CHUYÊN ĐỀ OXIDE
(oxide acid, oxide base, oxide trung tính, oxide lưỡng tính)
PHẦN A: LÍ THUYẾT
I. Khái niệm về oxide
1. Khái niệm về oxide
- Oxide là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxygen.
2. Phân loại oxide
- Dựa vào thành phần nguyên tố, oxide có thể phân thành hai loại: oxide kim loại và oxide phi kim. Oxide kim loại được tạo thành từ phản ứng của kim loại với oxygen, ví dụ như phản ứng giữa Ba và O2 tạo ra BaO. Oxide phi kim được tạo thành từ phản ứng của phi kim với oxygen, ví dụ như phản ứng giữa C và O2 tạo ra CO2.
- Dựa vào tính chất hoá học, oxide có thể phân thành bốn loại: oxide acid, oxide base, oxide lưỡng tính và oxide trung tính.
- Quy tắc gọi tên oxide
+ Với nguyên tố chỉ có một hoá trị: tên nguyên tố + oxide, ví dụ như Sine oxide (ZnO).
+ Nguyên tố nhiều hoá trị: Tên nguyên tố (hoá trị của nguyên tố) + oxide
VD: FeO: iron II oxide, Fe2O3 Iron III oxide
+ Cách đặt tên oxide của phi kim nhiều hoá trị:
+ (Tiền tố chỉ số nguyên tử của nguyên tố) Tên nguyên tố + (tiền tố chỉ số nguyên tử oxygen) oxide
+ (Tiền tố mono là một, đi là hai, tri là ba, tetra là bốn, penta là năm)
Ví dụ: CO đọc là carbon monoxide hoặc carbon(II) oxide,
CO2 đọc là carbon dioxide hoặc carbon(IV) oxide
II. Tính chất hoá học
1. Oxide Acid (Oxide của phi kim):
a. Tác dụng với nước tạo thành Acid
Oxide_acid + Acid(H_gốc Acid)
Ví dụ:
; ;
Cho thêm giấy quỳ tím vào dung dịch thu được thì quỳ tím chuyển màu đỏ
; ;
b. Tác dụng với dung dịch base (kiềm) tạo thành muối và nước
Oxide_acid + Base Muối +
Ví dụ:
; ; ;
- Oxide acid tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
Ví dụ: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
+ Khi sục từ từ khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2, ban đầu dung dịch vẩn đục do tạo muối CaCO3 không tan.
+ Tiếp tục thổi CO2 vào sau một thời gian thì thấy kết tủa tan dần do PTHH sau:
CO2 + CaCO3 + H2O→ Ca(HCO3)2
- Các oxide acid (như SO2, SO3, P2O5...) phản ứng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
Ví dụ: SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O.
c. Tác dụng với oxide base tan: Oxide acid tác dụng với một số oxide base tan () tạo thành muối
Oxide_acid + Oxide_base (tan) Muối
Ví dụ:
2. Oxide base
a. Tác dụng với nước: Một số oxide base tan tác dụng với nước tạo thành dung dịch base
(, )
Oxide_base + Dung dịch Base
Ví dụ: ;
Cho thêm giấy quỳ tím vào dung dịch thu được thì quỳ tím chuyển màu xanh
Cho thêm dung dịch phenolphtalein vào dung dịch thu được thì dung dịch không màu chuyển sang màu đỏ
b. Tác dụng với acid tạo thành muối và nước
Oxide_base + Acid Muối + Nước
Ví dụ:
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O.
- Cho bột CuO và dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm, sau đó quan sát hiện tượng thấy rắn màu đen tan dần và dung dịch chuyển sang màu xanh lam
Ví dụ: Fe2O3 + 3 H2SO4 → Fe2(SO4)3 +3 H2O.
Fe2O3 và dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm, sau đó quan sát hiện tượng thấy rắn màu vàng nâu tan dần và dung dịch chuyển sang màu vàng nâu
PTTQ: M2On + n H2SO4 → M2(SO4)n +n H2O.
M2On + 2 n HCl → 2 MCln +n H2O.
MxOy + 2y HCl→ x MCl +y H2O.
Chú ý: Fe3O4 + 8 HCl→ FeCl2 + 2 FeCl3 + 4 H2O.
c. Tác dụng với oxide acid tạo thành muối
Oxide_base + Oxide_acid Muối
Ví dụ:
Chỉ có oxide base tác dụng với nước thì mới tác dụng được với oxidr acid
III. Phân loại oxide
1. Oxide Base là những oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
+ Oxide Base tan: , (chỉ có 5 oxide)
+ Oxidet Base không tan: , ...
2. Oxide Acid là những oxide tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
3. Oxide trung tính còn được gọi là oxide không tạo muối, là những oxide không tác dụng với dung dịch acid, dung dịch base, nước. Ví dụ như: NO, CO, ...
4. Oxide lưỡng tính là những oxide vừa tác dụng với dung dịch base, vừa tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước. Ví dụ như:
* Lưu ý: Oxide base thường là oxide của kim loại, oxide acid thường là oxide của phi kim.
Oxide lưỡng tính (như Al2O3, ZnO...) tác dụng được với cả dung dịch acid và dung dịch base tạo thành muối và nước.
Ví dụ: Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O.
Al2O3 + 2 NaOH → 2 NaAlO2 + H2O.
Ví dụ 2: ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O.
ZnO + 2 NaOH → Na2ZnO2 + H2O.
4. Oxide trung tính
Oxide trung tính (như CO, N2O...) không tác dụng với dung dịch acid và dung dịch base, không tạo muối.
