BÀI 24 : CÁC LOẠI QUANG PHỔ
I. MÁY QUANG PHỔ:
L
2
1) Chức năng: Là dụng cụ dùng để phân tích một chùm ánh
L
1
sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc.
K
P
2) Cấu tạo: Gồm 3 bộ phận chính:
a. Ống chuẩn trực
F
+ Gồm TKHT L , khe hẹp F đặt tại tiêu điểm chính của L .
1 1
+ Tạo ra chùm song song.
b. Hệ tán sắc
+ Gồm 1 (hoặc 2, 3) lăng kính.
+ Phân tán chùm sáng sóng song đến lăng kính thành những thành phần đơn sắc, song song.
c. Buồng tối
+ Là một hộp kín, gồm TKHT L , tấm phim ảnh K (hoặc kính ảnh).
2
+ Hứng ảnh, chụp ảnh quang phổ của nguồn.
II. QUANG PHỔ PHÁT XẠ
1) Quang phổ phát xạ:
+ Mọi chất rắn, lỏng, khí khi bị nung nóng đến nhiệt độ cao đều phát ra ánh sáng.
+ Quang phổ của ánh sáng do chất đó phát ra gọi là quang phổ phát xạ..
2) Phân loại: Có thể chia thành 2 loại:
a. Quang phổ liên tục:
 Hình dạng: Là dải màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.
 Nguồn phát: Do chất rắn, lỏng, khí có áp suất lớn phát ra khi bị nung nóng.
 Đặc điểm:
+ Không phụ thuộc thành phần cấu tạo của nguồn.
+ Chỉ phụ thuộc nhiệt độ của nguồn.
b. Quang phổ vạch
 Hình dạng: Là hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng
tối.
 Nguồn phát: Do các chất khí ở áp suất thấp khi bị kích thích (bằng nhiệt, điện) phát
ra.
 Đặc điểm:
+ Quang phổ vạch của các nguyên tố khác nhau thì khác nhau về: màu sắc, số lượng các vạch,
vị trí và độ sáng tỉ đối giữa các vạch.
+ Mỗi nguyên tố hóa học có quang phổ vạch đặc trưng cho nguyên tố đó.
III. QUANG PHỔ HẤP THỤ
a. Cách tạo:
 Chiếu ánh sáng trắng của đèn dây tóc qua khe F máy quang phổ: Ta có QPLT.
 Trên đường đi ánh sáng đặt cốc thủy tinh đưng dung dịch màu: QPLT có một số dải
đen.
b. Quang phổ hấp thụ
 Hình dạng: Là các vạch hay đám vạch tối trên nền của một quang phổ liên tục.
 Nguồn phát: Các chất rắn, lỏng và khí đều cho quang phổ hấp thụ.
 Đặc điểm
+ Quang phổ hấp thụ của chất khí chỉ chứa các vạch hấp thụ.
+ Quang phổ của chất lỏng và chất rắn chứa các “đám” gồm cách vạch hấp thụ nối tiếp nhau
một cách liên tục.
c. Điều kiện để thu được quang phổ vạch hấp thụ là nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ
phải thấp hơn nhiệt độ của nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục.
d. Sự đảo sắc của vạch quang phổ:
+ Trong thí nghiệm tạo quang phổ vạch hấp thụ, nếu tắt đèn dây tóc ta thấy vạch vàng
xuất hiện đúng vị trí của vạch đen trong quang phổ vạch hấp thụ. Đó là hiện tượng đảo sắc.
+ Mỗi nguyên tố hóa học chỉ hấp thụ những bức xạ nào mà nó có khả năng phát xạ,
ngược lại nó chỉ phát bức xạ nào mà nó có khả năng hấp thụ.
--oo --
BÀI 25 : TIA HỒNG NGOẠI – TIA TỬ NGOẠI
Mặt Trời
M
I. PHÁT HIỆN TIA HỒNG NGOẠI – TIA TỬ NGOẠI
 Nhờ mối hàn của cặp nhiệt điện và bột huỳnh quang phát hiện
A
A
Đ
được những bức xạ không nhìn thấy được
Đỏ
H
 Bức xạ ở ngoài vùng đỏ của điểm A: bức xạ (hay tia) hồng ngoại.
Tím
F
T
 Bức xạ ở ngoài vùng tím của điểm B: bức xạ (hay tia) tử ngoại. G
B
B
II. BẢN CHẤT VÀ TÍNH CHẤT CHUNG
 Bản chất: Tia hồng ngoại, tia tử ngoại có bản chất là sóng điện từ:
 Tính chất: Đều tuân theo các định luật: truyền thẳng, phản xạ, khúc xạ, và cũng gây được
hiện tượng nhiễu xạ, giao thoa như ánh sáng thông thường.
III. TIA HỒNG NGOẠI
1) Bản chất:
+ Là sóng điện từ có bước sóng  từ 760 nm đến vài mm.
2) Cách tạo
+ Mọi vật có nhiệt độ cao hơn 0K đều phát ra tia hồng ngoại.
+ Vật có nhiệt độ cao hơn môi trường xung quanh thì phát bức xạ hồng ngoại ra môi trường.
