O + 2NaNO3 + H2O
- Hiện tượng: Mẩu Na tan dần, sủi bọt khí không màu và xuất hiện chất rắn màu nâu đen (Ag2O
Câu 19: Theo khám phá về giới hạn sinh tồn của con người, con người có thể nhịn thở 3 phút, nhịn uống 3 ngày và nhịn ăn 3 tuần. Vì vậy hô hấp là nhu cầu không thể thiếu của con người để duy trì sự sống. Mọi tế bào trong cơ thể đều cần cung cấp đủ oxygen. Nếu không có oxygen thì tốc độ chuyển hóa tế bào giảm xuống và một tế bào bắt đầu chết sau khoảng 30s nếu không được cung cấp đủ oxygen.
Hiện nay, người ta có thể sử dụng bình khí thở oxygen trong y học và đời sống để cung cấp oxygen cho người không có khả năng tự hô hấp hoặc làm việc trong môi trường thiếu oxygen - không khí, có khói, khí độc, khí gaz…
Theo đoạn thông tin trên người ta sử dụng bình khí thở oxygen trong trường hợp nào ?
Hướng dẫn giải
- Người ta có thể sử dụng bình khí thở oxygen trong y học và đời sống để cung cấp oxygen cho người không có khả năng tự hô hấp hoặc làm việc trong môi trường thiếu oxygen - không khí, có khói, khí độc, khí gaz…
Câu 20: Một nhóm học sinh đi thăm quan du lịch động Phong Nha – Kẻ Bàng. Các bạn thực sự ngạc nhiên khi được nhìn thấy những hang động nơi đây. Bức ảnh dưới đây là một trong những hang động mà các bạn đã đến. Có một bạn hỏi: Hang động này rất đẹp nhưng không biết những thạch nhũ này được hình hành như thế nào nhỉ? Em hãy đưa ra lời giải đáp giúp bạn nhé
Hướng dẫn giải
Thành phần chính của núi đá vôi là CaCO3. Khi gặp nước mưa và khí CO2 trong không khí, CaCO3 chuyển hóa thành Ca(HCO3)2 tan trong nước, chảy qua khe đá vào trong hang động. Dần dần Ca(HCO3)2 lại chuyển hóa thành CaCO3 là chất rắn, không tan. Quá trình trên xảy ra lâu dài, liên tục tạo nên thạch nhũ với nhiều hình thù khác nhau.
CaCO3 + CO2 + H2O ⇌ Ca(HCO3)2
PHẦN C: BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1: Nêu hiện tượng có giải thích ngắn gọn và viết phương trình hóa học trong các thí nghiệm sau:
a. Cho mẫu Na vào dung dịch AlCl3.
b. Nhỏ từ từ dung dịch acid HCl đến dư vào dung dịch Na2CO3.
c. Nhỏ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch CuSO4.
d. Cho từ từ mẩu Na kim loại đến dư vào dung dịch AlCl3
e. Nhỏ từ từ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch HCl.
Câu 2: Nêu hiện tượng và viết các phương trình hóa học trong hai trường hợp sau:
- Sục từ từ khí carbondioxide vào dung dịch barium hydroxide đến dư.
- Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2.
Câu 3: Mô tả và giải thích hiện tượng (lập phương trình hóa học) xảy ra khi thực hiện các thí nghiệm sau:
a. Cho Ba vào dung dịch NaHCO3.
b. Sục khí carbondioxide từ từ đến dư vào dung dịch nước vôi trong. Sau đó tiếp tục cho nước vôi trong vào dung dịch tạo thành đến dư.
c. Cho hỗn hợp gồm Fe2O3 và Cu vào dung dịch hydrochloric acid.
Câu 4:: Nêu hiện tượng, giải thích bằng phương trình hóa học khi tiến hành các thí nghiệm sau:
a. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3.
b. Cho vụn đồng vào dung dịch H2SO4 98% rồi nung nóng.
c. Cho một mẩu kim loại Na vào dung dịch CuSO4.
d. Sục từ từ cho đến dư khí CO2 vào dung dịch NaAlO2.
Câu 5: Bạn Lan đi học về muộn, vì bạn ấy muốn nấu cơm thật nhanh để ăn cho kịp giờ đi học buổi chiều nên đã đun to lửa kể cả khi cơm đã cạn và kết quả là nồi cơm đã bị khê (có mùi khét). Bạn Lan đang loay hoay không biết làm thế nào. Bằng hiểu biết của mình, em hãy giúp bạn Lan cách chữa cơm khê và giải thích việc làm đó.
Câu 6: Nêu hiện tượng xảy ra và viết các phương trình phản ứng cho mỗi thí nghiệm sau:
a) Cho kim loại vào dung dịch CuSO4.
b) Sục khí CO2 từ từ cho tới dư vào dung dịch Ca(OH)2
c) Cho từ từ dung dịch AlCl3 vào ống nghiệm chứa sẵn dung dịch NaAlO2 cho tới dư.
d) Cho bột Cu vào dung dịch FeCl3.