IV. ĐIỀU CHẾ MỘT SỐ OXIDE QUANG TRỌNG
1. Lưu huỳnh đioxide
a. Cho muối sufite tác dụng với acid
b. Đốt cháy quặng lưu huỳnh
S + O2→ SO2
2 H2S + 3 O2→ 2 SO2 + 2 H2O
c. Đổt cháy quặng pirit iron
4 FeS2+ 11 O2→ 8 SO2+ 2 Fe2O3
d. Cho kim loại tác dụng với H2SO4 đặc nóng
2 Fe +6 H2SO4 đặc nóng→ Fe2(SO4)3 + 3 SO2+ 6 H2O
2. Điều chế CO2
C + O2→ CO2
3. Điều chế CaO
Ca+ O2→ CaO
3 Fe + 2 O2→ Fe3O4
PHẦN B: BÀI TẬP OXIDE
Dạng 1: Nêu hiện tượng giải thích và viết PTHH
Bài 1. Nêu hiện tượng, viết phương trình hoá học xảy ra khi:
a) Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng copper (II) oxide nung nóng, khí thoát ra dẫn vào dung dịch Ba(OH)2 dư.
b) Dẫn khí SO2 qua dung dịch Br2.
c) Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong.
d) Hòa tan một lượng Fe trong acid H2SO4 đặc, nóng, dư thu được khí X và dung dịch Y. Sục khí X vào dung dịch KMnO4.
e) Bằng kiến thức đã học, em hãy giải thích tại sao không được đốt hoặc sưởi ấm bằng than trong phòng kín? Viết phương trình hóa học xảy ra.
f) Dẫn khí từ từ đến dư khí CO2 vào ống nghiệm chứa dung dịch Ca(OH)2. Sau đó, tiến hành nhỏ dung dịch NaOH vào ống nghiệm.
Hướng dẫn giải:
a) - Đồng(II) oxide (CuO) màu đen bị khử thành đồng (Cu) màu đỏ.
- Khí CO₂ thoát ra phản ứng với dung dịch Ba(OH)₂, tạo ra kết tủa trắng của BaCO₃.
PTHH: CuO+CO→ Cu+CO2
CO2+Ba(OH)2→BaCO3↓+H2O
b)
- Màu vàng của dung dịch brom (Br₂) bị mất màu do SO₂ khử brom thành ion bromide (Br⁻).
* Dung dịch có thể tạo ra axit sulfuric (H₂SO₄) và có sự tỏa nhiệt nhẹ.
PTHH: SO2+Br2+2H2O→H2SO4+2HBr
c) Sục từ từ đến dư khí CO₂ vào dung dịch nước vôi trong.
- Ban đầu, khí CO₂ phản ứng với nước vôi trong (Ca(OH)₂) tạo kết tủa trắng của calcium carbonate (CaCO₃).
* Khi tiếp tục sục dư CO₂, kết tủa CaCO₃ tan dần tạo ra dung dịch trong suốt của calcium hyđro carbonate Ca(HCO₃)₂.
PTHH: CO2+Ca(OH)2→CaCO3↓+H2O
CaCO3+CO2+H2O→Ca(HCO3)2
d) Hòa tan một lượng Fe trong axit H₂SO₄ đặc, nóng, dư thu được khí X và dung dịch Y. Sục khí X vào dung dịch KMnO₄.
d) Sắt (Fe) tan trong axit H₂SO₄ đặc, nóng tạo ra khí SO₂ (khí X) có mùi hắc và dung dịch Fe2(SO₄)3 (dung dịch Y).
Khi sục khí SO₂ vào dung dịch KMnO₄, dung dịch màu tím của KMnO₄ bị mất màu do SO₂ khử KMnO₄ thành Mn²⁺ không màu.
PTHH: 2 Fe+6H2SO4→Fe2(SO4)3+3 SO2↑+6 H2O
2KMnO4+5SO2+2H2O→2MnSO4+K2SO4+ H2O
e) Giải thích tại sao không được đốt hoặc sưởi ấm bằng than trong phòng kín?
Giải thích:
* Khi đốt than (C) trong phòng kín, không đủ oxy sẽ dẫn đến quá trình đốt cháy không hoàn toàn, tạo ra khí CO (carbon monoxide).
* Khí CO rất độc, không màu, không mùi, và có thể gây ngạt thở, tử vong do khí này gắn chặt với hemoglobin trong máu, làm giảm khả năng vận chuyển oxy của máu.
* Ngoài ra, sự tích tụ của khí CO₂ cũng có thể gây ngạt thở nếu không có sự thông gió tốt.
PTHH: C+O2→CO2
2C+O2→2CO2
f) Dẫn khí từ từ đến dư khí CO2 vào ống nghiệm chứa dung dịch Ca(OH)2 thì xuất hiện kết tủa, tiếp tục thêm khí CO2 thì kết tủa tan dần. Sau đó, tiến hành nhỏ dung dịch NaOH vào ống nghiệm thì thấy kết tủa xuất hiện trở lại
PTHH: CO2+Ca(OH)2→CaCO3↓+H2O
CaCO3+CO2+H2O→Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 + 2NaOH→ Na2CO3 + CaCO3↓ + H2O
Bài 2.1 Cho hỗn hợp gồm 3 chất rắn Al2O3, SiO2 và Fe2O3 vào dung dịch chứa một chất tan A đun nóng thì thu được một chất rắn B duy nhất. Xác định A, B với hai trường hợp khi A là hai loại hợp chất vô cơ khác nhau, viết phương trình phản ứng minh họa.
Hướng dẫn giải:
Trường hợp 1: A là dung dịch NaOH
* Phản ứng với Al₂O₃:
Al2O3+2 NaOH →2NaAlO2 + H2O
* Phản ứng với SiO₂:
SiO2+2NaOH→Na2SiO3+H2O
SiO₂ tan trong dung dịch NaOH tạo ra natri silicat.
* Không phản ứng với Fe₂O₃:
* Nếu lượng NaOH không đủ để hòa tan hoàn toàn Fe₂O₃, thì chỉ có Al₂O₃ và SiO₂ sẽ tan, và chất rắn B duy nhất còn lại sẽ là Fe₂O₃.
Trường hợp 2: A là dung dịch HCl
- Phản ứng với Al₂O₃:
Al2O3+6HCl→2AlCl3+3H2O
Al₂O₃ tan trong dung dịch HCl tạo ra nhôm clorua.
- Phản ứng với Fe₂O₃:
Fe2O3+6HCl→2FeCl3+3H2O
* Phản ứng với SiO₂:
SiO₂ không phản ứng với HCl vì SiO₂ là oxit axit bền và không tan trong axit.
Trong trường hợp này, khi đun nóng hỗn hợp với dung dịch HCl, Al₂O₃ và Fe₂O₃ sẽ tan hoàn toàn, và chỉ còn lại chất rắn duy nhất là SiO₂
Bài 2: Viết các PTHH xảy ra khi cho các oxide sau CuO, Fe2O3, Al2O3, P2O5, MgO, CaO, Na2O, SO2,
a. Những oxide nào tác dụng với H2O,
b. Những chất nào tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, CO2
c. Những cặp (oxide acid - oxide base) nào có thể tác dụng được với nhau.
