TÊN CHUYÊN ĐỀ: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH, PHA CHẾ VÀ CHUẨN ĐỘ DUNG DỊCH
PHẦN A: LÍ THUYẾT
1. Dung môi, chất tan, dung dịch
- Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo ra dung dịch.
- Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi.
- Dung dịch là hỗn hợp copper nhất của dung môi và chất tan.
Vi Đường là chất tan, nước là dung môi, hòa tan đường vào nước ta được dung dịch nước đường.
2. Dung dịch chưa bão hòa, dung dịch bão hòa
Ở một nhiệt độ xác định:
- Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan.
- Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.
3. Làm thế nào để quá trình hòa tan chất rắn trong nước diễn ra nhanh hơn
- Khuấy dung dịch.
- Đun nóng dung dịch.
- Nghiền nhỏ chất rắn.
4. Tính tan trong nước của một số acid, base và muối
- Acid: Hầu hết các acid tan trong nước (trừ H2SiO3)
- Base: Phần lớn các base đều không tan trong nước trừ KOH, NaOH, Ba(OH)2, và Ca(OH)2 ít tan.
- Muối:
+ Muối của sodium và potassium đều tan.
+ Muối nitrate đều tan
+ Phần lớn muối chloride, muối sulfate tan được (-BaSO4, còn CaSO4 PbSO4, Ag2SO4 ít tan)
+ Phần lớn muối carbonate đều không tan.
5. Độ tan của một chất trong nước
Định nghĩa: Độ tan (S) của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100g nước để tạo ra dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.
Trong đó: mct: là khối lượng chất tan; mdm là khối lượng dung môi nước.
Độ tan của một chất phụ thuộc vào bản chất của chất tan, dung môi, điều kiện hòa tan.
VD: Ở 25oC, độ tan của NaCl là 36 gam, ký hiệu SNaCl(20oC) = 36g.
Những yếu tố ảnh hưởng tới độ tan
* Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào nhiệt độ (Nhiệt độ tăng thì độ tan cũng tăng)
* Độ tan của chất khí phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất.(Độ tan của chất khí tăng khi giảm nhiệt độ và áp suất tăng)
6. Tinh thể hiđrat hóa
Nước gắn với tinh thể gọi là nước kết tinh. Những tinh thể chứa nước kết tinh gọi là tinh thể hyđrat hóa.
Ví dụ: CuSO4 khan là tinh thể màu trắng; tinh thể CuSO4.5H2O (copper sulfate ngậm nước) là tinh thể màu xanh.
Ngoài ra ta còn gặp nhiều tinh thể ngậm nước khác như: FeSO4.7H2O; Na2CO3.10H2O; CaSO4.2H2O…
7. Nồng độ phần trăm của dung dịch
- Nồng độ phần trăm (C%) cho biết số gam chất tan trong 100 gam dung dịch.
- Công thức:
Trong đó: C%: nồng độ phần trăm (%)
mct: khối lượng chất tan (g)
mdd: khối lượng dung dịch (g) và mdd = mdm + mct
8. Nồng độ mol của dung dịch
- Nồng độ mol (CM) của dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
- Công thức:
Trong đó:
CM: nồng độ mol (mol/l) (hay M)
n: số mol chất tan (mol)
V: thể tích dung dịch (lít)
9. Mối liên hệ giữa nồng độ mol và nồng độ phần trăm
Mối liên hệ giữa CM và C%:
Trong đó: CM: nồng độ mol (mol/l)
C%: nồng độ phần trăm (%)
d: khối lượng riêng của dung dịch (g/ml)
M: phân tử khối (g)
Ví dụ minh họa:
a) Định nồng độ phần trăm của dd H2SO4 8M có khối lượng riêng d = 1,44 g/ml.
b) Định nồng độ mol của dd KNO3 5% có khối lượng riêng d = 1,03 g/ml.

10. Mối liên hệ giữa độ tan của một chất và nồng độ phần trăm
Cứ 100g dm hoà tan được Sg chất tan để tạo thành (100+S)g dung dịch bão hoà.
Công thức liên hệ: C% = Hoặc S =
11. Pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước
11.1. Pha chế một lượng dung dịch theo nồng độ phần trăm (C%)
Các bước thực hiện:
* Tính khối lượng chất tan cho vào.
