onthicaptoc.com
MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU
Trang 2
1/ Lí do chọn đề tài
Trang 2
2/ Mục đích nghiên cứu
Trang 2
3/ Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 3
4/ Pham vi và đối tượng nghiên cứu
Trang 3
5/ Phương pháp nghiên cứu
Trang 3
PHẦN II: NỘI DUNG
Trang 3
CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Trang 3
1/ Cơ sở lý luận
Trang 3
2/ Cơ sở thực tiễn
Trang 4
CHƯƠNG II: Các biện pháp
Trang 5
1/ Những giải pháp mới của đề tài.
Trang 5
2/ Các phương trình thường gặp
Trang 5
3/ Các dạng bất phương trình thường gặp
Trang 15
CHƯƠNG III: Thực nghiệm sư phạm
Trang 22
1/ Mục đích thực nghiệm
Trang 22
2/ Nội dung thực nghiệm
Trang 22
3/ Kết quả thực nghiệm và một số chú ý
Trang 31
PHẦN III: KẾT LUẬN
Trang 33
Tài lệu tham khảo
Trang 35
Chương II . Các biện pháp
1. Những giải pháp mới của đề tài
@ Đề tài đưa ra các giải pháp như sau:
- Sắp xếp các dạng phương trình bất phương trình theo các mức độ.
- Xây dựng các phương pháp giải cơ bản theo từng dạng phương trình và bất phương trình.
- Sửa chữa các sai lầm thường gặp của học sinh trong giải toán.
- Củng cố các phép biến đổi và hoàn thiện các kỹ năng giải phương trình và bất phương trình.
- Tìm tòi những cách giải hay, khai thác bài toán.
a) Đối với học sinh yếu, kém: Củng cố kiến thức cơ bản
+ Phương pháp giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0.
+ Phương pháp giải phương trình tích.
+ Phương pháp giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.
+Bất phương trình dạng: (hoặc , , )
b) Đối với học sinh đại trà: Phát triển tư duy, kỹ năng giải phương trình và phương trình
+ Phát triển kỹ năng giải các dạng phương, khai thác bài toán.(nâng cao)
+ Đưa ra cách giải hay, sáng tạo, cho các dạng phương trình và bất phương trình thường gặp
2. Các phương trình thường gặp
a. Củng cố kiến thức cơ bản về phương trình
j Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 (hoặc ax = c).
? Dạng1: Phương trình chứa dấu ngoặc:
Phương pháp chung:
- Thực hiện bỏ dấu ngoặc.
- Thực hiện phép tính ở hai vế và chuyển vế đưa phương trình về dạng ax = c.
„ Chú ý: Nếu a 0, phương trình có nghiệm x =
Nếu a = 0, c 0, phương trình vô nghiệm
Nếu a = 0, c = 0, phương trình có vô số nghiệm
Ví dụ 1: Giải phương trình: 5 – (x – 6) = 4(3 – 2x) (BT-11c)-SGK-tr13)
Gợi ý: Bỏ dấu ngoặc, chuyển vế, thu gọn, tìm nghiệm.
Giải: 5 – (x – 6) = 4(3 – 2x)
5 – x + 6 = 12 – 8x
– x + 8x = 12 – 11
7x = 1
x = Vậy phương trình đã cho có nghiệm x =
Ví dụ 2: Giải phương trình: (x – 1) – (2x – 1) = 9 – x (2) (BT-17f)-SGK-tr14)
Gợi ý: Bỏ dấu ngoặc, chuyển vế, thu gọn, tìm nghiệm.
Lời giải sai: (x – 1) – (2x – 1) = 9 – x
x – 1 – 2x – 1 = 9 – x (bỏ dấu ngoặc sai)
x – 2x – x = 9 – 2 (chuyển vế không đổi dấu)
–2x = 7 (sai từ trên)
x = 7 – 2 = 5 (tìm nghiệm sai)
Sai lầm của học yếu kém thường gặp ở đây là:
Thực hiện bỏ dấu ngoặc sai: không đổi dấu hạng tử trong dấu ngoặc
Thực hiện chuyển vế sai: không đổi dấu hạng tử đã chuyển vế
Tìm nghiệm sai: số ở vế phải trừ số ở vế trái
Lời giải đúng: (2) x – 1 – 2x + 1 = 9 – x
x – 2x + x = 9
0x = 7
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm
Qua ví dụ này, giáo viên củng cố cho học sinh:
Quy tắc bỏ dấu ngoặc, quy tắc nhân, quy tắc chuyển vế, phương pháp thu gọn và chú ý về cách tìm nghiệm của phương trình.
? Dạng 2: Phương trình chứa mẫu là các hằng số:
Phương pháp chung:
- Thực hiện quy đồng mẫu ở hai vế rồi khử mẫu, đưa phương trình về dạng 1.
- Thực hiện cách giải như dạng 1.
Ví dụ 3: Giải phương trình: (3) (ví dụ 4 Sgk-tr12)
Gợi ý: Quy đồng-khử mẫu, bỏ dấu ngoặc, chuyển vế, thu gọn, tìm nghiệm.
Lời giải sai:
(sai ở hạng tử thứ ba)
(sai từ trên)
(sai từ trên)
(sai từ trên)
Sai lầm của học ở đây là:
Sai lầm ở trên là cách đưa dấu trừ của phân thức lên tử thức chưa đúng.
Lời giải đúng:


Vậy: S =
Qua ví dụ trên, giáo viên củng cố cho học sinh:
Cách quy đồng mẫu, cách chuyển dấu trừ của phân thức lên tử hoặc xuống mẫu khi tử và mẫu của phân thức là những đa thức.
„ Chú ý: Ở ví dụ trên học sinh có thể giải theo cách khác như sau:
Cách 1: (3)

x = 4
Vậy: S =
Cách 2: Đặt t = x -1
(3)


x = 4 Vậy: S =
Ví dụ 4: Giải phương trình: (4) (BT-18b)-SGK-tr14)
Gợi ý: Quy đồng-khử mẫu, bỏ dấu ngoặc, chuyển vế, thu gọn, tìm nghiệm.
Cách giải 1: (4)

4x = 2
x = 0,5
Vậy: S =
« Ở ví dụ trên học sinh có thể giải theo cách khác như sau:
Cách 2: Chuyển phương trình về phân số
(4)
Cách 3: Chuyển phương trình về số thập phân
(4)
k Phương trình tích
Phương pháp chung:
Dạng tổng quát A(x).B(x).C(x) … = 0, với A(x), B(x), C(x) là các biểu thức.
Cách giải: A(x).B(x).C(x) … = 0 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0 hoặc C(x) = 0
„ Chú ý: Để có dạng A(x).B(x).C(x) … = 0. Ta thường biến đổi như sau:
Bước 1: Đưa phương trình về dạng tích.
- Chuyển tất cả các hạng tử sang vế trái khi đó vế phải bằng 0.
- Thu gọn, tìm cách phân tích vế trái thành nhân tử.
Bước 2: Giải phương trình tích nhận được và kết luận.
Ví dụ 5: Giải phương trình (3x – 2)(4x + 5) = 0 (BT- 21a)-Sgk-tr17)
Lời giải: (3x – 2)(4x + 5) = 0
3x – 2 = 0 hoặc 4x + 5 = 0
3x = 2 hoặc 4x = – 5
x = hoặc x =
Vậy S =
„ Chú ý: Ở ví dụ trên Giáo viên hướng dẫn học sinh làm quen với kí hiệu sau:
(3x – 2)(4x + 5) = 0 ó
* Tuy nhiên trong giải toán ta thường gặp phải những phương trình bắt buộc ta phải biến đổi để đưa phương trình đã cho về phương trình tích.
Ví dụ 6: Giải phương trình x2 – x = –2x + 2 (6) (BT-23b)-Sgk-tr17)
- Trong ví dụ trên học sinh thông thường biến đổi như sau:
(6) x2 – x + 2x – 2 = 0 x2 + x – 2 = 0 đây là phương trình rất khó chuyển về phương trình tích đối với học sinh trung bình và yếu kém. Vì vậy giáo viên cần định hướng cho học sinh cách giải hợp lý.
Chuyển vế các hạng tử rồi nhóm
Cách 1: (6) x2 – x + 2x – 2 = 0
x(x – 1) + 2(x – 1) = 0
(x – 1)(x + 2) = 0

Vậy S =
Nhóm các hạng tử rồi chuyển vế
Cách 2: (6) x(x – 1) = – 2(x – 1)
x(x – 1) + 2(x – 1) = 0
(x – 1)(x + 2) = 0