Bài 3: Cho các oxide: Na2O, Fe3O4, CuO, Al2O3 , MgO. Hãy viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong mỗi trường hợp thí nghiệm sau:
a) Cho hỗn hợp cả 5 oxide trên vào nước dư.
b) Cho H2 dư đi qua từng oxide trên nung nóng.
c) Cho từng oxide trên vào dung dịch H2SO4 loãng dư.
Bài 4: Để diệt chuột trong một nhà kho người ta dùng phương pháp đốt Sulfur, đóng kín cửa nhà kho lại. Chuột hít phải khói sẽ bị sưng yết hầu, co giật, tê liệt cơ quan hô hấp dẫn đến bị ngạt mà chết. Hãy viết phương trình hóa học của phản ứng đốt cháy Sulfur. Chất gì đã làm chuột chết.
Bài 5: Net Zero hay “Phát thải ròng bằng 0”, là một mục tiêu môi trường nhằm giảm lượng phát thải khí nhà kính (như CO2, CH4, N2O) do con người gây ra xuống mức cân bằng với khả năng hấp thụ hoặc loại bỏ khí thải của Trái Đất, đến mức mà tổng lượng khí thải ròng được giảm xuống bằng không.
a. Nồng độ khí cacbonic trong không khi cao sẽ làm tăng nhiệt độ của Trái đất (gây hiệu ứng nhà kính). Hãy nêu các biện pháp làm giảm nồng độ khi cacbonic trong không khí?
b. Hoạt động của một số nhà máy thải ra môi trường các khí H2S, NO2, SO2, CO2, Cl2 gây ô nhiễm môi trường. Em hãy đề xuất phương pháp hóa học loại bỏ các khi trên không để thải ra môi trường.
Bài 6: Bóng cười (funkyl ball hoặc Hippycrack) hay còn gọi là khí gây cười là một chất khi không màu, không mùi. Khi người dùng hít vào cho cảm giác hưng phấn, vui vẻ. Bên cạnh đó, người dùng gặp ảo giác và các triệu chứng đau đầu, nôn, mệt mỏi, rùng mình. Thành phần chính của bóng cười là khí gì và cho biết hiểm họa từ bóng cười?
Bài 7: Khí carbon dioxide được coi là tác nhân chính gây hiệu ứng nhà kính, làm tăng nhiệt độ trái đất, gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu và biến đổi khí hậu.
a. Nguồn chính phát thải khí carbon dioxide là quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch. Viết PTHH?
Than đá (thành phần chủ yếu là carbon).
Dầu mỏ (thành phần chủ yếu là hiđrocarbon có công thức là CxHy).
b) Từ năm 1750 đến năm 2019, nồng độ carbon dioxide trong khí quyển trái đất tăng từ 280 ppm đến 415 ppm. Theo ước tính, 1 ppm carbon dioxide tăng thêm trong khí quyển làm nhiệt độ trái đất tăng 0,01 °C. Tính xem nhiệt độ trái đất tăng bao nhiêu độ từ năm 1750 tới năm 2019?
c) Để giảm phát thải khí CO2, một phương pháp mới được phát triển là hấp thụ CO2 bằng dung dịch amoniac tạo thành muối amoni hiđrocarbonat dùng làm phân đạm hoặc tiếp tục phân huỷ muối amoni hiđrocarbonat tạo thành dung dịch amoniac dùng làm chất tẩy rửa và CO2 tinh khiết. Viết các phương trình hoá học xảy ra.
d) Một biện pháp khác giảm lượng phát thải CO2 là sử dụng nhiên liệu không phát thải khí này. Em hãy đề xuất một loại nhiên liệu làm giảm lượng khí carbon dioxide phát thải vào khí quyển
Bài 8: Viết các PTHH xảy ra khi cho các oxide sau tác dụng với dung dịch KOH: SO2, N2O5, CO2, P2O5, SO3, NO2
Bài 9: Có các oxide sau: CuO, SO2, CO2,Al2O3, Fe3O4, CO, Na2O, P2O5, NO, BaO, CaO
Hãy cho biết
a. Oxide nào tác dụng được với nước.Viết PHHH
b. Oxide nào tác dụng với Ca(OH)2 trong dung dịch. Viết PTHH
c. Những cặp (oxide acid - oxide base) nào có thể tác dụng được với nhau. Viết PTHH
Bài 10: Bằng phương pháp hóa học hãy nêu cách phân biệt các chất sau
a. 3 oxide ở trạng thái rắn: CaO, Na2O, Al2O3
b. 3 oxide ở trạng thái khí: SO2 , CO, CO2
c. 4 chất rắn : Fe, Al2O3, BaO, SiO2
d. 4 chất khí: O2, SO2, H2, HCl
Bài 11:
Bài 12. Hoàn thành các PTHH sau:
Na2O + ………→ NaOH ………..+ H2O → Ca(OH)2
………..+ H2O →H2SO4 P2O5 + H2O →
BaO + H2O → SO2 + H2O →
…………+ ………→ NaOH
Bài 13. Viết PTHH trong các trường hợp sau:
a. Copper (II) oxide tác dụng với acid nitric
b. Magnesium oxide tác dụng với acid hydrochloric
c. Alumium oxide và acid sulfuric
d. Alumium oxide và sodium hidroxide
e. Iron II và iron III oxide tác dụng với acid hydrochloric
Bài 14. Hỗn hợp A gồm BaO, FeO, Al2O3. Hòa tan A trong lượng nước dư, được dung dịch D và phần không tan B. Sục khí CO2 dư vào D, phản ứng tạo kết tủa. Cho CO dư đi qua B nung nóng, được chất rắn E. Khi cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư, thầy 1 phần bị tan, còn lại chất rắn G. Hòa tan G vào lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, rồi cho dung địch thu được tác dụng với dung dịch KMnO4. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Bài 15. Xác định các chất tương ứng với các chữ cái A, B, C, D, E. Viết phương trình phản ứng hóa học ( ghi rõ điều kiện nếu có ) thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:
A SO2 B C SO2 D E SO2 A
Bài 16. Hoà tan Fe3O4 bằng dung dịch H2SO4 (loãng, vừa đủ, không có không khí), thu được dung dịch A; nếu thay dung dịch H2SO4 loãng bằng H2SO4 đặc, nóng thì thu được dung dịch X và có khí không màu mùi xốc thoát ra. Cho Cu dư vào dung dịch A, thu được dung dịch B. Thêm dung dịch NaOH (loãng dư, không có không khí) vào dung dịch B, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí tới khối lượng không đổi thu được chất rắn D. Dẫn khí H2 đi qua D nung nóng, viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra trong thí nghiệm trên.