* Tính khối lượng (hay thể tích d = 1g/ml) nước cần cho sự pha chế.
11.2. Pha chế một lượng dung dịch theo nồng độ mol (CM)
Các bước thực hiện:
* Tính số mol chất tan.
* Tính khối lượng chất tan.
* Xác định thể tích nước cần cho sự pha chế (bằng với thể tích dung dịch cần pha).
12. Pha loãng một dung dịch theo nồng độ cho trước
12.1. Pha loãng một lượng dung dịch theo nồng độ phần trăm (C%) cho trước
Các bước thực hiện.
* Tính khối lượng chất tan có trong dung dịch sau khi pha loãng.
* Tính khối lượng dung dịch ban đầu đem pha loãng chứa lượng chất tan trên.
* Tính khối lượng nước cần cho vào dung dịch ban đầu.
12.2. Pha loãng một lượng dung dịch theo nồng độ mol (CM) cho trước
Các bước thực hiện.
* Tính số mol chất tan trong dung dịch sau khi pha loãng.
* Tính thể tích dung dịch ban đầu đem pha loãng chứa lượng chất tan trên.
* Tính thể tích nước cần cho vào dung dịch ban đầu.
- Phần lí thuyết được soạn chi tiết và có sự liên kết với các bài tập bên dưới.
PHẦN B: BÀI TẬP ĐƯỢC PHÂN DẠNG
Dạng 1: TÍNH NỒNG ĐỘ C%, CM CỦA CÁC CHẤT TRONG DUNG DỊCH SAU PHẢN ỨNG
* Phương pháp
* Bước 1 : Tính số mol chất.
* Bước 2 : Viết phương trình phản ứng.
* Bước 3 : Đưa số mol lên phương trình để tính toán.
* Bước 4 : Xác định số mol hay khối lượng các chất tan trong dung dịch sau phản ứng.
* Bước 5 : Nếu bài toán yêu cầu tính C% thì cần xác định khối lượng dung dịch sau phản ứng.
* mdd = mban đầu + mcho vào – mkết tủa – mkhí
Ví dụ 1: Hoà tan 3,1 gam Na2O vào 50 gam nước. Tính nồng độ % của dung dịch thu được?
Hướng dẫn giải
PT: Na2O + H2O 2NaOH.
=
Theo PT: nNaOH = 2 = 2 0,05 = 0,1 mol => mNaOH = n M = 0,1 40 = 4 gam.
Khối lượng dung dịch: mddNaOH = mHO + mNaO = 50 + 3,1 = 53,1 gam.
Nồng độ % của dung dịch NaOH thu được: C%NaOH == .
Ví dụ 2: Nồng độ phần trăm của dung dịch tạo thành khi hòa tan 39 gam potassium vào 362 gam nước là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
nK = 39 : 39 = 1 mol
PTHH:
Ví dụ 3: Cho 8 gam lưu huỳnh trioxit (SO3) tác dụng với nước, thu được 250 ml dung dịch H2SO4.
a) Viết phương trình hóa học;
b) Xác định nồng độ mol của acid thu được.
Hướng dẫn giải
Số mol SO3 là: n = 8 : 80 = 0,1 mol
a) PTHH: b) Nồng độ mol của dd acid: CM = n : V = 0,1 : 0,25 = 0,4 M.
Ví dụ 4: Cho 100 gam dung dịch H2SO4 19,6% vào 400 gam dung dịch BaCl2 13%.
a) Tính khối lượng kết tủa BaSO4 thu được
b) Tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch thu được sau phản ứng.
Hướng dẫn giải
= =
Nhận xét: < => H2SO4 hết, tính theo H2SO4.
PTHH:
a) Khối lượng kết tủa: 0,2 x 233 = 46,6 g
b) mdd sau pư = 100 + 400 – 46,6 = 453,4 g
;
C. BÀI TẬP TỰ GIẢI
Câu 1. Cho 50ml dung dịch HNO3 40% có khối lượng riêng là 1,25g/ml. Hãy:
a/ Tìm khối lượng dung dịch HNO3 40%?
b/ Tìm khối lượng HNO3?
c/ Tìm nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 40%?
