onthicaptoc.com
CHUYÊN ĐỀ: OXYGEN - SULFUR
PHẦN A: LÍ THUYẾT
I. KHÁI QUÁT VỀ NHÓM OXYGEN
- Nhóm oxygen (nhóm VIA) gồm: O, S, Se, Te, Po* (Po là nguyên tố phóng xạ).
- Cấu hình của các nguyên tố nhóm oxygen có dạng: ns2np4. Các nguyên tố nhóm oxygen có tính oxi hóa.
- Oxygen (O2): Chất khí, phổ biến nhất trên trái đất; Sulfur (S): chất rắn màu vàng; Selenium (S): chất bán dẫn màu nâu đỏ; Tellurium (Te): chất rắn, màu xám.
- Từ O → S → Se → Te: Tính oxi hóa, tính phi kim, độ âm điện của các nguyên tố giảm dần.
- Trong các hợp chất, O thường có số oxi hóa -2; các nguyên tố S, Se, Te ngoài số oxi hóa -2 còn có các số oxi hóa +4, +6.
II. SULFUR
1. Vị trí và cấu tạo: S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4: thuộc ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA.
2. Tính chất vật lí
- Sulfur là chất rắn, màu vàng, có 2 dạng thù hình là tà phương (Sα) và đơn tà (Sβ)
3. Tính chất hóa học
- Sulfur có các số oxi hóa –2, 0, +4, +6 Þ Đơn chất So vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
w Tính oxi hóa: S0 → S-2
+ Tác dụng với kim loại Muối sulfide: Hg + S→ HgS
(xảy ra ở điều kiện thường ⇒ dùng bột sulfur để khử độc thủy ngân trong phòng thí nghiệm)
+ Tác dụng với H2: H2 + S H2S
w Tính khử: S0 → S+4, S+6.
+ Tác dụng với phi kim: S + O2 SO2; S + F2 SF6
III. HỢP CHẤT CỦA SULFUR
1. Hydrogen sulfide và sulfur dioxide
Hiđrosunfua (H2S: H – S - H)
Lưu huỳnh đioxit (SO2: O=S→O)
Tính chất
vật lí
- Khí không màu, mùi trứng thối, rất độc.
- Nặng hơn không khí, tan ít trong nước.
- Khí không màu, mùi hắc, độc, gây hiện tượng mưa acid.
- Nặng hơn không khí, tan nhiều trong nước.
Tính chất
hóa học
w Có tính acid rất yếu: Hòa tan vào nước được dung dịch sulfuric acid.
Tác dụng với base có thể sinh ra 2 loại muối: S2- hoặc HS- tùy tỉ lệ.
H2S + NaOH → NaHS + H2O
H2S + 2NaOH → Na2S + H2O
w Có tính khử mạnh: S2- → S0, S+4, S+6.
2H2S + O2 (thiếu) → 2S + 2H2O
2H2S + 3O2 (dư) 2SO2 + 2H2O
H2S + 4Cl2 + 4H2O → 8HCl + H2SO4
w Là một acidic oxide: Tác dụng với base có thể sinh ra 2 loại muối SO32- hoặc HSO3-.
SO2 + NaOH → NaHSO3
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
w Có tính khử: S+4 → S+6
SO2 + O2 SO3
SO2 + 4Br2 + 4H2O → 8HBr + H2SO4
w Có tính oxi hóa: S+4 → S0
SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
SO2 + 2Mg → S + 2MgO
Điều chế
Phòng thí nghiệm:
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑
Công nghiệp: Không điều chế
Phòng thí nghiệm:
Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O
Công nghiệp:
4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
2. Muối sulfide
- Nhóm 1: Tan trong nước, tan trong acid: K, Na, Ba, Ca, Mg, Al.
- Nhóm 2: Không tan trong nước, tan trong acid: Zn, Fe, Ni, Sn.
- Nhóm 3: Không tan trong nước, không tan trong acid: Pb, Cu, Hg, Ag.
- Một số muối sulfide có màu đặc trưng: ZnS↓trắng; CuS, FeS, Ag2S ↓màu đen, CdS ↓màu vàng, MnS ↓màu hồng.