Bài 17. Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các chất rắn riêng biệt sau: Na2O; CaO; Ag2O; Al2O3; Fe2O3; MnO2; CuO.
Bài 18. Cho các chất sau: H2O, SO2, CuO, CO2, CaO
a. Oxide nào được điều chế bằng phương pháp hóa hợp viết PTHH
b. Oxide nào được điều chế bằng phương pháp phân hủy viết PTHH
Bài 19. Hình vẽ minh hoạ sau đây dùng để điều chế và thu khí SO2 trong phòng thí nghiệm.
a. Viết 2 phương trình hoá học minh hoạ tương ứng với các hoá chất A, B?
b. Nêu vai trò của bông tẩm dung dịch D? Viết phương trình minh hoạ?
c. Làm thế nào để biết bình đã đầy khí SO2?
d. Cho 2 hoá chất là dung dịch H2SO4 đặc và CaO rắn. Hoá chất nào được dùng và không được dùng để làm khô khí SO2. Giải thích?
Bài 20. Cho các chất sau: O2, CO2, N2, H2, SO2
a. Chất nào làm đổi màu quỳ tím ẩm
b. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất trên?
Bài 21. Đốt cháy hết một lượng cacbon trong oxi thu được hỗn hợp khí A. Cho A lội từ từ qua dung dịch NaOH dư thu được dung dịch B và khí C. Cho khí C qua lượng dư hỗn hợp chứa CuO và MgO nung nóng thu được chất rắn D và chất khí E. Cho khí E lội qua dung dịch Ca(OH)2 thu được kết tủa F và dung dịch G. Khi thêm dung dịch KOH dư vào dung dịch G hoặc đun nóng dung dịch G đều thấy xuất hiện kết tủa F. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Hãy xác định thành phần các chất trong A, B, C, D, E, F và G. Viết các phương trình hóa học xảy ra.
Dạng 2: Bài tập oxide base tác dụng với acid
- Bài tập xác định công thức của oxide base
Bài 1. X là một oxide kim loại chứa 70% khối lượng kim loại. Cần bao nhiêu lít dung dịch H2SO4 1M để hòa tan hết 40 gam X:
A. 0,75 lít B. 1 lít C. 1,25 lít D. 0,5 lít
Hướng dẫn giải:
Oxide kim loại M nặng 40 gam →O chiếm 40.0,3=12 gam →nO = 0,75 mol
Khi hòa tan oxide vào toàn bộ lượng O đi vào nước
Bảo toàn nguyên tố H →
Bài 2. Kim loại M tạo được oxide, trong đó M chiếm 60% về khối lượng. Để hòa tan hết a gam oxide trên cần vừa đủ 100 gam dung dịch HCl 14,6%. Kim loại M và giá trị của a lần lượt là
A. Mg và 16. B. Mg và 8. C. Ca và 16. D. Ca và 11,2.
Hướng dẫn giải:
nHCl = 2nO (oxide)=0,4→ nO = 0,2 →mO = 3,2 gam
Trong oxide, M chiếm 60% còn O chiếm 40% về khối lượng → mM = 1,5mO= 4,8 gam
a=4,8+3,2=8 gam
M2On + 2n HCl →2 MCln + nH2O
0,4 mol
.(2M+16n)=8
2M+16n=40n
M=12n
M là Mg
Bài 3. Hòa tan 1,6 gam M2On bằng 98,4 gam dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ được dung dịch muối X có nồng độ 4%. Nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 đã dùng là
A. 3,98%. B. 1,99%. C. 2,98%. D. 1,96%.
Bài 4. Cho m gam một oxide của kim loại M (hóa trị n) tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng, thu được 2,5m gam muối sulfate. Kim loại M là
A. Al. B. Mg. C. Cu. D. Fe.
Bài 5. Hòa tan hoàn toàn m gam một oxide kim loại M (hóa trị II) bằng dung dịch H2SO4 9,8% (vừa đủ), thu được dung dịch muối MSO4 14,8%. Công thức của oxide kim loại là
A. ZnO. B. CuO. C. MgO. D. FeO.
Bài 6. Oxide của một nguyên tố ứng với công thức chung R2O. Trong hợp chất này oxi chiếm 25,81% về khối lượng
a. Xác định nguyên tố R.
b. Hãy cho biết R thuộc chu kỳ nào, nhóm nào trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Nêu tính chất hóa học cơ bản của R (Viết phương trình hóa học minh họa)
Bài tập oxide base tác dụng với acid
- Phương pháp:
Dạng 1 đó là M là kim loại đứng sau Al
M2On + 2n HCl → 2 MCln + nH2O (1)
M2On + n H2SO4→ 2n M2(SO4)n + nH2O (2)
Theo Pt 1, 2 ta có
Dạng 2: M là kim loại đứng trước Al như Na2O, K2O, BaO, CaO
Khi cho hỗn hợp oxide này tác dụng với acid có các phương trình sau:
Na2O + 2 HCl →2 NaCl + H2O
Na2O + H2O → 2 NaOH
Bài tập cho hỗn hợp oxide base tác dụng với acid
Bài 1. Hòa tan hết 2,54 gam hỗn hợp X gồm CuO, Al2O3, FeO trong lượng vừa đủ 200 ml dung dịch HCl 0,5 M, thu được dung dịch Y chứa m gam hỗn hợp muối. Xác định giá trị của m.
