CHUYÊN ĐỀ: ACID
PHẦN A: LÝ THUYẾT
I. KHÁI NIỆM:
- Phân tử acid gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc acid (−Cl, =S, =SO4, −NO3), khi phân li trong nước tạo ion H+.
- VD: HCl, H2SO4 , HNO3, H3PO4, CH3COOH…
- Trong dung dịch acid phân li: thành các ion dương (cation) và các ion âm (anion).
VD:
Tên acid
Công thức hóa học
Dạng tồn tại của acid trong dung dịch
Cation
Anion
(Gốc acid)
Hydrochloric acid
HCl
H+
Nitric acid
HNO3
H+
Sulfuric acid
H2SO4
2H+
Acetic acid
CH3COOH
H+
CH3COO-
- Acid là chất điện li nên có thể dẫn được điện.
- Các acid mạnh: HCl, HNO3, H2SO4 . . là chất điện li mạnh. VD: H2SO4 → 2H+ + SO42-
- Các acid yếu: CH3COOH, HClO, HF, H2S…là chất điện li yếu.VD: H2S ⇄ 2H+ + S2-.
II. PHÂN LOẠI: có 2 loại:
Acid được phân loại dự vào một số tiêu chí như sau: 
a. Dựa vào tính chất hóa học của acid
- Acid mạnh: Acid clohiđric HCl, acid sulfuric H2SO4, acid nitric HNO3…
- Acid yếu: Acid sunfuhiđric H2S, acid cacbonic H2CO3, acid sunfurơ H2SO3, acid nitrơ HNO2 …
b. Dựa vào thành phần nguyên tố
- Acid không có oxi:  HCl, H2S, HBr, HI, HF…
- Acid có oxi: H2SO4, HNO3, H3PO4, H2CO3…
c. Phân loại khác
- Acid vô cơ: HCl, H2SO4, HNO3…
- Acid hữu cơ: CH3COOH, HCOOH…
III. TÊN GỌI:
a. Acid không có oxygen:
TÊN ACID = HYDRO + TÊN PHI KIM + IC + ACID.
VD: - HCl : Hydrochloric acid.
- H2S : Hydrosulfuric acid.
b. Acid có oxi:
- Acid có nhiều nguyên tử oxygen: (trong đó nguyên tố phi kim đạt hóa trị cao nhất)
TÊN ACID =  TÊN PHI KIM + IC + ACID
VD: - HNO3 : Nitric acid.
- H2SO4 : Sulfuric acid.
- Acid có ít nguyên tử oxygen (H2SO3 và HNO2).
TÊN ACID = TÊN PHI KIM + OUS + ACID.
VD : - H2SO3 : Sulfurous acid.
- HNO2: Nitrous acid.
c. Bảng tên gọi một số acid, gốc acid thường gặp
Acid
Tên acid
Gốc acid
Tên gốc acid
Hóa trị gốc acid
HCl
hydrochloric acid
–Cl
chloride
I
H2S
hydrosulfuric acid
=S
sulfide
II
H2SO3
sulfurous acid
=SO3
sulfite
II
HNO3
nitric acid
–NO3
nitrate
I
H2SO4
sulfuric acid
=SO4
sulfate
II
H3PO4
phosphoric acid
≡PO4
phosphate
III
CH3COOH
acetic acid
CH3COO–
acetate
I
IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ACID:
1. Acid làm đổi màu chất chỉ thị: Dung dịch acid làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
2. Acid tác dụng với kim loại
- Dung dịch acid loãng tác dụng được với một số kim loại đứng trước H trong dãy dưới đây tạo thành muối và giải phóng khí hiđro
K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au.
VD:
1. 2HCl + Fe → FeCl2  + H2
2. 3H2SO4 (loãng) + 2Al → Al2(SO4)3  + 3H2
Chú ý: Acid HNO3 và H2SO4 đặc tác dụng được với nhiều kim loại nhưng không giải phóng hiđro.
