CHUYÊN ĐỀ: HALOGEN
PHẦN A: LÍ THUYẾT
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Đặc điểm cấu tạo:
- Nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học còn gọi là nhóm halogen, gồm 6 nguyên tố: fluorine (F); chlorine (Cl); bromine (Br); iodine (I); astatine (At) và tennessine (Ts).
- Các nguyên tử halogen có 7 electron ở lớp ngoài cùng, dễ nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất:
ns2np5 + 1e → ns2np6
- Số oxi hóa đặc trưng của các halogen trong hợp chất là -1.
- Khi liên kết với các nguyên tố có độ âm điện lớn, các halogen có thể có số oxi hóa dương: +1; +3; +5; +7 (trừ fluorine có độ âm điện lớn nhất nên fluorine luôn có số oxi hóa bằng -1 trong mọi hợp chất).
- Ở trạng thái tự do, hai nguyên tử halogen góp chung một đôi electron để tạo phân tử có liên kết cộng hóa trị phân cực.
2. Tính chất vật lí
Halogen
F2
Cl2
Br2
I2
Trạng thái
Khí
Khí
Lỏng
Rắn
Màu sắc
Xanh nhạt
Vàng lục
Đỏ nâu
Tím than
- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng từ F2 đến I2 do:
+ Tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng.
+ Khối lượng phân tử tăng.
- Ở điều kiện thường, các halogen ít tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như alcohol, benzene.
- Chú ý:
+ Trong y học, dung dịch iodine loãng trong ethanol được dùng làm thuốc sát trùng.
+ Bromine gây bỏng sâu khi tiếp xúc với da.
+ Hít thở không khí có chứa halogen với nồng độ vượt ngưỡng cho phép làm tổn thương niêm mạc đường hô hấp, gây co thắt phế quản, khó thở.
+ Ở nhiệt độ cao, iodine thăng hoa, chuyển tử thể rắn sang thể hơi dưới áp suất thường.
3. Tính chất hóa học
Halogen là các phi kim điển hình, có tính oxi hóa mạnh, tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.
Tính oxi hóa của halogen:
Tác dụng với
Chú ý
Ví dụ
Kim loại
Oxi hóa kim loại đến hóa trị cao (trừ I2) có nhiệt độ.
2Fe + 3Cl2 ® 2FeCl3
Fe + I2 ® FeI2
Phi kim
Trừ N2, C, O2.
F2 + H2→ 2HF
nhiệt độ thấp hoặc bóng tối
Nổ mạnh
Cl2 + H2→ 2HCl
Ánh sáng hoặc nhiệt độ
Gây nổ
Br2 + H2→ 2HBr
~ 2000C, xúc tác Pt
Không gây nổ
I2 + H2⇄ 2HI
~ 3000C, xúc tác Pt
Thuận nghịch
2P + 3Cl2 ® PCl3 hay PCl5
Halogen tính
oxi hóa yếu
Đẩy halogen tính oxi hóa yếu khỏi dung dịch muối.
Cl2 + 2NaBr ® Br2 + 2NaCl
Br2 + 2NaI ® I2 + 2NaBr
Chất khử
H2S, Fe2+, Na2SO3, SO2
FeCl2 + Cl2 ® 2FeCl3
Br2 + SO2 + H2O ® H2SO4 + 2HBr
4Cl2 + H2S + 4H2O ® H2SO4 + 8HCl
Dung dịch kiềm
Loãng nguội hoặc đặc nóng