A. 4,39. B. 5,29. C. 2,59. D. 6,19.
Hướng dẫn giải:
nHCl =0,1 mol
CuO + 2 HCl →CuCl2 + H2O
Al2O3 + 6 HCl →2 AlCl3 + 3 H2O
FeO + 2 HCl →FeCl2 + H2O
Theo Pt 1,2,3 ta có: nHCl = 2 n(O) oxide → n(O) oxide = 0,05 mol → m(O) oxide =0,8 mol
m kim loại = moxide - moxide=2,54-0,8=1,74 gam
m muối= 1,74 + 0,1.35,5=5,29 gam
Bài 2. Hòa tan hết m gam hỗn hợp các oxide gồm CuO, MgO và Fe2O3 vào 400 ml dung dịch acid HCl 3M (vừa đủ). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 65 gam muối khan. Giá trị của m là
A. 22,4 gam. B. 32,0 gam. C. 21,2 gam. D. 30,2 gam.
Hướng dẫn giải:
nHCl =0,4.3=1,2 mol →m kim loại = 65-1,2.35,5=22,4 gam
CuO + 2 HCl →CuCl2 + H2O
Fe2O3 + 6 HCl →2 FeCl3 + 3 H2O
MgO + 2 HCl →MgCl2 + H2O
n(O) oxide =1/2. nHCl = 0,6 mol
m oxide =mkim loại + m(O) oxide = 22,4+ 0,6.16=32 gam
Bài 3. Hòa tan hết 6,42 gam hỗn hợp X gồm CuO, ZnO, Fe2O3 trong lượng vừa đủ 100 ml dung dịch H2SO4 1M, thu được dung dịch Y chứa m gam hỗn hợp muối. Xác định giá trị của m.
A. 16,22. B. 15,32. C. 14,42. D. 12,62.
Bài 4. Một hỗn hợp X gồm kim loại M và oxide MO. Hỗn hợp X tan vừa đủ trong 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5M tạo ra 12,395 lít H2 (ở đkc). Biết khối lượng của M trong hỗn hợp X bằng 0,6 lần khối lượng của MO trong hỗn hợp đó. Khối lượng kim loại M và MO trong X là:
A. 1,2 gam Mg và 2 gam MgO. B. 2,0 gam Ca và 2,8 gam CaO.
C. 6,85 gam Ba và 7,65 gam BaO. D. 3,25 gam Zn và 4,05 gam ZnO.
Bài 5. Cho 31,65 gam hỗn hợp rắn R, RO phản ứng vừa đủ với m gam dd HCl 14,6% thu được một muối và 7,437 lit khí H2 (đkc). Biết nồng độ phần trăm của muối trong dd là 23,9%. Phần trăm khối lượng của R trong hỗn hợp ban đầu có giá trị gần nhất với
A. 61,5%. B. 62,5%. C. 61,0%. D. 62,0%.
Bài 6. Cho 20 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO, Zn, ZnO, Al, Al2O3 (trong đó oxi chiếm 25,6% về khối lượng) tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thì thu được dung dịch X và 1,9832 lít khí (đkc). Cô cạn X được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 42,00. B. 25,68. C. 43,28. D. 34,48.
Bài 7. Cho 20 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO, Zn, ZnO, Al, Al2O3 tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,8 mol HCl thì thu được dung dịch X và 3,7185 lít H2 (đkc). Cô cạn dung dịch X thì khối lượng muối khan thu được là:
A. 44,40 gam. B. 48,90 gam. C. 42,00 gam. D. 30,65 gam.
CHO HỖN HỢP GỒM CẢ KIM LOẠI VÀ OXIDE CÓ Fe2O3 HOẶC Fe3O4.
Bài 1. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol Fe và y mol Fe2O3 trong dung dịch chứa z mol HCl đun nóng, thu được khí H2 và dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất.
Biểu thức liên hệ giữa x, y và z là
A. z = 2x + 4y. B. 2z = x + 2y. C. 2x = y + z. D. 2x = 2y + z.
Hướng dẫn giải:
Fe2O3 + 6 HCl → 2 FeCl3 + 3 H2O
Fe + 2 FeCl3→ 3 FeCl2
Vì dung dịch sau phản ứng chỉ thu được 1 muối FeCl2. Bảo toàn nguyên tố Fe ta có: x+2y
→n Cl = 2 nFe = 2x+4y = nHCl =z
Bài 2. Hoà tan hoàn toàn 12,48 gam hỗn hợp Fe và Fe2O3 bằng 210 ml dung dịch H2SO4 1M (loãng), thu được 1,4874 lít khí ở đkc và dung dịch X chỉ chứa muối sulfate. Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là
A. 3,648 B. 1,920 C. 1,824 D. 3,840
Hướng dẫn giải
Bảo toàn nguyên tố H
BTNT O
BTNT Fe ta có: a+ 2b = 0,08+0,05.2
Bảo toàn nhóm SO4 ta có: a+3b=0,21
Cu + Fe2(SO4)3 →CuSO4 + 2 FeSO4
0,03 0,03
mCu= 0,03.64=1,92 gam
Bài 3. Cho 16 g Fe2O3 và 6,4 g Cu vào 300 ml dung dịch HCl 2 M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn không bị hòa tan là:
A. 3,2 g B. 6,4 g C. 5,6 g D. 0,0 g
Bài 4. Cho hỗn hợp gồm 8 gam Cu và 8 gam Fe2O3 vào 400 ml dung dịch H2SO4 0,5M. Tính khối lượng chất rắn chưa tan?
A. 3,2 gam B. 8,0 gam C. 4,8 gam D. 6,4 gam
Bài 5. cho 16 g Fe2O3 và 16g Cu vào 200ml dd HCl. sau pứ còn lại 15,2 g chất rắn. CM dd HCl bằng:
A. 2,15 B. 2,125 C. 2,35 D. 2,25
Bài 6. Hỗn hợp rắn A gồm Al2O3, Mg, Fe3O4 và Zn trong đó oxi chiếm 25,449% về khối lượng. Hòa tan hết 48,41 gam hỗn hợp rắn A cần dùng dung dịch chứa HCl 1,0M và H2SO4 1,25M thu được 8,6765 lít H2 (đkc) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Giá trị m là