Vậy S =
Ví dụ 7: Giải phương trình (x + 2)(3 – 4x) = x2 + 4x + 4 (7) (BT-28f)-Sgk-tr7)
- Trong ví dụ trên học sinh thông thường biến đổi như sau: Bỏ dấu ngoặc, chuyển vế các hạng tử, thu gọn hai vế phương trình.
(7) –4x2 – 5x + 6 – x2 – 4x – 4 = 0
–5x2 – 9x + 2 = 0 đây là phương trình rất khó chuyển về phương trình tích. Giáo viên định hướng gợi ý cách phân tích hợp lý.
Giải: (7) (x + 2)(3 – 4x) = (x + 2)2
(x + 2)(3 – 4x) – (x + 2)2 = 0
(x + 2)(3 – 4x – x – 2) = 0

Vậy S =
Giáo viên củng cố cho học sinh kinh nghiệm khi đưa phương trình về dạng tích:
Nếu nhận thấy hai vế phương trình có nhân tử chung thì ta biến đổi phương trình và đặt ngay nhân tử chung ấy.
Nếu nhận thấy một trong hai vế của phương trình có dạng hằng đẳng thức thì ta sử dụng ngay phương pháp hằng đẳng thức để phân tích thành nhân tử.
Khi đã chuyển vế mà ta thấy không thể phân tích vế trái thành nhân tử thì nên rút gọn rồi tìm cách phân tích thành nhân tử.
ƒ Phương trình chứa ẩn ở mẫu
Phương pháp chung
Bước 1: Tìm điều kiện xác định của phương trình.
Bước 2: Quy đồng mẫu hai vế của phương trình và khử mẫu.
Bước 3: Giải phương trình vừa nhận được.
Bước 4: (Kết luận). Trong các giá trị tìm được ở bước 3, các giá trị thỏa mãn điều kiện xác định chính là nghiệm của phương trình đã cho.
Ví dụ 8: Giải phương trình (8) (BT 52b)-Sgk-tr33)
Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu học sinh thường mắc các sai lầm sau:
Lời giải sai: ĐKXĐ: x 2 ; x 0
(8)
x(x + 2) – 1(x – 2) = 2 (dùng ký hiệu là không chính xác)
x2 + 2x – x + 2 = 2
x2 + x = 0
x(x + 1) = 0

Vậy S = (kết luận dư nghiệm)
Sai lầm của học sinh là: Dùng ký hiệu “”không chính xác
Không kiểm tra các nghiệm tìm được với điều kiện
Lời giải đúng: ĐKXĐ: x 2 ; x 0
(8)
x(x + 2) – 1(x – 2) = 2 (8’)
x2 + 2x – x + 2 = 2
x2 + x = 0
x(x + 1) = 0