3. Sulfide trioxide (SO3)
- Là chất lỏng, không màu tan trong nước tạo thành sulfuric acid: SO3 + H2O → H2SO4.
- Khi tan trong H2SO4 đặc tạo hợp chất oleum: H2SO4.nSO3.
- Tác dụng với basic oxide và base → muối + H2O: BaO + SO3 → BaSO4; SO3 + NaOH → Na2SO4.
PHẦN B: BÀI TẬP ĐƯỢC PHÂN DẠNG
Dạng 1: Đơn chất Oxygen, sulfur tác dụng với kim loại.
- Phương pháp:
+ Với O2 phản ứng đưa kim loại lên số oxi hóa cao hoặc thấp, còn với S phản ứng đưa kim loại lên số oxi hóa thấp hơn.
+ Phương trình phản ứng tổng quát:
2M + xO2 → 2M2Ox.
2M + xS → M2Sx.
+ Phương pháp giải: áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tố.
- Ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Oxi hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Cu và Al có tỉ lệ mol 1:1 thu được 13,1 gam hỗn hợp Y gồm các oxide. Tính m.
Hướng dẫn giải
Gọi a là số mol mỗi kim loại Cu, Al trong hỗn hợp X.
BTNT Cu, Al: nCuO = nCu = a; nAl2O3 = 1/2nAl = 0,5a
BTKL: 80a + 102.0,5a = 13,1 => a = 0,1 mol
m = 64.0,1 + 27.0,1 = 9,1 gam
Ví dụ 2: Nung một hỗn hợp gồm 4,8 gam bột Mg và 3,2 gam bột S trong một ống nghiệm đậy kín. Tính khối lương chất rắn thu được sau phản ứng.
Hướng dẫn giải
BTKL: mrắn = mMg + mS = 4,8 + 3,2 = 8 gam
- Bài tập
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 13 gam một kim loại hóa trị II trong oxi dư đến khối lượng không đổi thu được 16,2 gam chất rắn X. Xác định kim loại.
Hướng dẫn giải
Gọi kim loại cần tìm là M.
BTKL: mO2 = 16,2 - 13 = 3,2 gam => nO2 = 3,2/32 = 0,1 mol
BTE: 2nM = 4nO2 => nM = 0,2 mol => MM = 13/0,2 = 65 gam/mol => Kim Loại Zn (Zinc).
Câu 2: Cho 7,2 gam kim loại M, có hoá trị không đổi trong hợp chất, phản ứng hoàn toàn với hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn Y và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (ở đktc). Xác định kim loại M.
Hướng dẫn giải
Đặt nCl2 = x, nO2 = y
BTKL: mX = 23 – 7,2 = 15,8 gam => 71x + 32y = 15,8 (1)
nX = 5,6 / 22,4 = 0,25 mol => x + y = 0,25 (2)
Giải (1) và (2) ta được: x = 0,2 mol, y = 0,05 mol
Gọi a là hoá trị của kim loại M
BTE: a.nM = 2nCl2 + 4nO2 => nM = 0,6/a
MM = 12a => a=2, MM = 24 g/mol => Mg
Câu 3: Cho 11,2 gam hỗn hợp Cu và kim loại X (hóa trị II) có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2 tác dụng với O2 (dư) thu được 16 gam hỗn hợp hai oxide. Xác định X.
Câu 4: Cho 11,1 gam hỗn hợp ba kim loại Na, Ca và kim loại M (hóa trị II) có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:1:2 tác dụng với O2 (dư) thu được 16,7 gam hỗn hợp ba oxide. Xác định M.
Câu 5: Cho 7,84 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Tính phần trăm khối lượng của Al trong Y.
Câu 6: Cho hỗn hợp Zn và Al có tỉ lệ mol 1:2 tác dụng vừa đủ với 2,24 lít khí O2 (đktc) thu được hỗn hợp hai oxide. Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
Câu 7: Cho 6,45 gam hỗn hợp Zn và kim loại M (hóa trị II) có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:1 tác dụng với O2 (dư) thu được 8,05 gam hỗn hợp hai oxide. Xác định kim loại M.