A. 135,61 gam. B. 134,42 gam. C. 136,56 gam. D. 165,14 gam.
Bài 7. Hòa tan hết 26,5 gam hỗn hợp bột gồm Mg, Al, Al2O3 và MgO bằng 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,5M và H2SO4 0,75M (vừa đủ). Sau phản ứng thu được dung dịch X và 4,958 lít khí H2 (ở đkc). Cô cạn dung dịch X thu được khối lượng muối khan là:
A. 88,7 gam B. 95,2 gam C. 86,5 gam D. 99,7 gam
Dạng 4:
BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH KHỬ CO / CHIA THÀNH 2 PHẦN:
Phương pháp giải bài tập:
C, H2, CO đóng vai trò là chất khử
MxOy + y CO →x M + yCO2 (1)
MxOy + y H2 →x M + yH2O (2)
Chú ý: M là kim loại đứng sau Al
Theo PTHH ta có:
Chú ý: hóa trị của kim loại M có thể thay đổi khi M trong oxide và khi cho M tác dụng với HCl
Bài 1. Khử hoàn toàn 8,12 gam FexOy bằng CO, sau đó hòa tan Fe tạo thành bằng dung dịch HCl dư thu được 2,60295 lít H2 (đkc). Công thức của iron oxide là:
A. FeO. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. FeO hoặc Fe2O3.
Hướng dẫn giải:
nH2=0,105 mol
FexOy + y CO→ x Fe + y CO2
Fe + 2 HCl → FeCl2 + H2
nFe = 0,105→m Fe= 5,88 gam→mO = 8,12-5,88=2,24 mol→nO = 0,14 mol
x:y= nFe: nO = 0,105: 0,14 =3:4 Công thức của iron oxide là: Fe3O4.
Bài 2. Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3 cần vừa đủ 4,958 lít CO (đkc). Mặt khác, để hoà tan hết m gam X cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
A. 400 ml. B. 100 ml. C. 300 ml. D. 200 ml.
Hướng dẫn giải:
nCO = 0,2 mol
CuO + CO →Cu+ CO2 (1)
Fe2O3 + 3 CO→ 2Fe+ 3CO2 (2)
CuO + 2HCl→CuCl2+ H2O (3)
Fe2O3 + 6 HCl → 2FeCl3+ 3 H2O (4)
Theo PTHH: 1,2 ta có n(O) oxide = nCO =0,2 mol
Theo PTHH: 3,4 ta có nHCl = 2 n(O) oxide = 0,4 mol
Thể tích dung dịch HCl cần dùng là 400ml
Bài 3. Khử hoàn toàn 16,32 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và CuO bằng khí CO dư, thu được 12 gam hỗn hợp rắn Y. Cho 16,32 gam X vào dung dịch HCl loãng, dư thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 31,17. B. 22,86. C. 26,91. D. 33,30.
Bài 4. Khử hoàn toàn 15,2 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và FeO bằng H2 ở nhiệt độ cao thu được iron kim loại. Để hòa tan hết lượng iron này cần 100 ml dung dịch HCl 4M. Thành phần phần trăm của mỗi oxide nói trên là
A. 42,11% và 57,89% B. 52,63% và 47,37% C. 63,16% và 36,84% D. 73,68% và 26,32%
Bài 5. Cho một luồng khí CO đi qua ống đựng 0,01 mol FeO và 0,03 mol Fe2O3 (hỗn hợp A) đốt nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 4,784 gam chất rắn B gồm 4 chất. Hoà tan chất rắn B bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,7437 lít H2 (ở đkc). Tính số mol Fe3O4 trong hỗn hợp B, biết rằng trong B số mol oxide iron từ bằng 1/3 tổng số mol iron (II) oxide và
iron (III) oxide.
A. 0,006 mol. B. 0,008 mol. C. 0,01 mol. D. 0,012 mol.
Bài 6. Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3, MgO cần dùng vừa đủ 225 ml dung dịch HCl 2M. Mặt khác, nếu đốt nóng 12 gam X trong khí CO dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 10 gam chất rắn Y. Phần trăm khối lượng Fe2O3 trong hỗn hợp X bằng:
A. 33,33 % B. 40,00 % C. 66,67 % D. 50,00 %
Bài 7. Hòa tan hoàn toàn 13,92 gam hỗn hợp X gồm MgO, FeO và Fe2O3 phải dùng vừa hết 520 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, khi lấy 0,27 mol hỗn hợp X đốt nóng trong ống sứ không có không khí rồi thổi một luồng H2 dư đi qua để phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m gam chất rắn và 4,86 gam nước. Xác định m ?
A. 16,56. B. 20,88. C. 25,06. D. 16,02.
Bài 8. Hỗn hợp X có khối lượng 17,86 gam gồm CuO, Al2O3 và FeO. Cho H2 dư đi qua X nung nóng, sau khi phản ứng xong thu được 3,6 gam H2O. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn X bằng dung dịch HCl (dư), được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 33,81 gam muối khan. Khối lượng Al2O3 trong X là
A. 3,06 gam. B. 1,53 gam. C. 3,46 gam. D. 1,86 gam.
Bài 9. Chia 5,44 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 và CuO thành hai phần bằng nhau. Hoà tan hết phần một bằng dung dịch HCl, thu được 4,92 gam muối. Khử hoàn toàn phần hai bằng khí CO, thu được m gam kim loại. Giá trị của m là
A. 2,08. B. 2,24. C. 2,40. D. 1,92.
Bài 10. Hỗn hợp T gồm CuO, Fe2O3 và Fe3O4. Hoà tan hết 7,12 gam T bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được m gam muối sulfate. Mặt khác, khử hoàn toàn 7,12 gam T cần vừa đủ 2,9748 lít khí CO (đkc). Giá trị của m là
A. 21,76. B. 18,88. C. 16,72. D. 18,64.
Bài 11. Cho m gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3, FeO tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch chứa H2SO4 1M và HCl 1M. Thể tích (ở đkc) hỗn hợp khí CO và H2 tối thiểu cần dùng để khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X là:
A. 3,7185 lít. B. 7,437 lít. C. 1,2395 lít. D. 4,958 lít.
Bài 12. Cho 31,9 gam hỗn hợp Al2O3, ZnO, FeO, CaO tác dụng hết với CO dư, đun nóng thu được 28,7 gam hỗn hợp X. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít khí H2 (đktc). V có giá trị là
A. 6,1975. B. 12,395. C. 7,437. D. 4,958.
Bài 13. Dẫn luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp X gồm Fe và Fe2O3, kết thúc phản ứng thu được phần rắn Y giảm 4,8 gam so với X. Mặt khác, hòa tan hoàn Y trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 7,437 lít khí (ở đkc). Phần trăm khối lượng Fe có trong X là