2KOH + Cl2 ® KCl + KClO + H2O
6KOH + 3Cl2 5KCl + KClO3 + 3H2O
2Ca(OH)2 + Cl2 ® CaCl2 + Ca(ClO)2 + 2H2O
H2O
F2 phân hủy H2O.
I2 không phản ứng.
2F2 + 2H2O ® 4HF + O2
Cl2 + H2O HCl + HclO
- Khi tan vào nước, một phần Cl2 tác dụng với nước tạo thành HCl (hydrochloric acid) và HClO (hypochlorous acid):
Cl2 + H2O ⇄ HCl + HClO
- Hypochlorous acid có tính oxi hóa mạnh nên chlorine trong nước có khả năng diệt khuẩn, tẩy màu và được ứng dụng trong khử trùng nước sinh hoạt.
4. Tính khử của các halide:
a. Các phản ứng minh họa khả năng khử giảm dần từ I- đến F-
Chất phản ứng
HI
HBr
HCl
HF
MnO2
I2
Br2
Cl2
H2SO4 đặc
I2 (H2S, S)
Br2 (SO2)
FeCl3
I2
b. Dựa vào tính khử của X-, ta có phương pháp điều chế halogen
* Cl2:
- PTN: có thể oxi hoá Cl- bằng KMnO4 hoặc MnO2 hoặc K2Cr2O7 trong môi trường acid.
2KMnO4 + 16HCl ® 2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8H2O
MnO2 + 4HCl ® MnCl2 + Cl2 + 2H2O
K2Cr2O7 + 14HCl ® 2CrCl3 + 3Cl2 + 2KCl + 7H2O
- CN: Trong công nghiệp, chlorine được sản xuất ở nhiệt độ thường bằng cách điện phân dung dịch muối ăn bão hòa, có màng ngăn giữa các điện cực:
2NaCl + 2H2O  2NaOH + H2 + Cl2
* Br2: oxi hóa Br- bằng MnO2 trong môi trường acid.
MnO2 + 2KBr + 2H2SO4 ® Br2 + K2SO4 + MnSO4 + 2H2O
MnO2 + 4HBr ® MnBr2 + Br2 + 2H2O
* I2: oxi hóa I- bằng MnO2 trong môi trường acid.
MnO2 + 2KI + 2H2SO4 ® I2 + K2SO4 + MnSO4 + 2H2O
* F2: điện phân nóng chảy KF, với anot bằng than chì, catot bằng thép.
Chú ý: NaCl + H2SO4 (đ) NaHSO4 + HCl
2NaBr + 2H2SO4 (đ) ® Na2SO4 + Br2 + SO2 + 2H2O
2NaI + 2H2SO4 (đ) ® Na2SO4 + I2 + SO2 + 2H2O
II. KIẾN THỨC BỔ SUNG:
1. Hydrogen fluoride
- Hydrogen fluoride được sử dụng trong quá trình sản xuất teflon theo sơ đồ:
Teflon có hệ số ma sát nhỏ, bền nhiệt, được dùng để làm chất chống dính ở nồi, chảo.
- Hydrofluoric acid còn có khả năng đặc biệt là ăn mòn thủy tinh vô cơ (có thành phần gần đúng là Na2O. CaO. 6SiO2) do có khả năng xảy ra phản ứng:
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
- Trong công nghiệp, hỗn hợp có thành phần KF.3HF được dùng để điện phân nóng chảy sản xuất fluorine.
2. Hợp chất chứa oxygen của chlorine:
Trong hợp chất, chlorine ở nhiều số oxi hóa khác nhau, chủ yếu là các số oxi hóa lẻ (-1, +1, +3, +5, +7).
a. Nước Javen: Là dung dịch thu được khi cho khí clo qua dung dịch NaOH
2NaOH + Cl2 ® NaCl + NaClO + H2O
Nước Javen có tính oxi hóa mạnh dùng để tẩy trắng, sát trùng.