3. Acid tác dụng với base tạo thành muối và nước
VD: H2SO4 + Cu(OH)2 → CuSO4 + 2H2O
- Phản ứng của acid với base được gọi là phản ứng trung hòa.
4. Acid tác dụng với oxide base tạo thành muối và nước.
VD: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
5. Acid tác dụng với muối tạo thành muối mới và acid mới.
* Chú ý: Phản ứng của acid với muối chỉ xảy ra khi thỏa mãn điều kiện:
- Tạo ra khí.(các muối tạo ra khí chủ yếu là muối Cacbonat chứa gốc CO3 và muối sunfit chứa gốc SO3
- Tạo ra chất rắn (kết tủa): Bảng tính tan để xác định chất kết tủa
+ VD tạo chất khí:   
MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 ↑ + H2O
   Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2 ↑ + H2O
+ VD tạo chất kết tủa:
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl
HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
6. Tính chất của HNO3 và H2SO4 đặc
Chú ý:
- Acid HNO3 và H2SO4 đặc tác dụng được với nhiều kim loại nhưng không giải phóng hiđro mà giải phóng khí NO, NO2, SO2 tương ứng với acid.
- Acid HNO3 đặc, nguội  và H2SO4 đặc, nguội  không tác dụng được với kim loại Al và Fe.
VD:
* Acid H2SO4 đặc có tính háo nước, khi tan trong nươc tỏa niều nhiệt nên cần lưu ý khi pha loãng acid.
- Thí nghiệm: Cho một ít đường (hoặc bông vải) vào đáy cốc (hoặc ống nghiệm) rồi thêm từ từ 1 – 2 ml dung dịch H2SO4 đặc vào.
- Hiện tượng: Màu trắng của đường chuyển sang màu vàng, sau đó chuyển sang nâu và cuối cùng thành màu đen xốp bị bọt khí đẩy lên khỏi miệng cốc.
- Nhận xét: Chất rắn màu đen là Cacbon, do H2SO4 tách H2O ra khỏi đường. Sau đó một phần C sinh ra lại bị H2SO4 oxi hóa thành CO2 và SO2 gây sủi bọt ở cốc, làm C dâng lên khỏi miệng cốc.
- PTHH:
V. ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ ACID THÔNG DỤNG
1. Hydrochloric acid (HCl)
- Là chất lỏng không màu.
- Có trong dạ dày của người và động vật giúp tiêu hoá thức ăn.
- Có nhiều ứng dụng nhiều trong các ngành công nghiệp như:
+ Tẩy gỉ thép
+ Tổng hợp chất hữu cơ
+ Xử lí pH nước bể bơi.
2. Acetic acid (CH3COOH)
- Là chất lỏng không màu, có vị chua.
- Trong giấm ăn có chứa acetic acid với nồng độ 2 – 5%.
- Ứng dụng:
+ Sản xuất sợi poly (vinyl acetate)
+ Chế biến thực phẩm
+ Sản xuất dược phẩm
+ Sản xuất sơn.
3. Sulfuric acid (H2SO4)
- Là chất lỏng không màu, không bay hơi, sánh như dầu ăn, nặng gần gấp hai lần nước.
- Sulfuric acid tan vô hạn trong nước và toả rất nhiều nhiệt.
Lưu ý: Tuyệt đối không tự ý pha loãng dung dịch sulfuric acid đặc.
- Ứng dụng:
+ Sản xuất phẩm nhuộm
+ Sản xuất giấy, tơ sợi.
+ Sản xuất sơn.
+ Sản xuất chất dẻo.
+ Sản xuất chất tẩy rửa.
