CHUYÊN ĐỀ: XÁC ĐỊNH CHẤT HOẶC BIỆN LUẬN HÓA TRỊ
(KHOA HỌC TỰ NHIÊN - HÓA 8)
PHẦN A: LÍ THUYẾT
I- Cấu tạo nguyên tử
1. Hạt nhân nguyên tử
- Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ, chỉ khoảng một phần mười tỉ mét. Kích thước của hạt nhân còn nhỏ hơn nữa và chỉ bằng khoảng một phần mười ngàn kích thước của nguyên tử.
- Hạt nhân nguyên tử gồm 2 loại hạt là proton (P) mang điện tích dương và hạt neutron (N) không mang điện.
- Mỗi hạt proton mang 1 đơn vị điện tích dương, kí hiệu +1.
- Tổng số điện tích (kí hiệu Z) bằng tổng số hạt proton.
VD: Hạt nhân nguyên tử Helium gồm 2p và 2n
2. Vỏ nguyên tử
- Vỏ nguyên tử được tạo nên bởi các electron (E) . Mỗi electron mang 1 đơn vị điện tích âm, kí hiệu -1.
- Các electron sắp xếp thành từng lớp từ trong ra ngoài cho đến hết. Lớp thứ 1 có tối đa 2e, lớp thứ hai có tối đa 8e...
- Các electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của chất.
II- Khối lượng nguyên tử
- Khối lượng hạt nhân nguyên tử có thể coi là khối lượng của nguyên tử vì khối lượng nguyên tử là khối lượng của tổng khối lượng của các hạt proton, neutron và eletron ở vỏ nguyên tử. Nhưng vì khối lượng của e quá nhỏ so với khối lượng của p và n nên bỏ qua.
- Ví dụ: Xét nguyên tử helium có 2p, 2n và 2e
+ Khối lượng nguyên tử = 2p + 2n + 2e = 2.1 + 2.1 + 2.0,00055 = 4,0011 ≈ 4
   Khối lượng hạt nhân = 2p + 2n = 2.1 + 2.1 = 4
Số TT
Tên nguyên tố
Khối lượng nguyên tử
(amu)
Số TT
Tên nguyên tố
Khối lượng nguyên tử
(amu)
1
Hidrogen
1
11
Sodium
23
2
Helium
4
12
Magnesium
24
3
Litium
7
13
Aluminium
27
4
Berylium
9
14
Silicon
28
5
Boron
11
15
Phosphorus
31
6
Carbon
12
16
Sulfur
32
7
Nitrogen
14
17
Chlorine
35,5
8
Oxygen
16
18
Argon
39,9
9
Flourine
19
19
Potassium
39
10
Neon
20
20
Calcium
40
III. Khối lượng phân tử
- Khối lượng phân tử của một chất bằng tổng khối lượng của các nguyên tử trong phân tử chất đó.
- Khối lượng của một phân tử được tính theo đơn vị amu.
IV- Các loại hợp chất vô cơ: OXIDE, ACID, BASE, MUỐI.
IV. 1- OXIDE
1- Thành phần: Oxide là hợp chất của oxygen với 1 nguyên tố hóa học khác
2- Công thức tổng quát:
C1: M2On
M có hóa trị n
C2 : MxOy
3- Tên gọi:
*) Tên oxide = Tên nguyên tố + oxide
CaO: Calcium oxide
Na2O: Sodium oxide
*) Nếu kim loại có nhiều hóa trị:
Tên oxide = Tên nguyên tố + hóa trị + oxide
FeO: Iron (II) oxide
Fe2O3 : Iron (III) oxide
*) Nếu phi kim có nhiều hóa trị:
Tên oxide = Tên nguyên tố phi kim ( kèm theo tiền tố) + oxide (có tiền tố)
Tiền tố: 1: mono; 2: đi; 3: tri; 4: tetra; 5: penta…….