Câu 8: Cho 8,73 gam hỗn hợp bốn kim loại Mg, Fe, Al và kim loại M (hóa trị II) có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2:1:2 tác dụng với O2 (dư) thu được 12,17 gam hỗn hợp bốn oxide. Xác định kim loại M.
Câu 9: Hỗn hợp khí X gồm chlorine và oxygen. Cho X phản ứng vừa hết với một hỗn hợp Y gồm 4,8 gam Mg và 8,1 gam Al, sau phản ứng thu được 37,05 gam hỗn hợp rắn Z gồm muối chloride và oxide của 2 kim loại. Tính phần trăm theo khối lượng của chlorine trong hỗn hợp X.
Câu 10: Nung nóng hỗn hợp bột X gồm a mol Fe và b mol S trong khí trơ, hiệu suất phản ứng bằng 50%, thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 5. Tìm tỉ lệ a : b.
Câu 11: Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột sulfur rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc). Tính V.
Câu 12: Nung 20,8 gam hỗn hợp X gồm bột sắt và sulfur trong bình chân không thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất rắn không tan và 4,48 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 9. Tính m.
Dạng 2: Bài toán H2S và SO2 tác dụng với dung dịch kiềm.
- Phương pháp:
T ≤ 1
1 < T < 2
T ≥ 2
Sản phẩm
NaHSO3
(nếu T < 1 ⇒ SO2 dư)
NaHSO3 và Na2SO3
Na2SO3
(nếu T > 2 ⇒ NaOH dư)
T ≤ 1
1 < T < 2
T ≥ 2
Sản phẩm
NaHS
(nếu T < 1 ⇒ H2S dư)
NaHS và Na2S
Na2S
(nếu T > 2 ⇒ NaOH dư)
+ Phương pháp giải: áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn điện tích, bảo toàn nguyên tố.
- Ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Cho 2,24 lít SO2 (đktc) hấp thụ hết vào 150 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Tính khối lượng muối có trong dung dịch Y.
Hướng dẫn giải
nSO2 = 0,1 mol; nNaOH = 0,15 mol => T = 0,15/0,1 = 1,5
=> tạo 2 muối NaHSO3 (a mol) và Na2SO3 (b mol)
BTNT Na: a + 2b = 0,15 (1)
BTNT S: a + b = 0,1 (2)
Giải (1) và (2) ta được: a = b = 0,05 mol
Khối lượng muối: 0,05.104 + 0,05.126 = 11,5 gam.
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam S có trong oxi dư, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 120 ml dung dịch NaOH 1M thì thu được dung dịch chứa 2 muối có cùng nồng độ mol. Tính giá trị của m.
Hướng dẫn giải
nNaOH = 0,12 mol
Dung dịch chứa 2 muối có cùng nồng độ mol => cùng số mol
=> NaHSO3 (a mol) và Na2SO3 (a mol)
BTNT Na: a + 2a = 0,12 => a = 0,04 mol
BTNT S: nS = 0,08 mol => m = 0,08.32 = 2,56 gam
- Bài tập
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 6,8 gam khí H2S thu được V lít SO2 (đktc) và m gam hơi nước. Hấp thụ toàn bộ SO2 ở trên vào 200 gam dung dịch NaOH 5,6% thì thu được dung dịch Y. Tính nồng độ phần trăm của chất tan có phân tử khối lớn hơn trong Y.
Câu 2: Dẫn 3,36 lít khí H2S (đktc) vào 250 ml dung dịch KOH 2M, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam rắn khan. Tính m.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít H2S (đktc) trong oxygen dư dư, rồi dẫn tất cả sản phẩm vào 50 ml dung dịch NaOH 25% (d = 1,28). Tính nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch.
Câu 3: Cho m gam iron(II)sulfide tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 1M thu được V lít khí X (ở đktc), cho V lít X tác dụng hoàn toàn với 150 ml dung dịch KOH 1 M, sau phản ứng thu được dung dịch Y. Tính khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch Y.
Câu 4: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí H2S (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 1,25M thu được dung dịch X. Cho dung dịch CuCl2 dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa Y. Tính giá trị của m.
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam sulfur bột trong khí hydrogen vừa đủ thu được V lít khí X. Hấp thụ hết khí X vào 500 ml dung dịch NaOH 0,5M, sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam rắn khan. Tính giá trị m.