+ Sản xuất phân bón
3.1. Sản xuất acid H2SO4:
- Trong công nghiệp acid H2SO4 được sản xuất từ S bằng 3 công đoạn theo sơ đồ sau:
- PTHH:
PHẦN B: BÀI TẬP PHÂN DẠNG
DẠNG 1: TOÁN OXIDE BAZƠ TÁC DỤNG VỚI ACID
1.1. Cách giải
* PTHH
* Một số công thức giải toán thường gặp
1.2. Bài tập vận dụng (20 câu)
Câu 1: (Đề THPT QG - 2017) Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam một oxide kim loại cần vừa đủ 40 ml dung dịch HCl 2M. Công thức của oxide là
A. MgO. B. Fe2O3. C. CuO. D. Fe3O4.
Hướng dẫn giải:
Chọn C.
Câu 2: (Đề TN THPT QG – 2021) Hòa tan hoàn toàn 5,10 gam Al2O3 trong lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 26,70. B. 21,36. C. 13,35. D. 16,02.
Hướng dẫn giải:
Chọn C.
Câu 3: (Đề THPT QG - 2017) Cho 36 gam FeO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là
A. 1,00. B. 0,50. C. 0,75. D. 1,25.
Câu 4: (Đề TSĐH A - 2007) Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml acid H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là
A. 6,81 gam. B. 4,81 gam. C. 3,81 gam. D. 5,81 gam.
Câu 5: (Đề TSĐH A - 2013) Cho 25,5 gam hỗn hợp X gồm CuO và Al2O3 tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch chứa 57,9 gam muối. Phần trăm khối lượng của Al2O3 trong X là
A. 60%. B. 40%. C. 80%. D. 20%.
Câu 6: (Đề TSĐH A - 2008) Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxide có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là
A. 57 ml. B. 50 ml. C. 75 ml. D. 90 ml.
Câu 7: (Đề MH - 2020) Nung 6 gam hỗn hợp Al và Fe trong không khí, thu được 8,4 gam hỗn hợp X chỉ chứa các oxide. Hòa tan hoàn toàn X cần vừa đủ V mol dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
A. 300. B. 200. C. 150. D. 400.
Câu 8: (Đề TSCĐ - 2009) Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp gồm Au, Ag, Cu, Fe, Zn với một lượng dư khí O2, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 23,2 gam chất rắn X. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X là
A. 600 ml. B. 400 ml. C. 800 ml. D. 200 ml.
Câu 9: (Đề THPT QG - 2016) Đốt cháy 2,15 gam hỗn hợp gồm Zn, Al và Mg trong khí oxi dư, thu được 3,43 gam hỗn hợp X. Toàn bộ X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,5M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
A. 160. B. 320. C. 240. D. 480.
Câu 10: (Đề TN THPT - 2020) Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Cu trong O2 dư thu được 16,2 gam hỗn hợp Y gồm các oxide. Hòa tan hết Y bằng lượng vừa đủ dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M, thu được dung dịch chứa 43,2 gam hỗn hợp muối trung hòa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 9,8. B. 9,4. C. 13,0. D. 10,3.
Câu 11: (Đề TN THPT - 2020) Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Cu trong O2 dư, thu được 15,8 gam hỗn hợp Y gồm các oxide. Hòa tan hết Y bằng lượng vừa đủ dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M, thu được dung dịch chứa 42,8 gam hỗn hợp muối trung hòa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trịcủa m là
A. 10,3. B. 8,3. C. 12,6. D. 9,4.
Câu 12: (Đề TN THPT - 2020) Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO và Fe2O3 bằng dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được (m + 3,78) gam kết tủa. Biết trong X, nguyên tố oxi chiếm 28% khối lượng. Giá trị của m là
A. 12,0. B. 12,8. C. 8,0. D. 19,2.
Câu 13: (Đề TN THPT - 2020) Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO và Fe2O3 bằng dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được (m + 5,4) gam kết tủa. Biết trong X, nguyên tố oxi chiếm 25% khối lượng. Giá trị của m là