SO: Sulfur oxide hoặc Sulfur (II) oxide
SO2: Sulfur đioxide hoặc Sulfur (IV) oxide
SO3: Sulfur trioxide hoặc Sulfur (VI) oxide
P2O5: Điphotphorus pentoxide
*) Một số oxide còn có tên riêng:
CaO: Vôi sống
CO2: Cacbonic
SO2: khí sunfurơ
4- Phân loại: 4 loại
- Oxide acid: đa số oxide phi kim là oxide acid như: CO2, SO2, SO3, P2O5… nhưng cũng có thể là oxide kim loại như Cr2O3, Mn2O7
- Oxide base: đa số oxide kim loại là oxide base như CaO, BaO, Fe2O3…
- Oxide lưỡng tính: Al2O3, ZnO, PbO, SnO
- Oxide trung tính: CO, NO
Đối với NO2 là trường hợp đặc biệt, đây là oxide acid hỗn hợp ( HNO3, HNO2)
5- Tính chất hóa học:
5.1- Oxide base:
a- Tác dụng với nước: Oxide base của kim loại kiềm, kiềm thổ như Na2O, K2O, Li2O, CaO, BaO… Tác dụng với nước thành base tương ứng
CaO + H2O Ca(OH)2
M2O + H2O 2MOH
Oxide base của các kim loại khác ( MgO, Al2O3…) thực tế không tác dụng với nước
b- Tác dụng với oxide acid: tạo thành muối.
Ở đk thường, 1 trong 2 oxide phải có base và acid tương ứng mạnh.
K2O + SO2 K2SO3
c- Oxide base tác dụng với acid: tạo thành muối và nước
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O
M2On + 2nHCl 2MCln + nH2O
Lưu ý: Trong oxide kim loại có hóa trị bao nhiêu thì trong muối tương ứng cũng có hóa trị bấy nhiêu.
Trừ các phản ứng oxi hóa khử còn có sản phẩm khác.
Oxide + acid có tính oxi hóa mạnh tạo thành muối của kim loại có hóa trị cao nếu kim loại có nhiều hóa trị + giải phóng khí khác không phải là hydrogen + nước
3FeO + 10HNO3 loãng 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
d- Các oxide base của các kim loại hoạt động vừa và yếu bị H2, CO khử thành kim loại (từ Zn trở về sau trong dãy hoạt động hóa học)
K Na Ba Ca Mg Al /Zn Fe Pb H Cu Hg Ag Pt Au
Fe3O4 + 4H2 3Fe + 4H2O
e- Phản ứng nhiệt kim: Ở nhiệt độ cao kim loại hoạt động hơn có thể đẩy kim loại kém hoạt động hơn ra khỏi oxide base của nó. Trong số các phản ứng nhiệt kim thì phản ứng nhiệt nhôm là quan trọng nhất.
3Fe3O4 + 8Al 4Al2O3 + 9Fe
g- Các oxide base rất khó bị nhiệt phân hủy ( trừ HgO và Ag2O)
2HgO 2Hg + O2
5.2 Oxide acid
a- Tác dụng với nước: Oxide acid như SO2, SO3, CO2, P2O5, N2O5… Tác dụng với nước thành acid tương ứng.
SO2 + H2O H2SO3
Trừ ( SiO2) không tác dụng với nước
b- Tác dụng với oxide acid: tạo thành muối. (đã học ở trên)
c- Oxide acid tác dụng với dung dịch base: tạo thành muối acid hoặc muối trung hòa và nước. Tùy thuộc vào tỉ lệ số mol oxide và base.
*) Oxide acid tác dụng với NaOH (hoặc KOH)
VD1 : CO2 + NaOH ( hoặc KOH)
Xét t =
Nếu t = 1 sản phẩm là NaHCO3 xảy ra phản ứng.
CO2 + NaOH NaHCO3 (1)
Nếu t = 2 sản phẩm là Na2CO3 xảy ra phản ứng.