NaClO là muối của acid yếu, trong không khí tác dụng với khí CO2 tạo dung dịch hypochlorous acid là acid kém bền và có tính oxi hóa mạnh.
NaClO + CO2 + H2O ® NaHCO3 + HClO
b. Clorua vôi (Calcium oxycholoride): Công thức cấu tạo: Cl – Ca – O – Cl
Chất bột màu trắng có mùi clo, được điều chế bằng cách cho khí clo tác dụng với vơi sữa
Cl2 + Ca(OH)2 ® CaOCl2 + H2O
CaOCl2 là muối của 2 acid: HClO và HCl. Trong không khí, clorua vôi tác dụng với CO2 tạo dung dịch hypochlorous acid là acid kém bền và có tính oxi hóa mạnh
2CaOCl2 + CO2 + H2O ® CaCO3 + CaCl2 + 2HClO
c. Potassium chlorate: Tinh thể màu trắng, được điều chế bằng cách cho khí clo qua dd KOH ở nhiệt độ khoảng 70oC
6KOH + 3Cl2 5KCl + KClO3 + 3H2O
Nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2, phản ứng dễ dàng:
2KClO3 2KCl + 3O2
Chất oxi hóa mạnh, nổ dễ dàng khi đun nóng với S hoặc C:
2KClO3 + 3S 2KCl + SO2
2KClO3 + 3C 2KCl + 3CO2
d. Các acid chứa oxygen của chlorine:
- Các acid chứa oxygen của chlorine gồm: hypochlorous acid, HClO, chlorous acid HClO2, chloric acid HClO3, perchloric acid HClO4.
- Tính acid trong dung dịch tăng dần và tính oxi hóa giảm dần theo thứ tự: HClO, HClO2, HClO3, HClO4.
- HClO: acid yếu kém bền:
NaClO + CO2 + H2O ® NaHCO3 + HClO
2HClO ® 2HCl + O2
- HClO2: acid trung bình, kém bền
3HClO2 ® 2HClO3 + HCl
- HClO3: acid mạnh, kém bền khi nồng độ > 50%
3HClO3 ® HClO4 + ClO2 + H2O
- HClO4: acid mạnh nhất trong các acid vô cơ, kém bền khi đun nóng với P2O5
2HClO4 Cl2O7 + H2O
3. Giải toán liên quan đến halogen:
a/. Nhận biết X- bằng dung dịch AgNO3
AgNO3
Cl-
Br-
I-
F-
¯AgCl (trắng)
¯AgBr (vàng nhạt)
¯AgI (vàng)
AgF tan
Riêng I- sau khi oxi hóa bằng Fe3+: 2Fe3+ + 2I- ® 2Fe2+ + I2
I2 sinh ra làm hồ tinh bột có màu xanh đậm.
4. Các halogen X2 (trong dung dịch) khi cô cạn sẽ bị bay hơi.
Chú ý:
+ 2 muối halide tác dụng với AgNO3 có tạo kết tủa (có thể 2 hoặc 1 muối tạo kết tủa)
+ Cho halogen X tác dụng với muối halide NaY, có thể gặp trường hợp X2 thiếu, Y2 bị đẩy ra không hoàn toàn.
PHẦN B: BÀI TẬP ĐƯỢC PHÂN DẠNG
Dạng 1: Bổ túc và viết PTHH – hoàn thành sơ đồ phản ứng
I.Phương pháp :
- Nắm vững tính chất hóa học của halogen và các hợp chất của chúng.
II. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Hoàn thành các phản ứng sau theo sơ đồ:
a)
b)
c) (1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
Hướng dẫn giải
a)