Hướng dẫn giải
a/ mdd =D.V= 62,5g
b/ m=mđ.C/100 = 25g
c/ CM =10C.D/M= 7,94M
Câu 2. Hãy tính nồng độ mol/l của dung dịch thu được trong mỗi trường hợp sau:
a/ Hoà tan 20g NaOH vào 250g nước. Cho biết Dnước = 1g/ml, coi như thể tích dung dịch không đổi.
b/ Hoà tan 26,88 lít khí hydro chloride HCl (đktc) vào 500ml nước thành dung dịch acid HCl. Coi như thể dung dịch không đổi.
c/ Hoà tan 28,6g Na2CO3.10H2O vào một lượng nước vừa đủ để thành 200ml dung dịch Na2CO3.
Hướng dẫn giải
a/ CM( NaOH ) = 2M
b/ CM( HCl ) = 2,4M
c/ CM(Na2CO3) = 0,5M
Câu 3. Cho 2,3g Na tan hết trong 47,8ml nước thu được dung dịch NaOH và có khí H2 thoát ra . Tính nồng độ % của dung dịch NaOH?
Hướng dẫn giải
mdd= mNa+mH2O – mH2
C%(NaOH) = mNaOH/mdd = 8%
Câu 4. Hòa tan 16 gam CuSO4 khan vào 160ml nước ta thu được dung dịch copper (II) sulfate. Tính nồng độ mol của dung dịch copper (II) sulfate.
Hướng dẫn giải
n=m/M ; CM=n/Vdd=0,625M
Câu 5. Khi làm bay hơi 50 gam một dung dịch muối thì thu được 0,5 gam muối. Hỏi dung dịch lúc đầu có nồng độ phần trăm là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
C%=1%
Câu 6. Tìm số mol HCl có trong 200ml dung dịch HCl 3,65% (D = 1,02). Tính nồng độ mol của dung dịch này.
Hướng dẫn giải
CM = 10C.D/M = 1,02M
Câu 7. Cho 50ml dung dịch HCl 15% (D = 1,194).
a/ Tính nồng độ mol của dung dịch này.
b/ Tính lượng dung dịch Ca(OH)2 25% được trung hòa bởi dung dịch này.
Hướng dẫn giải
CM = 4,9M; mdd =36,31g
Câu 8. Cho 50ml dung dịch HNO3 40% có khối lượng riêng là 1,25g/ml. Hãy:
a/ Tìm khối lượng dung dịch HNO3 40%?
b/ Tìm khối lượng HNO3?
c/ Tìm nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 40%?
Hướng dẫn giải
mdd = D.V = 62,5g; m = 25g; CM = 7,94M
Câu 9. Hãy tính nồng độ mol/l của dung dịch thu được trong mỗi trường hợp sau:
a/ Hoà tan 20g NaOH vào 250g nước. Cho biết DH2O = 1g/ml, coi như thể tích dung dịch không đổi.
b/ Hoà tan 29,748 lít khí hydrochloride HCl (đktc) vào 500ml nước thành dung dịch acid HCl. Coi như thể dung dịch không đổi.
c/ Hoà tan 28,6g Na2CO3.10H2O vào một lượng nước vừa đủ để thành 200ml dung dịch Na2CO3.
Hướng dẫn giải
a. 2M
b. 2,4M
c. 0,5M
Câu 10. Hòa tan 38,61 gam Na2CO3.10H2O vào 256 gam nước thì thu được dung dịch có d = 1,156 g/ml. Tính nồng độ C% và nồng độ mol của dung dịch thu được.
Hướng dẫn giải
Na2CO3.10H2O Na2CO3 + 10H2O
286 106
38,61g => 14,31
mdd= 38,61+256=294,61g
C%=4,86%
Câu 11. Hòa tan 41,7 gam FeSO4.7H2O vào 207 gam nước, thu được dung dịch có d = 1,023 g/ml.
a) Tính khối lượng và số mol FeSO4 có trong tinh thể hiđrat.
b) Tính khối lượng dung dịch sau pha trộn.
c) Tính nồng độ % và nồng độ mol của dung dịch thu được.
Hướng dẫn giải
FeSO4.7H2O FeSO4+ 7H2O
278 152
41,7g => 22,8g
nFeSO4 = m/M = 0,15mol
mdd=41,7+207=248,7g
C% = 9,16%
Vdd=mdd/D = 243ml = 0,243 L
CM = n/Vdd = 0,62M
Câu 12. Hòa tan 36,92 gam P2O5 vào 200 ml nước (dư). Tính nồng độ mol của dung dịch sau phản ứng.