CO2 + NaOH Na2CO3 + H2O (2)
1< t < 2 sản phẩm là cả 2 muối, xảy ra cả (1) và (2)
t < 1 sản phẩm là NaHCO3 dư CO2
t > 2 sản phẩm là Na2CO3 dư NaOH
Tương tự thay
VD2: CO2 + KOH
*) Oxide acid tác dụng với Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2
VD1 : CO2 + Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2
Xét t =
Nếu t = 1 sản phẩm là CaCO3 xảy ra phản ứng (1)
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (1)
Nếu t = 2 sản phẩm là Ca(HCO3)2 xảy ra phản ứng (2) .
CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 (2)
1< t < 2 sản phẩm là cả 2 muối, xảy ra cả (1) và (2)
t < 1 sản phẩm là CaCO3 dư Ca(OH)2
t > 2 sản phẩm là Ca(HCO3)2 dư CO2
VD2: Tương tự thay CO2 bằng SO2, SO3.
VD3: CO2 + Ba(OH)2
Chú ý: Khi cho các oxide acid là chất khí CO2,SO2, SO3 sục vào dung dịch kiểm thì trước hết phải tạo thành muối trung hòa do kiềm dư. Sau đó khi oxide acid dư mới chuyển muối trung hòa thành muối acid.
Thí dụ: Khi sục CO2 vào nước vôi trong đầu tiên thấy đục sau đó kết tủa tan dần vì dung dịch trở thành trong suốt vì:
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (1)
Sau đó: CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2 tan
5.3 Oxide lưỡng tính: Al2O3, ZnO, PbO, SnO
Các oxide này vừa tác dụng với acid (lúc đó oxide đóng vai trò base) vừa tác dụng với base ( lúc đó oxide đóng vai trò acid) tạo thành muối và nước.
VD: Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O HAlO2 : Aluminic acid
(Sodium alumilate) AlO2 (I) : Alumilate
Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O
5.4 Oxide trung tính: không tác dụng với nước, kiềm và acid
VD: NO, CO, SO…
IV.2 – ACID:
1- Thành phần: Acid là hợp chất có phân tử gồm 1 hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc acid
2- Công thức tổng quát: HnX trong đó X là gốc acid có hóa trị n
3- Tính chất hóa học:
3.1- Làm đổi màu chất chỉ thị màu:
- Dung dịch acid làm đổi màu quỷ tím thành đỏ ( trừ H2SIO3)
3.2- Acid tác dụng với oxide base tạo thành muối và nước
(Đã học ở trên)
3.3- Acid tác dụng với base tạo thành muối và nước ( phản ứng trung hòa)
2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O
2M(OH)2 + H2SO4 MSO4 + 2H2O
3.4- Acid tác dụng với muối tạo thành muối mới và acid mới:
ĐK: ít nhất một sản phẩm tạo thành là chất khí/ chất ít tan/ không tan.
CaCO3 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
3.5- Acid tác dụng với Kim loại
a- Các acid có tính oxi hóa như ( HCl, H2SO4 loãng, HI, HBr…) tác dụng với kim loại hoạt động (đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học) tạo ra muối (Nếu kim loại có nhiều hóa trị thì tạo muối của kim loại có hóa trị thấp) và giải phóng Hydrogen
Fe + 2HCl ZnCl2 + H2
Ghi chú: PbCl2, PbSO4 ít tan nên quá trình hòa tan Pb bằng HCl, H2SO4 bị kìm hãm
b- Các kim loại kém hoạt động hơn H ( đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học): Cu, Ag, Hg chỉ tan trong H2SO4 đặc nóng và HNO3 tạo thành muối (Nếu kim loại có nhiều hóa trị thì tạo muối của kim loại có hóa trị cao), nước, và giải phóng khí khác không phải là khí Hydrogen.
Cu + 4HNO3 đặc Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
c- Đặc biệt với các kim loại hoạt động vừa như Al, Zn, Mg, Fe…Khi tác dụng với H2SO4 hoặc HNO3 thì tùy thuộc vào điều kiện phản ứng ( to và nồng độ acid ) các sản phẩm tạo thành có thể chứa 1 hoặc hỗn hợp một vài chất sau (NO2, NO, N2O, N2, NH4NO3, H2, SO2, H2S, S)
- Riêng HNO3 loãng tác dụng với hầu hết các kim loại tạo ra muối (Nếu kim loại có nhiều hóa trị thì tạo muối của kim loại có hóa trị cao), nước, và giải phóng khí khác không phải là khí Hydrogen.