Câu 7: Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học minh họa khi:
a. Nhỏ dung dịch AgNO3 vào dung dịch NaOH.
b. Nhỏ dung dịch AgNO3 vào dung dịch NaCl. Lọc lấy kết tủa, rửa lại bằng nước rồi mang đi chiếu sáng.
Câu 8:. Nêu hiện tượng và viết các phương trình hoá học xảy ra trong các thí nghiệm sau:
- Cho mẩu Na vào dung dịch MgCl2.
- Cho từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch AlCl3.
- Cho từ từ đến dư dung dịch vào dung dịch Ba(HCO3)2.
- Dẫn khí H2S vào dung dịch CuSO4.
Câu 9: Cho mẩu kim loại Na vào các dung dịch sau: FeCl3, Ba(HCO3)2, CuSO4. Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 10: Cho các cặp chất sau đây, cặp chất nào có thể tồn tại, cặp chất nào không thể tồn tại trong cùng một dung dịch? Giải thích và viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có): HCl và Fe; NaOH và KNO3; NaOH và CuSO4; BaCl2 và Na2SO4; NaHCO3 và H2SO4.
Câu 11: Hãy giải thích các hiện tượng sau và viết PTHH xảy ra (nếu có):
- Vì sao khi cơm khê, người ta thường cho vào nồi cơm 1 vài mẩu than hoa (than củi).
- Vì sao ném đất đèn xuống ao lại làm cho cá bị chết.
- Khi cắm hoa, muốn hoa tươi lâu, người ta cho vào bình cắm hoa một ít Đồng (II) sunfat.
Câu 12: Hãy nêu và giải thích bằng phương trình phản ứng các hiện tượng xảy ra trong từng thí nghiệm sau:
a. Cho NaOH dư tác dụng với dung dịch FeCl2. Sau đó lấy kết tủa thu được để lâu trong không khí.
b. Cho viên Na vào cốc đựng dung dịch AlCl3.
Câu 13: ĐẠI TỪ – THÁI NGUYÊN NĂM HỌC: 2021 - 2022
Nêu hiện tượng, giải thích bằng PTHH khi tiến hành các thí nghiệm sau:
a. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3.
b. Cho vụn đồng vào dung dịch H2SO4 98% rồi nung nóng.
c. Cho một mẩu kim loại Na vào dung dịch CuSO4.
d. Sục từ từ cho đến dư khí CO2 vào dung dịch NaAlO2.
Câu 14: BẢO THẮNG – LÀO CAI NĂM HỌC: 2021 - 2022
Bạn Lan đi học về muộn, vì bạn ấy muốn nấu cơm thật nhanh để ăn cho kịp giờ đi học buổi chiều nên đã đun to lửa kể cả khi cơm đã cạn và kết quả là nồi cơm đã bị khê (có mùi khét). Bạn Lan đang loay hoay không biết làm thế nào. Bằng hiểu biết của mình, em hãy giúp bạn Lan cách chữa cơm khê và giải thích việc làm đó.
Câu 15: BẢO YÊN – LÀO CAI NĂM HỌC: 2021 - 2022
1. Giải thích các hiện tượng sau:
a. Tại sao những đồ dùng bằng sắt thường bị gỉ tạo thành gi sắt và dần dần đồ vật không dùng được?
b. Tại sao nước máy thường dùng ở các thành phố lại có mùi khí clo ?
c. Tại sao khi cho vôi sống vào nước, ta thấy khói bốc lên mù mịt, nước vôi như bị sôi lên và nhiệt độ hố vôi rất cao có thể gây nguy hiểm cho tính mạng của người và động vật. Do đó cần tránh xa hố đang tôi vôi hoặc sau khi tôi vôi it nhất 2 ngày?
d. Vì sao nước rau muống đang xanh khi vắt chanh vào thì chuyển sang màu đỏ ?
Câu 16: BẢO YÊN – LÀO CAI NĂM HỌC: 2021 - 2022
Khí là thủ phạm chính gây hiệu ứng nhà kính. Trong công nghiệp thực phẩm khí được sử dụng rất nhiều trong các loại nước giải khát có ga. Chất rắn có sẵn trong tự nhiên dưởi dạng nhiều loại khoáng khác nhau như đá vôi, đá phấn...Nung nóng ở nhiệt độ cao trên thu được chất rắn và khí . Cho phản ứng với nước thu được chất và toả nhiều nhiệt. Trong phòng thí nghiệm, dung dịch nước của được dùng để phát hiện khí X. Hãy viết các phương trình phản ứng thể hiện các biến đổi hoá học trên.
Câu 17: BỈM SƠN – THANH HÓA NĂM HỌC: 2021 - 2022
Nêu hiện tượng xảy ra và viết các phương trình phản ứng cho mỗi thí nghiệm sau:
a) Cho kim loại vào dung dịch CuSO4.
b) Sục khí CO2 từ từ cho tới dư vào dung dịch Ca(OH)2
c) Cho từ từ dung dịch AlCl3 vào ống nghiệm chứa sẵn dung dịch NaAlO2 cho tới dư.
d) Cho bột Cu vào dung dịch FeCl3.
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com Chuyen De 27 NEU VA GIAI THICH HIEN TUONG THI NGHIEM

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.