Vậy S =
Giáo viên cần củng cố cho học sinh:
Khi khử mẫu ta chỉ thu được phương trình hệ quả của phương trình đã cho, nên ta dùng ký hiệu “” hay nói cách khác tập nghiệm của phương trình (8’) chưa chắc là tập nghiệm của phương trình (8).
Kiểm tra các nghiệm tìm được với điều kiện rồi mới kết luận.
Ví dụ 9: Giải phương trình (9) (BT 30a)-Sgk-tr23)
- Trước hết cho học sinh nhận xét mẫu thức của phương trình trước, tìm mẫu thức chung của phương trình, rồi tìm ĐKXĐ.
- Lưu ý quy tắc đổi dấu, bước khử mẫu của phương trình và kiểm tra nghiệm.
Giải: ĐKXĐ: x 2
(9)
1 + 3(x – 2) = 3 – x
1 + 3x – 6 = 3 – x
4x = 8
x = 2 (không thỏa mãn điều kiện)
Vậy phương trình vô nghiệm
Qua ví dụ này giáo viên củng cố lại ở học sinh và rèn các kỹ năng sau:
- Tìm ĐKXĐ của phương trình:
* Tìm các giá trị của ẩn để các mẫu đều khác 0. (Cho các mẫu thức khác 0)
* Tìm các giá trị của ẩn để các mẫu bằng 0, rồi loại giá trị đó. (Cho các mẫu thức bằng 0)
- Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu để không sót điều kiện của phương trình nên cho học sinh tìm trước mẫu thức chung (MTC) và cho MTC khác 0, đây là điều kiện xác định (ĐKXĐ) của phương trình.
- Rèn cho học sinh về kỹ năng thực hiện ở các bước giải phương trình, kỹ năng về phân tích đa thức thành nhân tử để tìm MTC, các quy tắc dấu như quy tắc đổi dấu, quy tắc dấu ngoặc và việc triển khai tích có dấu trừ ở đàng trước.
- Rèn ở học sinh về kỹ năng nhận dạng các phương trình có mẫu là các đa thức dạng x2 + 1; 3x2 + 2; x2 + x + 3;… hoặc là bình phương thiếu của một tổng, một hiệu luôn luôn dương với mọi giá trị của x. Do đó khi gặp phải các mẫu thức có dạng này ta không cần phải đặt điều kiện cho mẫu thức đó khác 0.
Ví dụ 10: Giải phương trình (10)
Lời giải: ĐKXĐ: x 1 ; x2 + x + 1 > 0
(10)
3x2 + x – 4 = 4x – 4
3x2 – 3x = 0
3x(x – 1) = 0
Vậy S =
b. Phát triển tư duy và kỹ năng giải phương trình
Ví dụ 11: Giải phương trình (Sách Bổ trợ-Nâng cao)
- Đối với bài tập này gợi ý cách giải: Thực hiện quy đồng khử mẫu hai lần.
Lần 1: Mẫu chung là 15
Lần 2: Mẫu chung là 10
Hướng dẫn: (11)
(học sinh giải tiếp)
Ví dụ 12: Giải phương trình (12)
- Thông thường học sinh thực cách giải quy đồng khử mẫu như sau:
Cách 1: (12)
56x + 56 + 63x + 126 = 72x + 216 + 84x + 336
37x = –370
x = –10
Vậy S =
- Với cách giải này thì ta không thể khai thác được gì ở bài toán này, đôi khi gặp phải bài toán có mẫu lớn thì học sinh sẽ lúng túng, việc quy đồng khó khăn hơn. Do đó giáo viên cần định hướng cách giải mới hay hơn, trên cơ sở đó ta có thể rút ra cách giải tổng quát cho các bài tập có dạng tương tự.
Ta có nhận xét: Nhận thấy rằng các phân thức có tính chất đặc biệt sau:
x + 1 + 9 = x +10
Tử thức cộng mẫu thức của các phân thức đều
cùng bằng một phân thức
x + 2 + 8 = x + 10
x + 3 + 7 = x + 10
x + 4 + 6 = x + 10
Khi đó ta có cách giải như sau:
? Phương pháp thêm vào hai vế của phương trình cho cùng một hạng tử:
Cách 2: (12)


x + 10 = 0
x = –10 Vậy S =
- Với cách giải này thì ta có thể có cách giải tổng quát cho các bài toán tương tự. Do đó giáo viên cần hướng học sinh có cách nhìn tổng quát đối với bài toán, trên cơ sở đó ta đề xuất các bài tập có dạng tương tự, phức tạp hơn.
-Khai thác bài toán:
* Thay các mẫu 9; 8; 7; 6 bởi mẫu 2009; 2008; 2007; 2006 ta có bài toán hay sau:
1)
* Thay đổi cả tử và mẫu ta có bài toán rất hay sau:
2)
3)
Hướng dẫn: 2)

3)