A. 9,6. B. 12,8. C. 24,0. D. 19,2.
Câu 14: (Đề Tiên Du Bắc Ninh – 2021) Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, Fe2O3 bằng dung dịch HCl thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được (m + 8,1) gam kết tủa. Biết trong X, nguyên tố oxi chiếm 25,714% về khối lượng. Giá trị của m là
A. 31,5. B. 12,0. C. 28,0. D. 29,6.
Câu 15: (Đề TSĐH A - 2008) Để hoà tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
A. 0,23. B. 0,18. C. 0,08. D. 0,16.
Câu 16: Đốt hỗn hợp gồm 0,4 mol Fe và 0,2 mol Cu trong bình đựng khí O2, sau một thời gian thu được m gam chất rắn. Đem chất rắn này tác dụng với dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng hoàn toàn có 3,36 lít khí (đkc) và 6,4 gam kim loại không tan. Giá trị m là
A. 38,4. B. 40,8. C. 41,6. D. 44,8.
Câu 17: Cho 6,72 gam Fe tác dụng với oxi chỉ thu được 9,28 gam hỗn hợp X chỉ chứa 3 oxide. Hòa tan X cần vừa đủ V ml dung dịch H2SO4 1M (loãng). Giá trị của V là
A. 120. B. 160. C. 320. D. 80.
Câu 18: Để hòa tan hoàn toàn 4,64 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3), cần vừa đủ V ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị của V là
A. 160. B. 120. C. 80. D. 240.
Câu 19: (Đề TSĐH B - 2008) Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là
A. 9,75. B. 8,75. C. 7,80. D. 6,50.
Câu 20: (Đề TSCĐ - 2009) Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 vào một lượng vừa đủ dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y có tỉ lệ số mol Fe2+ và Fe3+ là 1: 2. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Cô cạn phần một thu được m1 gam muối khan. Sục khí clo (dư) vào phần hai, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m2 gam muối khan. Biết m2 – m1 = 0,71. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là
A. 160 ml. B. 320 ml. C. 80 ml. D. 240 ml.
1.3. Đáp án + hướng dẫn chi tiết
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
C
C
A
A
D
C
A
D
B
A
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
D
A
D
C
C
B
B
C
A
A
DẠNG 2: TOÁN KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI ACID (HCl, H2SO4 LOÃNG)
2.1 Cách giải
* PTHH
* Phương pháp
2.2. Bài tập vận dụng (30 câu)
Câu 1: (Đề TN THPT - 2020) Hòa tan hết 1,68 gam kim loại R (hóa trị II) trong dung dịch H2SO4 loãng thu được 0,07 mol H2. Kim loại R là
A. Zn. B. Fe. C. Ba. D. Mg.
Hướng dẫn giải:

Chọn D.
Câu 2: (Đề MH - 2020) Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam Mg bằng dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2. Giá trị của V là
A. 2,24. B. 1,12. C. 3,36. D. 4,48.
Hướng dẫn giải:
Chọn A.
Câu 3: (Đề THPT QG - 2019) Hòa tan m gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được 2,24 kít khí H2. Giá trị của m là
A. 2,80. B. 1,12. C. 5,60. D. 2,24.
Câu 4: (Đề THPT QG - 2019) Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam Fe trong dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2. Giá trị của V là
A. 3,36. B. 1,12. C. 6,72. D. 4,48.
Câu 5: (Đề TSCĐ - 2013) Cho 1,56 gam Cr phản ứng hết với dung dịch H2SO4 loãng (dư), đun nóng, thu được V ml khí H2 (đkc). Giá trị của V là
A. 896. B. 336. C. 224. D. 672.
Câu 6: (Đề THPT QG - 2015) Cho 0,5 gam một kim loại hoá trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 0,28 lít H2 (đkc). Kim loại đó là
A. Ba. B. Mg. C. Ca. D. Sr.
Câu 7: (Đề MH lần II - 2017) Hòa tan hoàn toàn 5,85 gam bột kim loại M vào dung dịch HCl, thu được 7,28 lít khí H2 (đkc). Kim loại M là