- H2SO4 đặc nóng tác dụng với hầu hết kim loại sinh ra muối (Nếu kim loại có nhiều hóa trị thì tạo muối của kim loại có hóa trị cao), nước, giải phóng SO2.
Fe + H2SO4 loãng FeSO4 + H2
Fe + 4HNO3 loãng Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
3.6- Acid tác dụng với phi kim:
Chỉ các acid có tính oxi hóa mạnh (HNO3, H2SO4 đặc nóng) tác dụng với phi kim tạo ra các acid mới
S + 6HNO3 đặc H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
3.7- Acid có tính oxi hóa mạnh như (HNO3, H2SO4 đặc nóng) còn tác dụng với các hợp chất
2FeO + 4H2SO4 (đặc) Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
IV. 3 – BASE
1. Thành phần: kim loại + 1 hay nhiều nhóm OH
2. Công thức tổng quát: M(OH)n n là hóa trị của M
3. Tính chất hóa học:
3.1 Tính tan:
- Hydroxide của các kim loại kiềm : NaOH, KOH, LiOH, Ba(OH)2, NH4OH tan tốt
- Ca(OH)2 tan 1 phần.
- Còn các hydroxide khác đều không tan:
Al(OH)3 kết tủa dạng keo, màu trắng
Fe(OH)2 kết tủa màu trắng xanh, để lâu trong không khí thì hóa màu nâu đỏ do Fe(OH)2 + O2 + H2O --à Fe(OH)3
Fe(OH)3 kết tủa màu nâu đỏ
Cu(OH)2 kết tủa màu xanh lơ
Mg(OH)2 kết tủa màu trắng
Zn(OH)2 kết tủa màu trắng
3.2 .Dung dịch base làm đổi màu chất chỉ thị:
Dung dịch base làm quỳ tím hóa xanh
Phenolphthalein không màu chuyển màu đỏ
3.3 . Base tác dụng với acid: base tác dụng với acid tạo thành muối và nước. 
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
3.4 Dung dịch base tác dụng với oxide acxid: tạo muối và nước
CO2 + 2KOH→ K2CO3+ H2O
3.5 . Dung dịch base tác dụng với dung dịch muối tạo muối mới và base mới:
ĐK : Có ít nhất một sản phẩm là chất khí/chất ít tan /không tan (kết tủa)
2NaOH + CuCl2 → Cu(OH)2+ 2NaCl
3.6 .Base tác dụng với muối acid tạo muối trung hòa và nước:
ĐK: muối và base phải có cùng kim loại
Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 → CaCO3 + H2O
3.7 . Base tan tác dụng với phi kim ( là S hoặc halogenic: Cl, F, Br, I)
Cl2+ NaOH → NaCl + NaClO + H2O
( Sodium hypochlorite)
3.8 . Dung dịch kiềm tác dụng với oxide và hydroxide lưỡng tính: tạo ra muối và nước:
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + H2O
3.9 . Dung dịch kiềm tác dụng với các nguyên tố mà có oxide và hydroxide lưỡng tính: tạo ra muối và giải phóng hydrogen.
2Al + 2NaOH + 2H2O→ 2NaAlO2 + 3H2
3.10 Base không tan hoặc ít tan bị nhiệt phân hủy thành oxide base tương ứng và nước
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
3.11. Các base tan trong nước phân li thành ion
NaOH Na+ + OH-
IV.4 – MUỐI
1 - Thành phần: Muối là hợp chất có phân tử gồm 1 hay nhiều nguyên tử kim loại hoặc Ammonium (NH4 -I) liên kết với gốc acid.