? Phương pháp nhóm, thêm bớt, tách hạng tử:
Ví dụ 13: Giải phương trình (x + 2)(2x2 – 5x) – x3 = 8 (13) (Sách Bổ trợ-Nâng cao)
Gợi ý phân tích: Chuyển số 8 về vế trái, nhóm x3 và 8
Hướng dẫn: (13) (x + 2)(2x2 – 5x) – (x3 + 8) = 0
(x + 2)(2x2 – 5x) – (x + 2)(x2 – 2x + 4) = 0
(x + 2)(2x2 – 5x – x2 + 2x – 4) = 0
(x + 2)(x2 + x – 4x – 4) = 0
(x + 2)(x + 1)(x – 4) = 0 (học sinh giải tiếp)
- Trong bài tập này giáo viên cần củng cố ở học sinh phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử và cho học sinh nhắc lại về “Phương pháp tách một hạng tử thành nhiều hạng tử khác” để đưa về dạng tích mà các em đã học.
Bài tốn tổng quát:
Để phân tích đa thức dạng ax2 + bx + c thành nhân tử, ta tách hạng tử bx thành b1x + b2x sao cho b1b2 = ac
Trong thực hành ta làm như sau:
Bước 1: Tìm tích ac.
Bước 2: Phân tích ac thành tích của hai thừa số nguyên bằng mọi cách.
Bước 3: Chọn hai thừa số mà tổng bằng b.
« Chú ý trường hợp đặc biệt: Xét tổng a + b + c = 0 hoặc a – b + c = 0
Ví dụ 14 Giải phương trình (BT.31.b/23)
Hướng dẫn: ĐKXĐ: x 1; x 2; x 3
(14) 3(x – 3) + 2(x – 2) = x – 1 (học sinh giải tiếp)
- Với bài tập này việc giải phương trình đối với các em là dễ dàng. Nhưng vấn đề ở đây không phải là việc giải được mà là việc nhìn nhận bài toán ở góc độ khác, khía cạnh khác thì việc giải phương trình của chúng ta sẽ lý thú hơn.
-Khai thác bài toán:
* Bài toán (14) trên chính là bài toán phức tạp sau:
1) Ta có: (14)
* Ta có bài toán tương tự như sau:
2)
3) (*)
Hướng dẫn: ; ; …
(*)
? Phương pháp đặt ẩn phụ:
Ví dụ 15: Giải phương trình (15) (Sách Bổ trợ-Nâng cao)
- Đối với bài tập này nếu học sinh thực hiện quy đồng rồi khử mẫu thì việc giải phương trình là vô cùng khó khăn (phương trình bậc 4). Vì vậy giáo viên cần hướng dẫn học sinh có cách nhìn tổng quát tìm hướng giải thích hợp hơn.
Giải: ĐKXĐ: x 0
(15) Đặt
Phương trình trở thành y2 – 3y + 2 = 0 (y – 1)(y – 2) =0 y = 1 hoặc y = 2
Khi đó x2 – x + 1 = 0 (vô nghiệm)
x2 – 2x + 1 = 0 (x – 1)2 x = 1 (nhận)
Vậy S =
3. Các dạng bất phương trình thường gặp
Định nghĩa : Bất phương trình dạng:
(hoặc , , ) trong đó a và b là hai số đã cho, a ≠ 0, được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn. 
Hoạt động 1
Trong các bất phương trình sau, hãy cho biết bất phương trình nào không là bất phương trình bậc nhất một ẩn:
a) 2x - 3 < 0;          b) 0.x + 5 > 0; c) 5x - 15 ≥ 0;          d) x2 > 0.
  ĐA: Bất phương trình d)
Hai quy tắc biến đổi bất phương trình
Quy tắc chuyển vế
Từ liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, ta có quy tắc sau (gọi là quy tắc chuyển vế) để biến đổi tương đương bất phương trình:
Khi chuyển vế một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu hạng tử đó.
 
VÍ DỤ 1
Giải các bất phương trình sau:
a) x - 5 < 18;          b) 3x > 2x + 5 (có biểu diễn tập nghiệm trên trục số).
 
Lời giải
a) Ta có:
x - 5 < 18 x < 18 + 5    (Chuyển vế -5 và đổi dấu thành 5)
x < 23.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là .
b) Ta có:
3x > 2x + 53x - 2x > 5(Chuyển vế 2x và đổi dấu thành -2x)
x > 5.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là .
Tập nghiệm này được biểu diễn trên trục số như sau:
 
Hoạt động 2
Giải các bất phương trình sau:
a) x + 12 > 21;          b) -2x > -3x - 5.
 
Quy tắc nhân với một số
Từ liên hệ giữa thứ tự và phép nhân, ta có quy tắc sau (gọi là quy tắc nhân) để biến đổi tương đương bất phương trình:
  Khi nhân hai vế của bất phương trình với cùng một số khác 0, ta phải:
* Giữ nguyên chiều bất phương trình nếu số đó dương;
* Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm.
* VÍ DỤ Giải các bất phương trình sau: a) 0,5x < 3;      b) (có biểu diễn tập nghiệm trên trục số).
Lời giải a) Ta có:
0,5x < 3 0,5x.2 < 3.2    (Nhân cả hai vế với 2)
x < 6.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S= .
b) Ta có:
  (Nhân cả hai vế với -4 và đổi chiều)
x > -12.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là .
Tập nghiệm này được biểu diễn trên trục số như sau:
 
Hoạt động 3
 
Giải các bất phương trình sau (dùng quy tắc nhân):
a) 2x < 24;          b) -3x < 27.
Hoạt động 4
 
Giải thích sự tương đương:
a) x + 3 < 7 x - 2 < 2;          b) 2x < - 4 -3x > 6.
Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn
VÍ DỤ 3 Giải bất phương trình 2x - 3 < 0 và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
 
Lời giải
Ta có:
2x - 3 < 0
2x < 3    (Chuyển -3 sang vế phải và đổi dấu)
2x:2 < 3:2    (Chia hai vế cho 2)
x < 1,5.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là và được
biểu diễn trên trục số như sau:
 
Hoạt động 5
Giải bất phương trình -4x - 8 < 0 và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
Hướng dẫn: Làm tương tự ví dụ 3, nhưng lưu ý khi nhân hai vế với số âm.
 