A. Mg. B. Al. C. Zn. D. Fe.
Câu 8: (Đề THPT QG - 2015) Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít H2 (đkc). Giá trị của V là
A. 2,24. B. 3,36. C. 1,12. D. 4,48.
Câu 9: (Đề TN THPT QG – 2021) Hòa tan hết m gam Al trong dung dịch HCl dư, thu được 0,21 mol khí H2. Giá trị của m là
A. 4,86. B. 5,67. C. 3,24. D. 3,78.
Câu 10: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Mg và MgO vào dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít H2 (đkc) và 19,0 gam muối. Giá trị của m là
A. 6,4. B. 4,8. C. 8,0. D. 5,6.
Câu 11: Cho 15 gam hỗn hợp bột kim loại Fe và Cu vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít khí H2 và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
A. 6,4. B. 3,8. C. 3,2. D. 4,0.
Câu 12: Hòa tan hoàn toàn kim loại M bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 4,9% thu được khí H2 và dung dịch muối có nồng độ 5,935%. Kim loại M là
A. Mg. B. Ni. C. Fe. D. Zn.
Câu 13: (Đề TSĐH A - 2012) Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đkc) và dung dịch X. Khối lượng muối trong dung dịch X là
A. 4,83 gam. B. 5,83 gam. C. 7,33 gam. D. 7,23 gam.
Câu 14: (Đề THPT QG - 2017) Cho 11,7 gam hỗn hợp Cr và Zn phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, đun nóng, thu được dung dịch X và 4,48 lít khí H2 (đkc). Khối lượng muối trong X là
A. 29,45 gam. B. 33,00 gam. C. 18,60 gam. D. 25,90 gam.
Câu 15: (Đề TSĐH A - 2007) Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp acid HCl 1M và acid H2SO4 0,5M, thu được 5,32 lít H2 (ở đkc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi). Dung dịch Y có pH là
A. 1. B. 6. C. 7. D. 2.
Câu 16: (Đề TSCĐ - 2007) Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đkc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 9,52. B. 10,27. C. 8,98. D. 7,25.
Câu 17: (Đề TSCĐ - 2008) Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở đkc). Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 48,8. B. 47,1. C. 45,5. D. 42,6.
Câu 18: (Đề TSĐH A - 2009) Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dd H2SO4 10%, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đkc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là
A. 101,48 gam. B. 101,68 gam. C. 97,80 gam. D. 88,20 gam.
Câu 19: Cho 7,36 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% thu được 4,48 lít khí H2 (ở đkc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là
A. 105,36. B. 104,96. C. 105,16. D. 97,80.
Câu 20: (Đề THPT QG - 2017) Cho 1,5 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 1,68 lít khí H2 (đkc). Khối lượng của Mg trong X là
A. 0,60 gam. B. 0,90 gam. C. 0,42 gam. D. 0,48 gam.
Câu 21: (Đề MH lần I - 2017) Hòa tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 10,08 lít khí (đkc). Phần trăm về khối lượng của Al trong X là
A. 58,70%. B. 20,24%. C. 39,13%. D. 76,91%.
Câu 22: (Đề THPT QG - 2017) Cho 11,9 gam hỗn hợp Zn và Al phản ứng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng, thu được m gam muối trung hòa và 8,96 lít khí H2 (đkc). Giá trị của m là
A. 42,6. B. 70,8. C. 50,3. D. 51,1.
Câu 23: (Đề MH – 2021) Hòa tan hoàn toàn 3,9 gam hỗn hợp Al và Mg trong dung dịch HCl dư, thu được 4,48 lít khí H2 và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 11,6. B. 17,7. C. 18,1. D. 18,5.