Hướng dẫn giải
P2O5 + 3H2O 2H3PO4
0,26 => 0,52mol
CM= 0,52/0,2 = 2,6M
Câu 14. Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam nhôm, sản phẩm cháy tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 14,6%.
a) Tính khối lượng dung dịch HCl đã dùng.
b) Tính C% của dung dịch muối tạo thành.
Hướng dẫn giải
4Al + 3O2 2Al2O3
0,2 => 0,15=> 0,1
Al2O3 + 6HCl2AlCl3 + 3H2O
0,1 => 0,6 =>0,2
mdd = 0,6*36,5/14,6% = 150g
C% = (0,2*133,5)/(0,1*102+150)=16,67%
Câu 15. Để trung hòa 50 gam dd H2SO4 19,6% cần vừa đủ 25 gam dd NaOH C%.
a) Tính nồng độ phần trăm của dd NaOH đã dùng?
b) Tính nồng độ phần trăm của dd thu được sau phản ứng?
Hướng dẫn giải
mH2SO4 = 50*19,6% = 9,8g => nH2SO4 = 0,1mol
H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O
0,1 => 0,2mol => 0,1mol
mNaOH= 0,2*40=8g
C% = 8/25 = 32%.
C%Na2SO4 = (0,1*142)/(50+25)=18,93%
Câu 16. Trung hòa dd KOH 2M bằng 250ml HCl 1,5M.
a) Tính thể tích dd KOH cần dùng cho phản ứng.
b) Tính nồng độ mol của dd muối thu được sau phản ứng.
c) Nếu thay dd KOH bằng dd NaOH 10% thì cần phải lấy bao nhiêu gam dd NaOH để trung hòa hết lượng acid trên.
Hướng dẫn giải
Vdd = 0,25*1,5 / 2 = 0,1875 L = 187,5ml
CM = 0,25*1,5/(0,1875+0,25) = 0,86M
mdd =150g
Dạng 2: TOÁN PHA CHẾ DUNG DỊCH
* Phương pháp
* Bước 1 : Dựa vào dữ kiện đề bài tính toán khối lượng chất tan và khối lượng dung môi cần.
* Bước 2 : Cân chính xác khối lượng chất tan, khối lượng nước hoặc thể tích nước cần
* Bước 3 : Chọn dụng cụ đo phù hợp với các số liệu cần pha chế
Ví dụ 1: Từ muối CuSO4, nước cất và những dụng cụ cần thiết, hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế.
a/ 50g dd CuSO4 có nồng độ 10%.
b/ 50ml dd CuSO4 có nồng độ 1M.
Hướng dẫn giải
a.
* Tính toán:
- Tìm khối lượng chất tan:
- Tìm khối lượng dung môi (nước): mdm = mdd - mct = 50 - 5 = 45(g).
* Cách pha chế:
+ Cân lấy 5g CuSO4 rồi cho vào cốc.
+ Cân lấy 45g (hoặc đong 45ml) nước cất, rồi đổ dần vào cốc và khuấy nhẹ Thu được 50g dd CuSO4 10%.
b.
* Tính toán:
- Tìm số mol chất tan:
- Tìm khối lượng của 0,05mol CuSO4.
* Cách pha chế:
+ Cân lấy 5g CuSO4 rồi cho vào cốc.
+ Đổ dần dần nước cất vào cốc và khuấy nhẹ cho đủ 50ml dung dịch Thu được 50ml dd CuSO4 1M.
Ví dụ 2: Có nước cất và những dụng cụ cần thiết, hãy tính toán và giới thiêụ cách pha chế
a/ 50ml dung dịch MgSO4 0,4M từ dung dịch MgSO4 2M
b/ 50g dung dịch NaCl 2,5% từ dung dịch NaCl 10%
Hướng dẫn giải
a)
* Tính toán
- Tìm số mol chất tan có trong 50ml dd MgSO4 0,4M: = CM .V = 0,4 . 0,05 = 0,02 (mol)
- Thể tích dd MgSO4 2M trong đó có chứa 0,02 mol MgSO4: Vdd = == 0,01 (l) = 10ml
* Cách pha chế
- Đong 10ml dd MgSO4 2M cho vào cốc chia độ.