+ Nguồn phát tia hồng ngoại thông dụng: bóng đèn dây tóc, bếp ga, bếp than, điôt hồng
ngoại…
3) Tính chất và công dụng
a. Tác dụng nhiệt rất mạnh  sấy khô, sưởi ấm…
b. Gây một số phản ứng hoá học  chụp ảnh hồng ngoại.
c. Có thể biến điệu như sóng điện từ cao tần  điều khiển dùng hồng ngoại: bộ điều khiển từ xa..
d. Trong quân sự: Tia hồng ngoại dò tìm mục tiêu, quan sát ban đêm, chụp ảnh...: chế tạo ống
nhòm, kính hồng ngoại...
IV. TIA TỬ NGOẠI
1) Bản chất:
+ Là sóng điện từ có bước sóng  từ vài nm đến 380 nm.
2) Nguồn tia tử ngoại
o
+ Những vật có nhiệt độ cao (từ 2000 C trở lên) đều phát tia tử ngoại.
+ Nhiệt độ càng cao vật càng phát mạnh ở vùng sóng ngắn.
+ Nguồn phát thông thường: Hồ quang điện, Mặt trời, phổ biến là đèn hơi thuỷ ngân.
3) Tính chất
a. Tác dụng lên phim ảnh.
b. Kích thích sự phát quang của nhiều chất.
c. Kích thích nhiều phản ứng hoá học.
d. Làm ion hoá không khí và nhiều chất khí khác.
e. Tác dụng sinh học: Hủy diệt tế bào da, diệt khuẩn...
f. Tia tử ngoại bị nước, thủy tinh... hấp thụ rất mạnh.
4) Sự hấp thụ tia tử ngoại
+ Bị thuỷ tinh hấp thụ mạnh.
+ Thạch anh, nước hấp thụ mạnh các tia từ ngoại có bước sóng ngắn hơn 200 nm.
+ Tần ozon hấp thụ hầu hết các tia tử ngoại có bước sóng dưới 300nm.
5) Công dụng
+ Trong y học: tiệt trùng, chữa bệnh còi xương.
+ Trong CN thực phẩm: tiệt trùng thực phẩm.
+ CN cơ khí: tìm vết nứt trên bề mặt các vật bằng kim loại.
--oo--
BÀI 26 : TIA X
I. CÁCH TẠO TIA X
 Ống Cu-lít-giơ là một ống thuỷ tinh bên trong là chân không, có gắn 3 điện cực.
+ Dây nung bằng vonfram FF’ làm nguồn êlectron.
+ Catôt K, bằng kim loại, hình chỏm cầu.
+
-
F
+ Anôt A bằng kim loại có khối lượng nguyên tử lớn và điểm A
K
nóng chảy cao.
F’
Nước
 Hiệu điện thế giữa A và K cỡ vài chục kV, các êlectron bay
làm nguội
ra từ FF’ chuyển động trong điện trường mạnh giữa A và K
Tia X
đến đập vào A và làm cho A phát ra tia X.
 Mỗi khi một chùm catôt - tức là một chùm êlectron có
năng lượng lớn - đập vào một vật rắn thì vật đó phát ra tia X.
II. BẢN CHẤT VÀ TÍNH CHẤT CỦA TIA X
1) Bản chất
 Tia X cùng bản chất với tia tử ngoại, chỉ khác là tia X có bước sóng nhỏ hơn rất nhiều.
-11 -8
 Tia X là sóng điện từ có bước sóng trong khoảng từ = 10 m10 m
2) Tính chất
a. Tính chất nổi bật và quan trọng nhất là khả năng đâm xuyên.
+ Tia X có bước sóng càng ngắn thì khả năng đâm xuyên càng lớn (càng cứng).
+ Kim loại có nguyên tử lượng càng lớn thì càng cản tốt tia X.
b. Làm đen kính ảnh.
c. Làm phát quang một số chất.
d. Làm ion hoá không khí.
e. Có tác dụng sinh lí.
3) Công dụng
+ Chẩn đoán và chữa trị một số bệnh trong y học: chữa bệnh ung thư nông, chụp X quang,
chiếu điện...
+ Dò tim khuyết tật trong vật đúc bằng kim loại.
+ Kiểm tra hành lí.
+ nghiên cứu thành phần, câu trúc vật rắn.
III. THANG SÓNG ĐIỆN TỪ
 Các sóng vô tuyến điện, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X, tia gamma
+ Được tạo ra bởi những cách khác nhau nhưng có bản chất chung là sóng điện từ.
+ Giữa chúng không có ranh giới rõ rệt.
 Các sóng điện từ có tần số và bước sóng khác nhau nên chúng có những tính chất khác nhau:
Nhìn thấy, không nhìn thấy, khả năng đâm xuyên, cách phát ra.
+ Các tia có bước sóng càng ngắn (tia X, tia gamma) có tính đâm xuyên mạnh, dễ tác
dụng lên kính ảnh, dễ làm phát quang, dễ ion hóa không khí.
+ Tia có bước sóng dài dễ qua sát hiện tượng giao thoa.
 Thang sóng điện từ:
-6
-6
-4
-9
0,76.10
-11 0,38.10
10
10
10
 (m)
AS’
gamma Rơnghen Tử ngoại H.ngoại S.vô tuyến
Thấy

onthicaptoc.com Chuyên đề Các loại phổ quang môn Vật lý lớp 12 chi tiết

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.