VD: NaCl, NH4NO3
2 - Công thức tổng quát: MnXm
Trong đó X là gốc acid có hóa trị n; M là kim loại có hóa trị n
3- Phân loại:
- Muối trung hòa: trong phân tử không còn H có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại
VD NaCl, NH4NO3…
- Muối acid: trong phân tử còn các nguyên tử H có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại
VD NaHCO3, Ca(HCO3)2…
4- Tính chất hóa học:
1- Tính tan
- Muối nitrate, acetate: Tất cả đều tan
- Muối ammonium hầu hết tan được
- Muối của Na, K: Tất cả đều tan
- Muối Chloride: Hầu hết tan được trừ AgCl, PbCl2 kết tủa
- Muối sulfate: Đa số tan được trừ BaSO4, CaSO4 ít tan
- Muối carbonate: Đa số không tan trừ Na2CO3, (NH4)2CO3, K2CO3….
- Muối Phosphate: Đa số không tan trừ Na3PO4, K3PO4
2- Muối tác dụng với acid: tạo thành muối mới và acid mới
ĐK : Có ít nhất một sản phẩm là chất khí/chất ít tan /không tan (kết tủa)
BaCl2 + H2SO4 2HCl + BaSO4
3- Muối tác dụng với base: tạo thành muối mới và base mới
ĐK : Có ít nhất một sản phẩm là chất khí/chất ít tan /không tan (kết tủa)
3NaOH + FeCl3 3NaCl + Fe(OH)3
( Nâu đỏ)
4- Muối tác dụng với muối: tạo thành 2 muối mới
ĐK : Có ít nhất một sản phẩm là chất khí/chất ít tan /không tan (kết tủa)
Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 + 2NaCl
5- Muối tác dụng với kim loại:
Tùy theo bản chất của kim loại và muối, phản ứng giữa chúng có thể xảy ra theo nhiều cách khác nhau:
*) Ở điều kiện nhiệt độ nóng chảy: Kim loại hoạt động hơn đẩy kim loại kém hoạt động hơn ra khỏi muối của nó.
VD: 3Na + AlCl3 3NaCl + Al
*) Đối với trường hợp dung dịch:
+ Kim loại không tác dụng với nước:
*) Điều kiên để KL đẩy KL ra khỏi dung dịch muối:
* Kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau
* 2 kim loại phải không tan trong nước
* 2 muối phải tan( Nếu muối cũ kết tủa thì phản ứng rất khó xảy ra)
VD: 2Al + 3CuCl2 2AlCl3 + 3Cu
+ Kim loại tác dụng với nước ( Na, Ba, Ca, K, Li…): Trước hết kim loại sẽ tác dụng với nước tạo thành base tương ứng và hydrogen sau đó base sẽ tác dụng với muối.
VD1: Khi cho Na vào dung dịch MgCl2 xảy ra các phản ứng:
2Na + 2H2O 2NaOH + H2
2NaOH + MgCl2 2NaCl + Mg(OH)2
PHẦN B: BÀI TẬP ĐƯỢC PHÂN DẠNG
Dạng 1: Bài toán tìm tên nguyên tố A hoặc chất dựa vào số hạt proton trong nguyên tử:
Phương pháp giải:
Trong nguyên tử: có 3 loại hạt P, N, E.
+ Số hạt mang điện là P và E, số hạt không mang điện là N
+ Số khối A (Khối lượng nguyên tử) = P + N
+ Tổng số hạt của nguyên tử: X = P + N + E, trong đó P = E Nên X = 2P + N
+ Với a là số hạt nào đó (P, N, E), thì phần trăm số hạt a sẽ là:
Khi tìm được P tra bảng sau để xác định tên nguyên tố.