- Thêm từ từ nước cất vào cốc đến vạch 50ml và khuấy đều => ta được: 50ml dd MgSO4 0,4M.
b)
* Tính toán:
- Tìm khối lượng NaCl có trong 50g dd NaCl 2,5%: mct = == 1,25 g
- Tìm khối lượng dd NaCl ban đầu có chứa 1,25g NaCl: mdd = .100% = = 12,5g
- Khối lượng nước cần dùng để pha chế : = 50 – 12,5 = 37,5 (g)
* Cách pha chế
- Cân lấy 12,5g dd NaCl 10% đã có, sau đó đổ vào cốc chia độ.
- Đong (hoặc cân) 37,5g nước cất (37 ml), sau đó đổ vào cốc chia độ đựng dd NaCl và khuấy đều, ta được 50g dd NaCl 2,5%.
Ví dụ 3: Để điều chế 560g dung dịch CuSO4 16% cần phải lấy bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 8% và bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O.
Hướng dẫn giải
* Cách 1:
Trong 560g dung dịch CuSO4 16% có chứa.
mct CuSO4(có trong dd CuSO4 16%) = = = 89,6(g)
Đặt mCuSO4.5H2O = x(g)
1mol(hay 250g) CuSO4.5H2O chứa 160g CuSO4
Vậy x(g) // chứa = (g)
mdd CuSO4 8% có trong dung dịch CuSO4 16% là (560 – x) g
mct CuSO4(có trong dd CuSO4 8%) là = (g)
Ta có phương trình: + = 89,6
Giải phương trình được: x = 80.
Vậy cần lấy 80g tinh thể CuSO4.5H2O và 480g dd CuSO4 8% để pha chế thành 560g dd CuSO4 16%.
* Cách 2: Tính toán theo sơ đồ đường chéo.
Lưu ý: Lượng CuSO4 có thể coi như dd CuSO4 64%(vì cứ 250g CuSO4.5H2O thì có chứa 160g CuSO4). Vậy C%(CuSO4) = .100% = 64%.
Bài tập tương tự
Câu 1: Từ muối CuSO4, nước cất và những dụng cụ cần thiết, hãy nêu cách pha chế 75 ml dung dịch CuSO4 có nồng độ 2M?
Hướng dẫn giải
Tính toán:
Số mol chất tan là: nCuSO4 = CM.V = 2.  = 0,15 mol
Khối lượng chất tan là: mCuSO4 = 160.0,15 = 24 gam
Pha chế: Cân lấy 24 gam CuSO4 cho vào cốc thủy tinh có dung tích 100 ml. Đổ dần dần nước vào cốc và khuấy nhẹ cho đủ 75ml dung dịch thu được 75ml dung dịch CuSO4 2M
Câu 2: Từ muối CuSO4, nước cất và những dụng cụ cần thiết, hãy tính toán và nêu cách pha chế 150 gam dung dịch CuSO4 có nồng độ 7%?
Hướng dẫn giải
Tính toán:
Khối lượng chất tan là: mCuSO4 =  = 10,5 gam
Khối lượng dung môi nước là: mnước = mdd - mct = 150-10,5 = 139,5 gam
Pha chế: Cân lấy 10,5 gam CuSO4 khan cho vào cốc có dung tích 200ml. Đong 139,5 ml nước cất, đổ dần dần vào cốc và khuấy nhẹ. Ta được 150 gam dung dịch CuSO4 7%
Câu 3: Hãy nêu cách pha chế 200 ml dung dịch KCl 3M
Hướng dẫn giải
Số mol chất tan là: nKCl = CM.V = 3.  = 0,6 mol
Khối lượng chất tan là: mKCl = 74,5.0,6 = 44,7 gam
Pha chế: Cân lấy 44,7 gam KCl cho vào cốc thủy tinh có dung tích 500 ml. Đổ dần dần nước vào cốc và khuấy nhẹ cho đủ 200ml dung dịch thì thu được 200 ml dung dịch KCl 3M.