CHÚ Ý: Để cho gọn khi trình bày, ta có thể:
* Không ghi câu giải thích;
* Khi có kết quả x < 1,5 (ở ví dụ 3) thì coi là giải xong và viết đơn giản:
Nghiệm của bất phương trình 2x - 3 < 0 là x < 1,5.
VÍ DỤ 4
Giải bất phương trình -4x + 12 < 0.
 
Lời giải
Ta có:
-4x + 12 < 0
12 < 4x
12:4 < 4x : 4
3 < x.
Vậy nghiệm của bất phương trình là x > 3.
 
Giải bất phương trình đưa được về dạng bậc nhất một ẩn
VÍ DỤ 5
Giải bất phương trình 3x + 5 < 5x - 7.
 
Lời giải
Ta có:
3x + 5 < 5x - 7
3x - 5x < -5 - 7
-2x < 12
-2x : (-2) > -12 : (-2)
x > 6.
Vậy nghiệm của bất phương trình là x > 6.
 
Hoạt động 6
Giải bất phương trình -0,2x - 0,2 > 0,4x - 2.
 
Ta có -0,2x-0.4x > 0.2 – 2 ó -0.6x > -1,8
ó x < => x < 3
BÀI TẬP
8. Hình vẽ sau biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình nào? (Kể ba bất phương trình có cùng tập nghiệm).
a)
b)
9. Kiểm tra xem giá trị x = -2 có là nghiệm của bất phương trình sau không:
a)
b)
Tập nghiệm của bất phương trình
Tập hợp tất cả các nghiệm của một bất phương trình được gọi là tập nghiệm của bất phương trình.
Giải bất phương trình là tìm tập nghiệm của bất phương trình đó.
VÍ DỤ 1. Tập nghiệm của bất phương trình x > 3 là tập hợp các số lớn hơn 3, tức là tập hợp
Để dễ hình dung, ta biểu diễn tập hợp này trên trục số như hình vẽ sau:
(Trong hình vẽ trên, tất cả các điểm bên trái điểm 3 và cả điểm 3 bị gạch bỏ).
Hoạt động 2
Hãy cho biết vế trái, vế phải và tập nghiệm của bất phương trình x > 3, bất phương trình 3 < x và phương trình x = 3.
VÍ DỤ 2. Bất phương trình x ≤ 7 có tập nghiệm là tập hợp các số nhỏ hơn hoặc bằng 7, tức là tập hợp . Tập hợp này được biểu diễn trên trục số như sau:
(Trong hình vẽ trên, các điểm bên phải điểm 7 bị gạch bỏ nhưng điểm 7 được giữ lại).
Hoạt động 3
Viết và biểu diễn tập nghiệm của các bất phương trình sau trên các trục số khác nhau:
a) x ≥ -2. Hướng dẫn: Trên trục số, gạch bỏ các điểm bên trái điểm -2 bằng các dấu / và giữ lại điểm -2 bằng dấu [.
b) x < 4. Hướng dẫn: Trên trục số, gạch bỏ các điểm bên phải điểm 4 bằng các dấu / và gạch bỏ điểm 4 bằng dấu ).
 
Bất phương trình tương đương
Bất phương trình x > 3 và bất phương trình 3 < x có cùng tập nghiệm là .
Người ta gọi hai bất phương trình có cùng tập nghiệm là hai bất phương trình tương đương và dùng kí hiệu để chỉ sự tương đương đó.
VÍ DỤ 3. .
BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ
1. Kiểm tra xem giá trị x = 3 là nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau đây:
a) 2x + 3 < 9;
b) -4x > 2x + 5;
c) 5 - x > 3x - 12.
2. Viết và biểu diễn tập nghiệm trên trục số của mỗi bất phương trình sau:
a) x < 4;
b) x ≤ -2;
c) x > -3;
d) x ≥ 1.
3. Hình vẽ sau đây biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình nào? (Chỉ cần nêu một bất phương trình).

onthicaptoc.com Chuyen de PT va BPT lop 8

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.