A. 25,93%. B. 51,22%. C. 41,77%. D. 36,78%.
Bài 14. Hòa tan hết 19,68 gam hỗn hợp X gồm Fe và các oxide iron trong dung dịch HCl loãng dư thu được 1,9832 lít khí H2 (đkc) và dung dịch X có chứa 22,86 gam muối FeCl2. Mặt khác, để khử hoàn toàn 29,52 gam hỗn hợp X trên về kim loại cần dùng vừa đúng V lít hỗn hợp khí CO và H2 (ở điều kiện tiêu chuẩn). Giá trị của V là
A. 6,1975. B. 11,1555. C. 7,437. D. 9,29625.
Bài 15. Khi dùng khí CO để khử Fe2O3 thu được hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan X bằng dung dịch HCl (dư) giải phóng 4,958 lít khí (đkc). Dung dịch sau phản ứng tác dụng với NaOH dư thu được 45 gam kết tủa trắng xanh. Thể tích CO (ở đktc) cần dùng là
A. 7,437 lít. B. 9,916 lít. C. 11,1555 lít. D. 14,874 lít.
Bài 16. Khử hoàn toàn m gam một oxide của iron bằng khí CO, hấp thụ toàn bộ lượng CO2 tạo thành vào 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M, thu được 9,85 gam kết tủa.
Hoà tan hết m gam oxide iron trên bằng dung dịch HCl, thu được 16,25 gam muối clorua.
Giá trị của m là
A. 7,2. B. 11,2. C. 10,8. D. 8,0.
Bài 17. Chia m gam một oxide của iron thành hai phần bằng nhau.
Khử hoàn toàn phần một bằng khí CO dư, hấp thụ hết lượng CO2 tạo thành vào 750 mL dung dịch gồm NaOH 0,08M và Ba(OH)2 0,06M, thu được 5,91 gam kết tủa.
Hòa tan hoàn toàn phần hai bằng lượng vừa đủ dung dịch gồm H2SO4 0,4M và HCl 0,8M; cô cạn dung dịch, thu được 15,06 gam muối khan. Giá trị của m là
A. 8,64. B. 13,92. C. 19,20. D. 12,96.
Bài 18. Khử hoàn toàn 4,06 gam oxide kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại. Dẫn toàn bộ sản phẩm khí sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy tạo thành 7 gam kết tủa. Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hoà tan hết vào dung dịch HCl thì thu được 1,176 lít khí H2 (ở đktc). Công thức của oxide kim loại đã dùng là
A. CuO. B. Al2O3. C. Fe3O4. D. ZnO.
Bài 19. Dẫn V lít khí CO (đktc) đi qua ống sứ nung nóng đựng m gam một oxide kim loại, thu được 6 gam chất rắn X và hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 20 (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng khử oxide thành kim loại). Dẫn Y vào dung dịch nước vôi trong dư, tạo thành 7,5 gam kết tủa. Biết X phản ứng được với tối đa 110 mL dung dịch H2SO4 1M, tạo thành dung dịch Z và lít khí H2 (đktc). Tổng số nguyên tử trong phân tử oxide ban đầu là
A. 5. B. 2. C. 7. D. 3.
Bài 20. Hỗn hợp X gồm Al2O3 và Fe2O3. Dẫn khí CO qua 21,1 gam X và nung nóng thu được hỗn hợp Y gồm 5 chất rắn và hỗn hợp khí Z. Dẫn Z qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 15 gam kết tủa. Y tác dụng vừa đủ với 1 lít dung dịch H2SO4 0,35M thu được dung dịch T và có 1,2395 lít khí thoát ra (đtc). % theo khối lượng của Al2O3 trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất với ?
A. 14,7% B. 24,2% C. 74,5% D. 53,1%
Bài 21. Hỗn hợp X gồm CuO và Fe2O3. Hoà tan hoàn toàn 44 gam X bằng dung dịch HCl (dư), sau phản ứng thu được dung dịch chứa 85,25 gam muối. Mặt khác, nếu khử hoàn toàn 22 gam X bằng CO (dư), cho hỗn hợp khí thu được sau phản ứng lội từ từ qua dung dịch Ba(OH)2 (dư) thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 76,755. B. 73,875. C. 147,750. D. 78,875.
Dạng 4: Bài tập oxide acid tác dụng với dung dịch Base
* Cho biết số mol CO2, SO2, biết số mol của NaOH/KOH. Tính khối lượng chất rắn sau phản ứng
* Cho biết số mol của NaOH và khối lượng rắn sau phản ứng
* Cho biết số mol
Bài toán 1: KHÍ SO2 HOẶC CO2 VỚI DUNG DỊCH NaOH HOẶC KOH
Bài toán cho biết số mol của CO2/ SO2 và số mol của dung dịch kiềm
Xét tỉ lệ
MOH + CO2→ MHCO3 (1)
2 MOH + CO2→ M2CO3+ H2O (2)
chất có hệ số lớn hơn thì nằm trên tử, chất có hệ số nhỏ hơn thì nằm dưới mẫu
+ Nếu k≤1 thì xảy ra phản ứng 1, dấu nhỏ hơn xảy ra khi CO2 dư, dấu bằng xảy ra khi phản ứng vừa đủ.
+ Nếu 1
+ Chất hấp thụ vào bình NaOH tăng:
Bài 1: Dẫn 4,958 lít khí CO2 (đkc) qua dung dịch có hoà tan 12 gam NaOH. Viết phương trình phản ứng tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng.
Hướng dẫn giải
Số mol CO2 là: 4,958: 24,79 = 0,2 (mol)
Số mol NaOH là : 12: 40= 0,3 (mol)
Vì nNaOH / n CO2 = 0,3/0,2 = 1,5
Do 1<1,5<2 nên phản ứng tạo ra cả 2 loại muối axit và trung hòa
CO2 + 2NaOH -> Na2CO3 + H2O
0,15 0,3 0,15 0,15 (mol)
Na2CO3 + CO2 + H2O-> 2NaHCO3
0,05 (0,2-0,15) 0,05 0,1 (mol)
Khối lượng Na2CO3 là : (0,15-0,05) x 106 = 10,6 (g)
Khối lượng NaHCO3 là : 84 x 0,1 = 8,4 (g)
Bài 2: Dẫn 4,958 lít khí SO2 (đkc) qua dung dịch có hoà tan 11,2 gam KOH. Viết phương trình phản ứng tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng.