Câu 4.  Để pha chế 300 gam dung dịch AgNO3 5% thì cần:
Hướng dẫn giải
Khối lượng AgNO3 chứa trong 300 gam dung dịch 5% là:
mct =  = 15 gam
Khối lượng nước cần lấy là:
mnước = mdung dịch - mchất tan = 300 – 15 = 285 gam
Câu 5: Muốn pha 400 ml dung dịch CuCl2 0,2M thì khối lượng CuCl2 cần lấy là:
Hướng dẫn giải
Đổi: 400ml = 0,4 lít
Số mol chất tan là: nCuCl2 = CM.V = 0,2. 0,4 = 0,08 mol
Khối lượng chất tan là: mCuCl2 = 135.0,08 = 10,8 gam
Câu 6: Muốn pha 300 ml dung dịch NaCl 2M thì khối lượng NaCl cần lấy là:
Hướng dẫn giải
Đổi: 300ml = 0,3 lít
Số mol chất tan là: nNaCl = CM.V = 2. 0,3 = 0,6 mol
Khối lượng chất tan là: mNaCl = 58,5.0,6 = 35,1 gam
Câu 7. Để pha 100 gam dung dịch CuSO4 5% thì khối lượng nước cần lấy là
Hướng dẫn giải
Khối lượng CuSO4 chứa trong 100 gam dung dịch 5% là:
mct =  = 5 gam
Khối lượng nước cần lấy là:
mnước = mdung dịch - mchất tan = 100 – 5 = 95 gam
Câu 8: Hòa tan 25 g đường với nước được dung dịch có nồng độ 20%. Tính khối lượng nước cần dùng để pha chế dung dịch này ?
Hướng dẫn giải
Khối lượng dung dịch là: mdd =  = 125 gam
Khối lượng nước cần để pha chế là:
mnước = mdung dịch - mchất tan = 125 – 25 = 100 gam
Câu 9: Để pha chế 100g dung dịch Na2SO4 7% thì khối lượng nước cần lấy là
Hướng dẫn giải
Khối lượng Na2SO4 chứa trong 100 gam dung dịch 7% là:
mct =  = 7 gam
Khối lượng nước cần lấy là:
mnước = mdung dịch - mchất tan = 100 – 7 = 93 gam
Câu 10: Một người tiến hành pha một dung dịch như sau: Cân lấy 16 gam CuSO4 khan cho vào cốc thủy tinh, sau đó đổ nước từ từ vào cốc cho tới vạch 200ml. Khuấy nhẹ dung dịch để chất rắn tan hết. Dung dịch thu được có nồng độ là:
Hướng dẫn giải
Số mol chất tan là: nCuSO4 =  = 0,1 mol
Nồng độ mol của dung dịch là:
Áp dụng công thức: CM =  =  = 0,5M
Câu 11: Hòa tan đường với nước được 250 gam dung dịch đường 10%. Tính khối lượng nước cần để pha chế dung dịch
Hướng dẫn giải
Khối lượng đường có trong dung dịch là: mct = 250.10% = 25 gam
Khối lượng nước cần để pha chế là:
mnước = mdung dịch - mchất tan = 250 – 25 = 225 gam
Câu 12. Để pha chế 450 ml dung dịch CuCl2 0,1M thì khối lượng CuCl2 cần lấy là:
Hướng dẫn giải
Đổi: 450ml = 0,45 lít
Số mol chất tan là: nCuCl2 = CM.V = 0,1. 0,45 = 0,045 mol
Khối lượng chất tan là: mCuCl2 = 135.0,045 = 6,075 gam
Dạng 3: TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘ TAN
* Phương pháp
Bước 1: Tính khối lượng chất tan và khối lượng dung môi có trong dung dịch bão hoà ở t1(0c)
Bước 2: Đặt a(g) là khối lượng chất tan A cần thêm hay đã tách ra khỏi dung dịch ban đầu, sau khi thay đổi nhiệt độ từ t1(0c) sang t2(0c) với t1(0c) khác t2(0c).
Bước 3: Tính khối lượng chất tan và khối lượng dung môi có trong dung dịch bão hoà ở t2(0c).
Bước 4: áp dụng công thức tính độ tan hay nồng độ % dung dịch bão hoà(C% ddbh) để tìm a.
Lưu ý: Nếu đề yêu cầu tính lượng tinh thể ngậm nước tách ra hay cần thêm vào do thay đổi nhiệt độ dung dịch bão hoà cho sẵn, ở bước 2 ta phải đặt ẩn số là số mol(n)
Ví dụ 1: Ở 20oC, khi hòa tan 20 gam NaCl vào 40 gam nước thì thấy có 5,6 gam NaCl không tan được nữa. Tính độ tan của NaCl ở nhiệt độ trên.