Số Proton
Tên nguyên tố
Kí hiệu
Số Proton
Tên nguyên tố
Kí hiệu
1
Hidrogen
H
11
Sodium
Na
2
Helium
He
12
Magnesium
Mg
3
Litium
Li
13
Aluminium
Al
4
Berylium
Be
14
Silicon
Si
5
Boron
Bo
15
Phosphorus
P
6
Carbon
C
16
Sulfur
S
7
Nitrogen
N
17
Chlorine
Cl
8
Oxygen
O
18
Argon
Ar
9
Flourine
F
19
Potassium
K
10
Neon
Ne
20
Calcium
Ca
Bài 1: Nguyên tử A có tổng số hạt là 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Tính số hạt từng loại.Vẽ sơ đồ nguyên tử A. Hãy viết tên, kí hiệu hoá học của nguyên tố A.
Giải:
Gọi các hạt trong nguyên tử A là P, N, E
Ta có :
2P + N = 52 (1)
Mặt khác: 2P – N = 16 (2)
Áp dụng bài toán tổng hiệu ta được: 2P = = 34 => P = E = = 17
-> N = 52 – 34 = 18
Sơ đồ nguyên tử A:
A là Chlorine: Cl
Bài 2: Biết nguyên tử B có tổng số hạt là 21. Số hạt không mang điện chiếm 33,33%. Tìm số hạt mỗi loại. Vẽ sơ đồ nguyên tử B. Hãy viết tên, kí hiệu hoá học của nguyên tố B.
Giải:
Sô hạt không mang điện: N = .21 = 7
Mà: 2P + N = 21 (1)
Thay N vào (1) ta được: 2P = 21 – 7 = 14 => E = P = = 7
B là Nitrogen: N
Vẽ sơ đồ nguyên tử:
Bài tập tương tự:
Bài 1: Nguyên tử B có tổng số hạt là 28. Số hạt không mang điện chiếm 35,7%. Tính số p, n , e. Vẽ sơ đồ nguyên tử B. Hãy viết tên, kí hiệu hoá học của nguyên tố B.
Bài 2: Nguyên tử X có tổng số proton, nơtron, electron là 116 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 24. Xác định số hạt từng loại. X là nguyên tố nào?
Bài 3: Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34. Trong đó số hạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện. Nguyên tố R là nguyên tố nào?
Bài 4: Tổng các hạt cơ bản trong nguyên tử X (proton,nơtron và electron) là 82. Biết các hạt mang điện gấp các hạt không mang điện là 1,733 lần. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử X là bao nhiêu? Tìm tên nguyên tố X?
Bài 5: Nguyên tử M có số nơtron nhiều hơn số proton là 1 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Xác định số hạt mỗi loại . M là nguyên tố nào? M là kim loại hay phi kim.
Bài 6: Nguyên tử của một nguyên tố A có tổng số hạt là 48, trong đó số hạt mang điện gấp hai lần số hạt không mang điện. Tính số hạt mỗi loại. A là kim loại hay phi kim? Nguyên tố A là nguyên tố nào?
Bài 7: Nguyên tử của một nguyên tố có tổng số các loại hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Xác định số p, số n, số e của nguyên tử nguyên tố đó.
Bài 8: Tổng số hạt proton, nơtron, electron của một nguyên tố X là 40, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Xác định số p, số n, số e của X và vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của nguyên tố X.
Bài 9: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 142 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42, số hạt mang điện của B nhiều hơn A là 12. Tính số proton mỗi loại, hãy cho biết tên kí hiệu của nguyên tố A và B
Bài 10:Tổng số hạt p,n,e trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 177. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 47. Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của nguyên tử A là 8. Tính số proton mỗi loại, hãy cho biết tên kí hiệu của nguyên tố A và B
Dạng 2: Phương pháp giải bài toán tìm tên nguyên tố A hoặc chất dựa vào khối lượng nguyên tử.
Phương pháp giải:
B1: Giả thiết và đặt điều kiện cho bài toán.
B2: Dựa vào khối lượng nguyên tử của nguyên tố, tìm khối lượng nguyên tử của nguyên tố A hoặc hợp chất của nguyên tố A ( n =)
B3: Dựa vào công thức hóa học, giải phương trình toán học suy ra khối lượng nguyên tử của nguyên tố A.
B4: Tra bảng tìm tên nguyên tố suy ra tên chất hay công thức của hợp chất.