Câu 6: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí SO2 (đktc) bằng 120 ml dung dịch Ba(OH)2 1M. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Tính giá trị m.
Câu 7: Hấp thụ V lít khí H2S vào 450 ml dung dịch NaOH 1,2M. Tính V (đktc) để thu được hai muối có nồng độ bằng nhau?
Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 18,8 gam hỗn hợp gồm Fe và FeS trong dung dịch HCl dư, thu được 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc). Đốt cháy hết hỗn hợp khí X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa trắng. Tính giá trị m.
PHẦN C: BÀI TẬP TỪ CÁC ĐỀ THI CHỌN LỌC
(Chọn lọc các bài tập từ các đề thi HSG hoặc thi chuyên)
Câu 1: Viết 6 phương trình hóa học có bản chất khác nhau tạo thành khí oxygen.
Câu 2: Bằng phương pháp hóa học, hãy loại bỏ tạp chất trong các khí sau:
a) CO2 có lẫn tạp chất là SO2.
b) SO2 có lẫn tạp chất là SO3.
Câu 3: Hấp thụ hoàn toàn 1,568 lít CO2 (đktc) vào 500ml dung dịch NaOH 0,16M, thu được dung dịch X. Thêm 250 ml dung dịch Y gồm BaCl2 0,16M và Ba(OH)2 aM vào dung dịch X, thu được 3,94 gam kết
tủa. Tính giá trị của a.
Câu 4: Hòa tan 7,83 gam một hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm A, B (nguyên tử khối của A nhỏ hơn nguyên tử khối của B) thuộc 2 chu kì kế tiếp của bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, thu được 2,8 lít khí H2 bay ra (điều kiện tiêu chuẩn).
1) Xác định kim loại A, B.
2) Cho 16,8 lit khí SO2 (điều kiện tiêu chuẩn) tác dụng hoàn toàn vào 600ml dung dịch AOH 2M thu được dung dịch X. Tính tổng khối lượng muối trong dung dịch X.
Câu 5:
1) Trình bày cách tiến hành thí nghiệm và các lưu ý khi làm thí nghiệm tác dụng của sắt với sulfur.
2) Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học khi:
a) Cho rất từ từ dung dịch HCl loãng tới dư vào dung dịch Na2SO3.
b) Sục từ từ cho đến dư SO2 vào dung dịch Ba(OH)2. Khi phản ứng kết thúc (dư SO2), lấy dung dịch đem nung nóng.
Câu 6: Sục từ từ a mol khí SO2 vào 800 ml dung dịch X gồm KOH 0,5M và Ca(OH)2 0,2M. Tìm giá trị của a để thu được khối lượng kết tủa lớn nhất.
Câu 7: Hòa tan a gam hỗn hợp Na2SO3 và KHSO3 vào nước thu được dung dịch A. Cho từ từ 100 ml dung dịch HCl l,5M vào dung dịch A, thu được dung dịch B và 1,008 lít khí (đktc). Cho B tác dụng với Ba(OH)2 dư thu được 29,55 gam kết tủa.
1/. Viết phương trình phản ứng xảy ra.
2/. Tính a.
Câu 8: Hợp chất khí A gồm 2 nguyên tố hóa học là sulfur và oxygen, trong đó sulfur chiếm 40% theo khối lượng. Hãy tìm công thức hóa học của khí A, biết tỉ khối của A so với không khí là 2,759.
Câu 9: Hợp chất aluminium sulfide có thành phần 64% S và 36% Al. Biết phân tử khối của hợp chất là 150 đvC.
a. Tìm công thức hóa học của hợp chất aluminium sulfide.
b. Viết phương trình hóa học tạo thành aluminium sulfide từ 2 chất ban đầu là nhôm và lưu huỳnh
và khối lượng chất còn dư sau phản ứng (nếu có).
Câu 10: Nhiệt phân 79 gam potassium permanganate KMnO4 thu được chất rắn X có khối lượng 72,6 gam.
a. Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong X.
b. Tính hiệu suất nhiệt phân potassium permanganate.
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com Chuyen de 14 Oxygen Sulfur
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.