Hướng dẫn giải
Cách 1. Khối lượng NaCl tan trong 40 gam nước: 20 – 5,6 = 14,4 gam.
Ở 20oC, 40 gam nước hòa tan được 14,4 gam NaCl tạo dung dịch bão hòa.
100 gam SNaCl
Độ tan của NaCl ở 20oC là: SNaCl = (100.14,4):40 = 36 gam.
Cách 2. Áp dụng công thức (1) ta được
Ví dụ 2: Tính nồng độ C% của dung dịch bão hòa NaCl ở 90oC, biết độ tan của NaCl ở nhiệt độ đó là 50 gam.
Hướng dẫn giải
Cách 1. Ở 90oC, 100 gam nước hòa tan được 50 gam NaCl để tạo 150 gam dung dịch bão hòa.
Vậy C% =
Cách 2. Áp dụng công thức (2) ta được
Ví dụ 3: Ở 10oC, nồng độ C% của dung dịch NaNO3 bão hòa là 44,4%. Tính độ tan của muối này ở 10oC.
Hướng dẫn giải
Cách 1. Gọi độ tan của muối này ở 10oC là a gam.
Ở 10oC, 100 gam nước hòa tan a gam NaNO3 tạo (100 + a) gam dung dịch bão hòa.
Nồng độ C% của dung dịch thu được (công thức (2)): C% =
Cách 2. Áp dụng công thức (3) ta được S =
Ví dụ 4: Ở 50oC, độ tan của KCl là 42,6 gam. Nếu cho 120 gam KCl vào 250 gam nước thì dung dịch thu được là bão hòa hay chưa bão hòa. Tính khối lượng KCl không tan hay cho thêm vào để được dung dịch bão hòa ở nhiệt độ trên.
Hướng dẫn giải
Ở 50oc, 100 gam nước hòa tan 42,6 gam KCl tạo 142,6 gam dung dịch bão hòa.
250 gam ?
Khối lượng KCl tối đa tan trong 250 gam nước: 250.100/42,6 = 106,5 gam
Vậy khi cho 120 gam KCl vào 250 gam nước thì tạo thành dung dịch bão hòa.
Khối lượng KCl không tan là 120 – 106,5 = 13,5 gam.
Bài tập tương tự
Câu 1: ở 400C, độ tan của K2SO4 là 15. Hãy tính nồng độ phần trăm của dung dịch K2SO4 bão hoà ở nhiệt độ này?
Hướng dẫn giải
Đáp số: C% = 13,04%
Câu 2: Tính độ tan của Na2SO4 ở 100C và nồng độ phần trăm của dung dịch bão hoà Na2SO4 ở nhiệt độ này. Biết rằng ở 100C khi hoà tan 7,2g Na2SO4 vào 80g H2O thì được dung dịch bão hoà Na2SO4.
Hướng dẫn giải
Đáp số: S = 9g và C% = 8,257%
Câu 3: Tính lượng tinh thể CuSO4.5H2O cần dùng để điều chế 500ml dung dịch CuSO4 8%(D = 1,1g/ml).
Hướng dẫn giải
Đáp số: Khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O cần lấy là: 68,75g
Câu 4: ở 120C có 1335g dung dịch CuSO4 bão hoà. Đun nóng dung dịch lên đến 900C. Hỏi phải thêm vào dung dịch bao nhiêu gam CuSO4 để được dung dịch bão hoà ở nhiệt độ này.
Biết ở 120C, độ tan của CuSO4 là 33,5 và ở 900C là 80.
Hướng dẫn giải
Đáp số: Khối lượng CuSO4 cần thêm vào dung dịch là 465g.
Câu 5: ở 850C có 1877g dung dịch bão hoà CuSO4. Làm lạnh dung dịch xuống còn 250C. Hỏi có bao nhiêu gam CuSO4.5H2O tách khỏi dung dịch. Biết độ tan của CuSO4 ở 850C là 87,7 và ở 250C là 40.