b)


c) A: HCl; B: FeCl2; C: MnCl2; D: Cl2; E: H2O; F: FeCl3;
G: Fe(OH)3; H: NaCl; I: H2; K: Fe2O3; J: Fe

III. Bài tập giải chi tiết
Câu 1 : Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến đổi hóa học sau :

d.
( Biết A là muối halide của kim loại kiềm)
Hướng dẫn giải
a.







b.
(1) MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
(2) Cl2 + SO2 + 2H2O → 2HCl + H2SO4
(3) 2Na + 2HCl → 2NaCl + H2
(4) 2NaCl + 2H2O → H2 ↑ + 2NaOH + Cl2
(5) Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
c.

d.
Nếu chọn A là KCl ta có PTHH sau:
Câu 2: Hoàn thành các phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa: 





Hướng dẫn giải





Câu 3: Nguyên tố X là một phi kim. Hợp chất khí của X với hydrogen là E; oxide cao nhất của X là F. Tỉ khối hơi của F so với E là 5,0137.
a) Tìm X.
b) Hoàn thành sơ đồ sau (biết X3, X4, X6 là muối có oxygen của X; X5 là muối không chứa oxygen của X; X7 là acid không bền của X).
Hướng dẫn giải
a) Gọi n là hóa trị cao nhất của X với O (4 ≤ n ≤ 7)
⇒ hóa trị của X với H bằng (8 – n)
* TH1: n là số lẻ ⇒ F có dạng X2On; E có dạng XH(8-n).
+ Theo giả thiết ta có:
⇒ chỉ có n = 7; X = 35,5(Chlorine) thỏa mãn.
* TH2: n là số chẵn ⇒ F có dạng XO0,5n; E có dạng XH(8-n).
+ Theo giả thiết ta có:
⇒ không có giá trị của n và X thỏa mãn.
b)X1 là HCl; X2 là FeCl3 ; X3 là KClO3 ; X4 là KClO4 ; X5 là KCl ; X6 là KClO ; X7 là HClO(có thể thay muối của K thành muối của Na).
(1): Cl2 + H2(1): Cl2 + H2 2HCl
(2): Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O
(3): 2Fe + 3Cl2 2FeCl3
(4): 3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O
(5): KClO3 + 6HCl KCl + 3Cl2↑ + 3H2O
(6): Cl2 + 2K 2KCl
(7): KCl + 3H2O KClO3 + 3H2↑
(8): 2KClO3 2KCl + 3O2↑
(9): 4KClO3 KCl + 3KClO4
(10): KClO4 KCl + 2O2↑
(11): KCl + H2O KClO + H2↑
(12): KClO + H2O + CO2 KHCO3 + HClO
Dạng 2: Nhận biết – Tách chất
I. Phương pháp :
- Dựa vào dấu hiệu đặc trưng như màu , mùi , tan hay không tan , …
II. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Có ba chất khí đựng riêng biệt trong ba bình là : H2 , HCl và khí Cl2 . Dùng phương pháp hóa học để nhận biết các chất khí .
Hướng dẫn giải
- Dùng giấy quỳ tím ẩm nhúng vào các bình:
+ Quỳ tím chuyển đỏ: bình chứa khí HCl
+ Quỳ tím mất chuyển sang màu đỏ sau đó mất màu: Bình chứa Cl2
Cl2 + H2O HCl + HClO
+ Quỳ tím không đổi màu: Bình đựng khí HCl
Ví dụ 2. Có 4 dung dịch MgCl2, Ba(OH)2, HCl, Na2S. Không dùng thêm hóa chất khác, hãy trình bày phương pháp nhận biết 4 dung dịch đó, Viết phương trình hóa học xảy ra. 
Hướng dẫn giải
- Trích mẫu thử, lần lượt lấy ra một mẫu thử để làm thuốc thử đối với các mẫu thử còn lại. Sau thí nghiệm ta có bảng kết quả sau: 
Mẫu thử
Thuốc thử
-

Sủi bọt khí 
-
-
-
-
Kết luận
Như vậy:
- Lọ nào có 1 kết tủa trắng và 2 sủi bọt khí mùi trứng thối là lọ đựng dung dịch Na2S.
- Lọ nào có 2 kết tủa trắng và 1sủi bọt khí mùi trứng thối là lọ đựng dung dịch MgCl2.
- Lọ nào có 1 kết tủa trắng xuất hiện là lọ đựng dung dịch Ba(OH)2.
- Lọ nào có 1 sủi bọt khí mùi trứng thối là lọ đựng dung dịch HCl.
Các phương trình hoá học của các phản ứng đã xảy ra : 

(màu trắng) (mùi trứng thối)

(mùi trứng thối)

(màu trắng)
Ví dụ 3. Chỉ dùng thêm một thuốc thử và được phép đun nóng hãy phân biệt các lọ mất nhãn, mỗi lọ chứa một trong các dung dịch: Ca(HCO3)2, Ca(HCO3)2 + CaCl2, CaCl2, NaNO3.
Hướng dẫn giải
- Đun nóng nhẹ các lọ đến phản ứng hoàn toàn, ta chia làm hai nhóm:
+ Nhóm 1: Có kết tủa xuất hiện và sủi bọt khí thoát ra gồm: Ca(HCO3)2, Ca(HCO3)2 + CaCl2.

+ Nhóm 2: Không hiện tượng gồm CaCl2, NaNO3.
- Dùng dung dịch AgNO3 làm thuốc thử đối với hai nhóm. 
- Với nhóm 1: Mẫu có kết tủa trắng xuất hiện là Ca(HCO3)2 + CaCl2, còn lại không hiện tượng là mẫu Ca(HCO3)2.

- Với nhóm 2: : Mẫu có kết tủa trắng xuất hiện là CaCl2, còn lại không hiện tượng là mẫu NaNO3
Ví dụ 4. Bromine có lẫn một ít tạp chất là chlorine. Làm thế nào để thu được Bromine tinh khiết . Viết phương trình hóa học.
Hướng dẫn giải
- Cho một ít NaBr vào hỗn hợp:
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
- Chưng cất hỗn hợp để lấy Br2
III. Bài tập giải chi tiết
Câu 1: Chỉ dùng thêm một thuốc thử bên ngoài hãy phân biệt các lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dung dịch: NaCl, NaI, NaBr, NaF, NaOH.
Hướng dẫn giải
- Trích mẫu thử, dùng dung dịch làm thuốc thử. Nhận ra:
+ Dung dịch : Có kết tủa màu trắng xuất hiện 