Câu 24: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đkc) và dung dịch X chứa 7,23 gam muối. Giá trị của m là
A. 2,43 gam. B. 3,83 gam. C. 3,33 gam. D. 2,23 gam.
Câu 25: (Đề TSCĐ - 2012) Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cr, Al bằng dung dịch HCl dư, thu được 1,568 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, cho 2,7 gam X phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 dư, thu được 9,09 gam muối. Khối lượng Al trong 2,7 gam X là bao nhiêu?
A. 1,08 gam. B. 0,54 gam. C. 0,81 gam. D. 0,27 gam.
Câu 26: (Đề TSCĐ - 2007) Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20%, thu được dung dịch Y. Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch Y là 15,76%. Nồng độ phần trăm của MgCl2 trong dung dịch Y là
A. 24,24%. B. 11,79%. C. 28,21%. D. 15,76%.
Câu 27: (Đề TSĐH B - 2010) Hòa tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dung dịch HCl 1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau. Hai kim loại trong X là
A. Mg và Ca. B. Be và Mg. C. Mg và Sr. D. Be và Ca.
Câu 28: (Đề TSCĐ - 2011) Để hoà tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp gồm kim loại R (chỉ có hóa trị II) và oxide của nó cần vừa đủ 400 ml dung dịch HCl 1M. Kim loại R là
A. Ba. B. Be. C. Mg. D. Ca.
Câu 29: (Đề TSCĐ - 2008) X là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II (hay nhóm IIA). Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2 (ở đkc). Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (ở đkc). Kim loại X là
A. Ba. B. Sr. C. Mg. D. Ca.
Câu 30: (Đề TN THPT QG – 2021) Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và CuO vào dung dịch chứa 0,48 mol HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa muối, 0,09 mol H2 và 13,65 gam kim loại. Giá trị của m là
A. 17,67. B. 21,18. C. 20,37. D. 27,27.
3.3. Đáp án + hướng dẫn chi tiết
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
D
A
C
B
D
C
B
A
D
A
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
B
A
D
D
A
C
B
A
B
A
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
C
C
C
A
B
B
D
C
D
A
DẠNG 3. TOÁN MUỐI CACBONAT TÁC DỤNG VỚI ACID
3.1. Cách làm
a. Cho từ từ acid (H+) vào dung dịch
b. Cho từ từ dung dịch vào dung dịch acid (H+)
3.2. Bài tập vận dụng (25 câu)
Câu 1: (Đề TN THPT – 2021) Cho 12,6 gam MgCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được V lít khí CO2 (đkc). Giá trị của V là
A. 4,48. B. 2,24. C. 3,36. D. 3,7185.
Hướng dẫn giải:
n MgCO3 = 0,15 mol
BTNT C => nCO2 = 0,15 mol => V nCO2 = 3,7185 lit
Chọn D.
Câu 2: (Đề TN THPT – 2021) Cho 10 gam CaCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được V lít khí CO2 (đkc). Giá trị của V là
A. 3.36. B. 4,48. C. 2,479. D. 1,12.
Hướng dẫn giải:
n CaCO3 = 0,1 mol
BT C ta có: n CO2 = 0,1 mol => V CO2 = 2,479
Chọn C.
Câu 3: Nhỏ từ từ 200 ml dung dịch X (K2CO3 1M và NaHCO3 0,5M) vào 200 ml dung dịch HCl 2M thu được V lít CO2 (đkc). Giá trị của V là
A. 4,48. B. 5,376. C. 8,96. D. 4,48.
Câu 4: (Đề MH lần II - 2017) Nhỏ từ từ 62,5 ml dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,08M và KHCO3 0,12M vào 125 ml dung dịch HCl 0,1M và khuấy đều. Sau các phản ứng, thu được V ml khí CO2 (đkc). Giá trị của V là
A. 224. B. 168. C. 280. D. 200.
Câu 5: (Đề THPT QG - 2017) Cho 26,8 gam hỗn hợp KHCO3 và NaHCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 6,72 lít khí (đkc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 19,15. B. 20,75. C. 24,55. D. 30,10.