Hướng dẫn giải
Đáp số: Lượng CuSO4.5H2O tách khỏi dung dịch là: 961,75g
Câu 6: Cho 0,2 mol CuO tan trong H2SO4 20% đun nóng, sau đó làm nguội dung dịch đến 100C. Tính khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O đã tách khỏi dung dịch, biết rằng độ tan của CuSO4 ở 100C là 17,4g/100g H2O.
Hướng dẫn giải
Đáp số: Lượng CuSO4.5H2O tách khỏi dung dịch là: 30,7g
Dạng 4: TOÁN PHA TRỘN DUNG DỊCH KHÔNG PHẢN ỨNG
* Phương pháp
Có thể áp dụng công thức pha loãng hay cô đặc
TH1: Vì khối lượng chất tan không đổi dù pha loãng hay cô đặc nên.
mdd(1).C%(1) = mdd(2).C%(2)
TH2: Vì số mol chất tan không đổi dù pha loãng hay cô dặc nên.
Vdd(1). CM (1) = Vdd(2). CM (2)
Nếu gặp bài toán bài toán: Cho thêm H2O hay chất tan nguyên chất (A) vào 1 dung dịch (A) có nồng độ % cho trước, có thể áp dụng quy tắc đường chéo để giải. Khi đó có thể xem:
- H2O là dung dịch có nồng độ O%
- Chất tan (A) nguyên chất cho thêm là dung dịch nồng độ 100%
+ TH1: Thêm H2O
Dung dịch đầu C1(%) C2(%) - O
C2(%)
H2O O(%) C1(%) – C2(%)

+ TH1: Thêm chất tan (A) nguyên chất
Dung dịch đầu C1(%) 100 - C2(%)
C2(%)
Chất tan (A) 100(%) C1(%) – C2(%)
Lưu ý: Tỉ lệ hiệu số nồng độ nhận được đúng bằng số phần khối lượng dung dịch đầu( hay H2O, hoặc chất tan A nguyên chất) cần lấy đặt cùng hàng ngang.
Ví dụ 1: Cần bao nhiêu gam tinh thể CuSO4 . 5H2O hoà vào bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 4% để điều chế được 500 gam dung dịch CuSO4 8%.
Hướng dẫn giải
Giải Bằng phương pháp thông thường:
Khối lượng CuSO4 có trong 500g dung dịch bằng:
(1)
Gọi x là khối lượng tinh thể CuSO4 . 5 H2O cần lấy thì: (500 - x) là khối lượng dung dịch CuSO4 4% cần lấy:
Khối lượng CuSO4 có trong tinh thể CuSO4 . 5H2O bằng:
(2)
Khối lượng CuSO4 có trong tinh thể CuSO4 4% là:
(3)
Từ (1), (2) và (3) ta có:
=> 0,64x + 20 - 0,04x = 40.
Giải ra ta được:
X = 33,33g tinh thể
Vậy khối lượng dung dịch CuSO4 4% cần lấy là:
500 - 33,33 gam = 466,67 gam.
+ Giải theo phương pháp đường chéo
Gọi x là số gam tinh thể CuSO4 . 5 H2O cần lấy và (500 - x) là số gam dung dịch cần lấy ta có sơ đồ đường chéo như sau:69
ê4 - 8 ê
4
8
ê64 - 8 ê
=>
Giải ra ta tìm được: x = 33,33 gam.
Ví dụ 2. Trộn V1(l) dung dịch A(chứa 9,125g HCl) với V2(l) dung dịch B(chứa 5,475g HCl) được 2(l) dung dịch D.
Coi thể tích dung dịch D = Tổng thể tích dung dịch A và dung dịch B.
Tính nồng độ mol/lit của dung dịch D.
Tính nồng độ mol/lit của dung dịch A, dung dịch B (Biết hiệu nồng độ mol/lit của dung dịch A trừ nồng độ mol/lit dung dịch B là 0,4mol/l)
Hướng dẫn giải
CM(dd D) = 0,2M
Đặt nồng độ mol/l của dung dịch A là x, dung dịch B là y ta có:
x – y = 0,4 (I)
Vì thể tích: Vdd D = Vdd A + Vdd B = + = 2 (II)
Giải hệ phương trình ta được: x = 0,5M, y = 0,1M

onthicaptoc.com Chuyen De 6 Nong do dung dich pha che va chuan do dung dich

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.