+ Dung dịch : Có kết tủa màu vàng nhạt xuất hiện 
 
+ Dung dịch : Có kết tủa màu vàng đậm xuất hiện 
 
+ Dung dịch : Có kết tủa màu xám xuất hiện 
 
+ Còn lại là dung dịch không hiện tượng gì.
Câu 2: Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: NaCl, NaNO3, HCl, HBr, NaOH
Hướng dẫn giải
- Trích mẫu thử, dùng quỳ tím:
+ Dung dịch làm quỳ hoá xanh là NaOH
+ Dung dịch làm quỳ hoá đỏ là: HCl; HBr (nhóm I)
+ Dung dịch không làm đổi màu quỳ là NaCl, NaNO3 (nhóm II)
- Nhận biết nhóm I: dùng dung dịch AgNO3
+ Dung dịch có tạo kết tủa trắng với AgNO3 là HCl
HCl + AgNO3 AgCl + HNO3
+ Dung dịch có tạo kết tủa vàng với AgNO3 là HBr
HBr + AgNO3 AgBr + HNO3
- Nhận biết các dung dịch nhóm II: dùng dung dịch AgNO3:
+ Dung dịch có tạo kết tủa với AgNO3 là NaCl
NaCl + AgNO3 AgCl + NaNO3
+ Dung dịch còn lại là NaNO3
Câu 3: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các chất khí riêng biệt: HCl, H2, O2, Cl2, CO2.
Hướng dẫn giải
- Dùng dung dịch Ba(OH)2 làm thuốc thử nhận ra CO2 vì có kết tủa trắng xuất hiện. 

- Dùng quỳ tím ẩm nhận ra khí vì làm quỳ tím ẩm hoá đỏ.
- Dùng dung dịch KI hồ tinh bột làm thuốc thử đối với 3 khí còn lại nhận ra Cl2 vì tạo dung dịch màu xanh tím. 

I2 hồ tinh bột dung dịch màu xanh tím
- Cho tàm sđóm còn hồng vào 2 khí còn lại, nếu que đóm bùng cháy là khí O2, còn lại là khí H2
Câu 4: Chỉ dùng thêm 1 thuốc thử, hãy phân biệt các dung dịch  riêng biệt:
Hướng dẫn giải
- Trích mẫu thử, dùng dung dịch HCl làm thuốc thử, cho lần lượt dung dịch HCl vào các mẫu thử. Nhận ra:
+ Dung dịch Na2S : Có khí mùi trứng thối thoát ra. 

+ Dung dịch AgNO3: Có kết tủa màu trắng xuất hiện 

+ Dung dịch Na2SO3 : Có khí mùi hắc thoát ra. 