Câu 6: (Đề TSĐH B - 2008) Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lít khí (ở đkc). Kim loại M là
A. Na. B. K. C. Rb. D. Li.
Câu 7: (Đề TSCĐ - 2010) Cho 9,125 gam muối hiđrocacbonat phản ứng hết với dung dịch H2SO4 (dư), thu được dung dịch chứa 7,5 gam muối sunfat trung hoà. Công thức của muối hiđrocacbonat là
A. NaHCO3. B. Ca(HCO3)2. C. Ba(HCO3)2. D. Mg(HCO3)2.
Câu 8: (Đề TSCĐ - 2013) Hòa tan hoàn toàn 20,6 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và CaCO3 bằng dd HCl dư, thu được V lít khí CO2 (đkc) và dung dịch chứa 22,8 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là
A. 4,48. B. 1,79. C. 5,60. D. 2,24.
Câu 9: Cho 2,96 gam hỗn hợp Na2CO3 và MgCO3 tác dụng vừa đủ với dd H2SO4, sau phản ứng thu được 0,672 lít CO2 (ở đkc). Tổng khối lượng muối sunfat sinh ra là
A. 3,04 gam. B. 4,04 gam. C. 4,03 gam. D. 4,02 gam.
Câu 10: Cho 30 gam hỗn hợp 3 muối gồm Na2CO3, K2CO3, MgCO3 tác dụng hết với dd H2SO4 dư thu được 5,6 lít CO2 (đkc) và dd X. Khối lượng muối trong dd X là
A. 42 gam. B. 39 gam. C. 34,5gam. D. 48gam.
Câu 11: (Đề TSĐH A - 2007) Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đkc) và dung dịch X. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:
A. V = 22,4(a - b). B. V = 11,2(a - b). C. V = 11,2(a + b). D. V = 22,4(a + b).
Câu 12: (Đề TSĐH A - 2009) Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đkc). Giá trị của V là
A. 4,48. B. 1,12. C. 2,24. D. 3,36.
Câu 13: (Đề TSĐH A - 2010) Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là
A. 0,020. B. 0,030. C. 0,015. D. 0,010.
Câu 14: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 400 ml dung dịch HCl 2M vào 100 ml dung dịch hỗn hợp X chứa K2CO3 3M và Na2CO3 2 M, sau phản ứng thu được V lít khí CO2 (đkc). Giá trị của V là
A. 5,6. B. 8,96. C. 11,2. D. 6,72.
Câu 15: Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dd X chứa 0,1 mol Na2CO3 và 0,2 mol NaHCO3, thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí (đkc). Tính khối lượng kết tủa thu được khí cho dd Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y?
A. 54,65 gam. B. 46,60 gam. C. 19,70 gam. D. 66,30 gam.
Câu 16: Thêm từ từ từng giọt 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 1,2M và NaHCO3 0,6M vào 200 ml dung dịch HCl 1 M. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cho dung dịch BaCl2 đến dư vào X thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 9,85. B. 7,88. C. 23,64. D. 11,82.
Câu 17: Cho từ từ 100 ml dung dịch HCl 1,5 M vào 0,4 lít dung dịch X gồm Na2CO3 và KHCO3 thu được 1,008 lít CO2 (đkc) và dung dịch Y. Thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được 29,55 gam kết tủa. Nồng độ mol/L của Na2CO3 và KHCO3 trong dung dịch X lần lượt là
A. 0,0375 M và 0,05M. B. 0,1125M và 0,225M.
C. 0,2625M và 0,225M. D. 0,2625M và 0,1225M.
Câu 18: (Đề THPT QG - 2015) X là dd HCl nồng độ x mol/l. Y là dd Na2CO3 nồng độ y mol/l. Nhỏ từ từ 100 ml X vào 100 ml Y, sau các phản ứng thu được V1 lít CO2 (đkc). Nhỏ từ từ 100 ml Y vào 100 ml X, sau phản ứng thu được V2 lít CO2 (đkc). Biết tỉ lệ V1: V2 = 4: 7. Tỉ lệ x: y bằng