Bài 1: Nguyên tử nguyên tố X nặng gấp 2 lần nguyên tử nguyên tố Sulfur (Lưu huỳnh). Hỏi X là nguyên tố nào?
Hướng dẫn giải:
Khối lượng nguyên tử S là 32 amu
⇒ Khối lượng nguyên tử X = 2. 32 = 64 amu
Nguyên tố X là Copper ; Kí hiệu: Cu
Bài 2: Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 1 nguyên tử Oxygen và nặng hơn phân tử Hydrogen 31 lần.
a- Tính khối lượng phân tử của hợp chất, biết khối lượng phân tử của hợp chất nặng hơn khối lượng phân tử hyidrogen 31 lần
b- Tính khối lượng nguyên tử của X, cho biết tên và KHHH của X.
Hướng dẫn giải:
Khối lượng phân tử của hydrogen là 1.2 = 2 amu
⇒ Khối lượng phân tử của hợp chất là: 2.31 = 62 amu
b. Khối lượng phân tử của hợp chất = 2. KLNTX + 1.KLNTO = 62 amu
⇒ 2.KLNT X + 16 = 62 đvC
2.KLNT X = 62 -16 = 46 => KLNT X = 46/2 = 23
Vậy khối lượng nguyên tử của X là 23.
Nguyên tố X là Sodium ; Kí hiệu: Na
Bài tập tương tự:
Bài 1: Hãy xác định tên và viết kí hiệu hóa học của nguyên tố X trong mỗi trường hợp sau:
- Nguyên tử X nặng gấp 4 lần nguyên tử oxygen.
- Nguyên tử X nặng hơn nguyên tử sulfur 8 đvC.
- Nguyên tử X nặng bằng tổng nguyên tử Sodium và nguyên tử sulfur (lưu huỳnh).
Bài 2: Nguyên tử nguyên tố A nặng bằng 0,5 lần nguyên tử nguyên tố Iron (Sắt). Hỏi A là nguyên tố nào?
Bài 3: Nguyên tử nguyên tố Y nặng gấp 2 lần nguyên tử nguyên tố Calcium. Hỏi Y là nguyên tố nào?
Bài 4: Biết rằng 4 nguyên tử Magnesium nặng bằng 3 nguyên tử nguyên tố X. Hãy viết tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố X.
Bài 5: Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử của nguyên tố X liên kết với 3 nguyên tử sulfur (lưu huỳnh) và nặng hơn nguyên tử calcium là 3,75 lần.
a. Tính khối lượng phân tử hợp chất
b. Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố đó.c. Viết công thức hóa học của hợp chất
Bài 6: Một hợp chất có phân tử gồm 1 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 4 nguyên tử Hydrogen và nặng bằng nguyên tử Oxygen.
a- Tính NTK, cho biết tên và KHHH của X
b- Tính % về khối lượng của nguyên tố X trong hợp chất
Bài 7: Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 1 nguyên tử Oxygen và nặng hơn nguyên tử Calcium 1,55 lần.
a- Tính PTK của hợp chất
b- Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và KHHH của X. Viết CTHH của hợp chất.
Bài 8: Một hợp chất có phân tử gồm 1 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 2 nguyên tử Chlorine và nặng hơn phân tử Oxygen 4,25 lần.
a- Tính PTK của hợp chất
b- Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và KHHH của X. Viết CTHH của hợp chất
Bài 9: Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 5 nguyên tử Oxygen và nặng hơn phân tử khí Chlorine 2 lần.
a- Tính PTK của hợp chất.
b- Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và KHHH của X. Viết CTHH của hợp chất
Bài 10 : Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên tố X, liên kết với 1 nguyên tử Sulfur và nặng hơn nguyên tử Calcium 2,75 lần. Hỏi:
a) Tính phân tử khối của hợp chất ?
b) Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và ký hiệu của nguyên tố . Viết công thức của hợp chất ?

onthicaptoc.com Chuyen De 25 Xac dinh ten chat hoac bien luan hoa tri

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.