Bài 3: Dẫn 9,916 lít khí CO2 (đkc) qua dung dịch có hoà tan 11,2 gam KOH. Viết phương trình phản ứng tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng.
Bài 4: Cho 6,1975 lít CO2(đkc) đi qua 164ml dung dịch NaOH 20%(d = 1,22 g/ml) thu được dung dịch X.Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam chất rắn? Tính C% và CM của các chất tan trong dung dịch X
Bài 5: Cho V(l) khí CO2(đkct) sục vào 200ml dung dịch NaOH 2M ta thu được 5,3 gam Na2CO3 .
Tính V và CM của chất tan trong dung dịch thu được?
Bài 6: a. Sục 3,7185 lít CO2(đktc) vào 250 ml dd NaOH 1M thu được dung dịch A. Tính CM của dung dịch A
b. Cho 2,2 gam CO2 vào 100 gam dung dịch NaOH 6% thu được dung dịch B. Tính C% của dung dịch B
Bài 7: Sục 4,958 lít CO2(đktc) qua 150 gam dung dịch NaOH 10%. Tính C% của dung dịch thu được?
Bài 8: Hòa tan hoàn toàn 4,6 gam Na vào 80 gam H2O được dung dịch A
a. Tính C% của dung dịch A
b. Sục 7,437 lít CO2(đkc) qua dung dịch A được dung dịch B. Tính C% của dung dịch B
Bài 9: Cho a mol CO2 sục qua dung dịch chứa b mol NaOH thu được dung dịch A
a. Biện luận để xác định thành phần các chất trong dung dịch A theo a, b
b. Áp dụng: Em hãy đưa ra 1 giá trị của a, b bất kì. Tính số mol của các chất trong dung dịch A
Bài 10: Đốt cháy hoàn toàn V lít khí CH4 (đktc) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm sinh ra vào 100 gam dung dịch NaOH 20% thu được dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch CaCl2 dư thì thu được 20 gam kết tủa. Tính V
Bài 11: Đốt cháy hoàn toàn a gam FeS2 rồi dẫn toàn bộ sản phẩm khí sinh ra vào 50 gam dung dịch NaOH 20% thu được dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thì thu được 21,7 gam kết tủa. Tính a
Bài toán cho biết a mol của dung dịch kiềm và khối lượng của muối b gam tính số mol của CO2
Viết 2PTHH điền số mol của kiềm→số mol muối→khối lượng của muối
NaOH + CO2→ NaHCO3 (1) 2 NaOH + CO2→ Na2CO3+ H2O (2)
a a a 0,5a
Giả sử chỉ xảy ra phản ứng 1 → mmuối = 84a Giả sử chỉ xảy ra phản ứng 2 → mmuối = 106.0,5a= 53a
TH1: Nếu b < 53a → chỉ xảy ra phản ứng số 2 và còn dư NaOH
Gọi số mol của CO2 là x số mol của muối là x→ Lập phương trình khối lượng rắn →
m rắn = m muối + mNaOH
TH2: Nếu b = 53a→ chỉ xảy ra phản ứng số 2→ Số mol CO2 là 0,5a
TH3: Nếu b = 84a→ chỉ xảy ra phản ứng số 1→ Số mol CO2 là a
TH4: Nếu 53aBài 1: Dẫn V lít SO2 (đktc) qua 200 ml dung dịch NaOH 0,1M. Tính V để thu được 2,15 gam Na2SO3. Tính CM của dung dịch thu được.
Bài 2: Dẫn V lít CO2 (đktc) qua 100 ml dung dịch NaOH 0,5M. Tính V để thu được 4,3 gam Na2CO3. Tính CM của dung dịch thu được.
Bài 3: Dẫn V lít CO2 (đktc) qua 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M. Tính V để thu được 1,97 gam BaCO3. Tính CM của dung dịch thu được.
Bài 4: Dẫn V lít CO2 (đktc) qua 150 ml dung dịch KOH 0,2M. Tính V để thu được 1,38 gam K2CO3. Tính CM của dung dịch thu được
Bài 5: Dẫn V lít SO2 (đktc) qua 250 ml dung dịch NaOH 0,2M. Tính V để thu được 3,15 gam Na2SO3. Tính CM của dung dịch thu được.
Bài 6: Dẫn V lít CO2 (đktc) qua 100 ml dung dịch NaOH 0,3M. Tính V để thu được 2,3 gam Na2CO3. Tính CM của dung dịch thu được.
Bài 7: Dẫn V lít CO2 (đktc) qua 200 ml dung dịch KOH 0,25M. Tính V để thu được 5,52 gam K2CO3. Tính CM của dung dịch thu được.
Bài 8: Dẫn V lít CO2 (đktc) qua 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M. Tính V để thu được 4,93 gam BaCO3. Tính CM của dung dịch thu được.
Bài 9: Dẫn V lít SO2 (đktc) qua 150 ml dung dịch KOH 0,2M. Tính V để thu được 2,76 gam
K2SO3. Tính CM của dung dịch thu được.
Bài 10: Dẫn V lít CO2 (đktc) qua 300 ml dung dịch Ca(OH)2 0,15M. Tính V để thu được 3,00 gam CaCO3. Tính CM của dung dịch thu được.
Bài 11: Dẫn V lít SO2 (đktc) qua 400 ml dung dịch NaOH 0,2M. Tính V để thu được 6,3 gam Na2SO3. Tính CM của dung dịch thu được.
DẠNG 2: KHÍ SO2 HOẶC CO2 VỚI DUNG DỊCH Ca(OH)2 HOẶC Ba(OH)2
onthicaptoc.com Chuyen De 12 Oxide
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Khái niệm về alkane:
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. Thuyết cấu tạo hóa học
Câu 1: Chất nào sau đây khi tan trong nước tạo ra dung dịch có môi trường kiềm?
A. KOH. B. NaNO3. C. НСl. D. NaCl.
A. LÝ THUYẾT
I. KHÁI NIỆM VÀ DANH PHÁP
Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca=40; Fe = 56; Cu = 64; Br=80; Ag=108; Ba = 137.
• Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 1
BÀI 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (Tiết 1 )
A. LÝ THUYẾT
I.Khái niệm