+ Dung dịch BaCl2: Không hiện tượng gì.
+ Dung dịch Na2CO3, NaHCO3: Có khí không màu thoát ra. 
- Cho hai dung dịch trên lần lượt tác dụng với dung dịch BaCl2, nếu có kết tủa trắng xuất hiện thì đó là Na2CO3.
Còn lại là NaHCO3 không hiện tượng.
Câu 5: Chỉ dùng thêm dung dịch HCl, trình bày phương pháp nhận biết các dung dịch riêng biệt sau: . Viết các phương trình hoá học của các phản ứng đã xảy ra. 
Hướng dẫn giải
- Trích mẫu thử, cho dung dịch tác HCl dụng lần lượt với các dung dịch mẫu thử, nếu xuất hiện bọt khí, không mùi thoát ra: dung dịch Na2CO3
- Các dung dịch còn lại không hiện tượng cho tác dụng lần lượt với dung dịch Na2CO3, nếu có kết tủa trắng xuất hiện là Ba(OH)2.
- Cho Ba(OH)2 phản ứng với các dung dịch còn lại. Nhận ra:
+ Dung dịch NH4Cl : Có sủi bọt khí mùi khai thoát ra khi đun nóng. 
+ Dung dịch K2SO4 : Có kết tủa trắng xuất hiện. 
+ Dung dịch (NH4)2SO4: Có kết tủa trắng xuất hiện và có sủi bọt khí mùi khai thoát ra khi đun nóng. 
Câu 6: Có 4 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dung dịch: NaHCO3, Na2CO3, BaCl2, HCl. Không dùng thêm thuốc thử nào khác bên ngoài, hãy phân biệt các lọ mất nhãn trên. Viết phương trình hoá học của các phản ứng đã xảy ra. 
Hướng dẫn giải
- Trích mẫu thử, lần lượt lấy ra một mẫu thử để làm thuốc thử đối với các mẫu thử còn lại. Sau 12 thí nghiệm ta có bảng kết quả sau: 
Mẫu thử
Thuốc thử
NaHCO3
Na2CO3
BaCl2
HCl
-
-
Sủi bọt khí 
-
Kết tủa trắng
Sủi bọt khí 
-
Kết tủa trắng
-
Sủi bọt khí 
Sủi bọt khí 
-
Kết luận
1 sủi bọt khí 
1 kết tủa trắng + 1sủi bọt khí 
1 kết tủa trắng
2 sủi bọt khí 
Như vậy:
- Lọ nào có 1 sủi bọt khí xuất hiện là lọ đựng dung dịch NaHCO3
- Lọ nào có 1 kết tủa trắng và 1 sủi bọt khí xuất hiện là lọ đựng dung dịch Na2CO3
- Lọ nào có 1 kết tủa trắng xuất hiện là lọ đựng dung dịch BaCl2.
- Lọ nào có 2 sủi bọt khí xuất hiện là lọ đựng dung dịch .
Các phương trình hoá học của các phản ứng đã xảy ra : 
Câu 7: Tinh chế NaCl có lẫn NaBr, NaI, Na2CO3.
Hướng dẫn giải
- Hòa tan hỗn hợp vào nước tạo thành dung dịch hỗn hợp NaCl, NaBr, NaI, Na2CO3.
- Thổi khí HCl vào chỉ có Na2CO3 phản ứng:
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O
- Thổi tiếp Cl2 (có dư) vào:
2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2
- Cô cạn dung dịch H2O, Br2, I2 bay hơi hết còn lại NaCl nguyên chất.
Câu 8: Muối ăn bị lẫn tạp chất là Na2SO4, MgCl2, CaCl2 và CaSO4. Hãy trình bày phương pháp hóa học để loại bỏ các tạp chất, thu được NaCl tinh khiết. Viết phương trình hóa học của các phản ứng.
Hướng dẫn giải
Các phương trình hóa học:
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl
CaSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + CaCl2
MgCl2 + Na2CO3 → MgCO3↓ + 2NaCl
CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaCl
BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaCl
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O
Dạng 3: Điều chế
I.Phương pháp
- Nắm vững tính chất hóa học, phương pháp điều chế các halogen và hợp chất của chúng .
II. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1.
a. Từ MnO2, HCl đặc, Fe hãy viết các phương trình phản ứng điều chế Cl2, FeCl2 và FeCl3.
b. Từ muối ăn, nước và các thiết bị cần thiết, hãy viết các phương trình phản ứng điều chế Cl2 , HCl và nước Javel
Hướng dẫn giải
a.
- Điều chế Cl2: MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O
- Điều chế FeCl2: Fe + 2HCl FeCl2 + H2
- Điều chế FeCl3: 2Fe + 3Cl2 2FeCl3
b.
- Điều chế Cl2:


- Điều chế HCl: Thu lấy khí H2 và Cl2 thoát ra ở trên
- Điều chế nước javen
III. Bài tập có lời giải
Câu 1: Từ đá vôi, muối ăn, H2O (các thiết bị coi như có đủ). Viết phương trình phản ứng điều chế calcium oxycholoride (CaOCl2). Tại sao calcium oxycholoride có tính tẩy màu?
Hướng dẫn giải
- Các phản ứng:
CaCO3 CaO + CO2
CaO + H2O → Ca(OH)2

Ca(OH)2 + Cl2 CaOCl2 + H2O ( Sữa vôi, 300C)
- Calcium oxycholoride có tính tẩy màu,Vì : Do gốc ClO- có tính oxi hóa mạnh và có tính tẩy màu .
Câu 2: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế halogen (X2) theo sơ đồ sau:
NaX (khan) + MnO2 + H2SO4 đặc X2 + …………
a. Viết phương trình phản ứng điều chế khí Cl2.

onthicaptoc.com Chuyen de 13 Halogen

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.