A. 11: 4. B. 11: 7. C. 7: 5. D. 7: 3.
Câu 19: Thêm từ từ đến hết 100 ml dung dịch X gồm NaHCO3 2M và K2CO3 3M vào 150 ml dung dịch Y chứa HCl 2M và H2SO4 1M, thu được dung dịch Z. Thêm Ba(OH)2 dư và Z thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với
A. 59,5. B. 74,5. C. 49,5. D. 24,5.
Câu 20: Dung dịch X chứa 0,375 mol K2CO3 và 0,3 mol KHCO3. Thêm từ từ dung dịch chứa 0,525 mol HCl và dung dịch X được dung dịch Y và V lít CO2 (đkc). Thêm dung dịch nước vôi trong dư vào Y thấy tạo thành m gam kết tủa. Giá trị của V và m là:
A. 3,36 lít; 17,5 gam. B. 3,36 lít; 52,5 gam. C. 6,72 lít; 26,25 gam. D. 8,4 lít; 52,5 gam.
Câu 21: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 300 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 2M và NaHCO3 2M, sau phản ứng thu được khí CO2 và dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch X đến phản ứng hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 39,4. B. 59,1. C. 29,55. D. 19,7.
Câu 22: Cho m gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 vào nước thu được dung dịch X. Cho từ từ 250 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch X thu được dung dịch Y và 2,24 lít khí CO2 (đkc). Dung dịch Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 49,25 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 32,7. B. 33,8. C. 29,6. D. 35,16.
Câu 23: Trộn 100 ml dung dịch X gồm KHCO3 1M và K2CO3 1M vào 100 ml dung dịch Y gồm NaHCO3 1M và Na2CO3 1M, thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch T gồm H2SO4 1M và HCl 1M vào dung dịch Z, thu được V lít khí CO2 (đkc) và dung dịch G. Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch G thu được m gam kết tủa. Giá trị của m và V là
A. 82,4 và 2,24. B. 59,1 và 2,24. C. 82,4 và 5,6. D. 59,1 và 5,6.
Câu 24: Trộn 100 ml dung dịch A gồm KHCO3 1M và K2CO3 1M vào 100 ml dung dịch B gồm NaHCO3 1M và Na2CO3 1M thu được dung dịch C. Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch D gồm H2SO4 1M và HC1 1M vào dung dịch C thu được V lít CO2 (đkc) và dung dịch E. Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch E thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m và V lần lượt là:
A. 3,4 gam và 5,6 lít. B. 4,3 gam và 1,12 lít.
C. 43 gam và 2,24 lít. D. 82,4 gam và 2,24 lít.
Câu 25: (Đề TSĐH B - 2013) Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 300 ml dung dịch NaHCO3 0,1M, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ dung dịch HCl 0,25M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
A. 80. B. 40. C. 160. D. 60.
3.3. Đáp án + hướng dẫn chi tiết
1
2
3

Xem thêm
BÀI 12: ALKANE
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Khái niệm về alkane:
BÀI 13: CẤU TẠO HÓA HỌC HỢP CHẤT HỮU CƠ
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. Thuyết cấu tạo hóa học
Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5;  Br = 80; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108;  I = 127; Ba = 137.
Câu 1: Chất nào sau đây khi tan trong nước tạo ra dung dịch có môi trường kiềm?
A. KOH. B. NaNO3.         C. НСl. D. NaCl.
• Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24;
Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca=40; Fe = 56; Cu = 64; Br=80; Ag=108; Ba = 137.
• Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.
BÀI 12: ALKANE
A. LÝ THUYẾT
I. KHÁI NIỆM VÀ DANH PHÁP
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 1
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 1
BÀI 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (Tiết 1 )
BÀI 10: HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HOÁ HỌC HỮU CƠ
A. LÝ THUYẾT
I.Khái niệm