Ngày soạn:…../ 6 /2023
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ 11 (15 TIẾT)
CHUYÊN ĐỀ 11.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết vị trí, phạm vi, nắm được và phân tích được đặc điểm lưu vực sông Mê Công.
- Trình bày được lí do ra đời, mục tiêu, hoạt động của MRC.
- Phân tích được vai trò của Việt Nam trong MRC.
- Ghi nhớ địa danh, tên tổ chức: Tên của 6 nước sông Mê Công chảy qua, các nước trong MRC, tổ chức MRC,....
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin.
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
3.1. Ổn định:
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3.3. Hoạt động học tập:
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
a) Mục đích: HS nhận biết được sông Mê Công trên lược đồ
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK.
c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu bản đồ câm về sông Mê Công.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ suy nghĩ để tìm ra sông gì.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu khái quát về vị trí, phạm vi lưu vực sông Mê Công.
a) Mục đích: HS biết khái quát về lưu vực sông Mê Công
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
1. Khái quát về lưu vực sông Mê Công
a. Vị trí, phạm vi
- Bắt nguồn từ Tây Tạng (Trung Quốc)
- Chảy qua 6 quốc gia: Trung Quốc, Mianma, Lào, Thái Lan, Campuchia, Việt Nam.
- Dài 12 thế giới, thức 3 châu Á: 4663km.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ, nêu đặc điểm khái quát về vị trí, phạm vi lưu vực sông Mê Công.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành nhiệm vụ trong 05 phút.
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau
+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về đặc điểm lưu vực sông Mê Công.
a) Mục đích: HS nắm được và phân tích được đặc điểm lưu vực sông Mê Công
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
b. Đặc điểm lưu vực
- Diện tích lưu vực: 810000 Km2. Lào và Thái Lan là 2 quốc gia có diện tích lãnh thổ nằm trong lưu vực lớn nhất.
- Đặc điểm tự nhiên:
+ Lưu lượng nước TB hằng năm 475 km3.
+ Phân mùa, có sự khác nhau giữa mùa lũ vùng thượng nguồn và hạ lưu.
+ Sinh vật phong phú đa dạng.
- Đặc điểm dân cư- xã hội: Ở hạ lưu
+ Hơn 65 triệu người sinh sống, thuộc hơn 100 nhóm dân tộc => Văn hoá phong phú, đa dạng.
+ Tốc độ đô thị hoá nhanh. Các đô thị lớn: Phnôm Pênh, Viêng Chăn, Cần Thơ
- Đặc điểm kinh tế: Hoạt động kinh tế đa dạng
+ Trồng trọt:
* Đảm bảo an ninh lương thực và sinh kế cho ~ 60% dân số lưu vực sông, đóng góp ~ 14% GDP các quốc gia trong lưu vực.
* Lúa gạo là cây LT chính.
* Nguồn nước chủ yếu để tưới tiêu ~10 triệu ha.
* Tình trạng thiếu nước vào mùa khô.
+ Thuỷ sản:
* Khai thác hằng năm ~ 4 triệu tấn (18% tổng sản lượng thuỷ sản nước ngọt toàn cầu).
* Nuôi trồng ngày càng phát triển, mang lại hiệu quả Kt cao.
* Cần quan tâm vấn đề ô nhiễm môi trường, suy giảm đa dạng sinh học.
+ Giao thông đường thuỷ: Một trong những tuyến đường thuỷ quan trọng
+ Thuỷ điện:
* Trữ năng thuỷ điện lớn (~60.000 MW).
* Nhiều nhà máy thuỷ điện được xây dựng.
* Tác động tiêu cực đến hệ sinh thái và ảnh hưởng ngành thuỷ sản.
+ Du lịch: Ngày càng phát triển:
* Đa dạng sinh học phong phú bậc nhất thế giới.
* Hình thức cư trú độc đáo
* Văn hoá đặc sắc.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 6 nhóm thảo luận theo kĩ thuật mảnh ghép
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK và hình 11.1 kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập:
- Nhóm 1: Đặc điểm tự nhiên: ………………………………………………………………………………
- Nhóm 2: Đặc điểm dân cư- xã hội: ………………………………………………..
- Nhóm 3:Trồng trọt:…………………………………………………………….
- Nhóm 4: Thuỷ sản:……………………………………………………………
- Nhóm 5:
+ Giao thông đường thuỷ: ……………………………………….
+ Thuỷ điện: ……………………………………………………………….
- Nhóm 6: Du lịch: …………………………………………………………..
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép:
Cả lớp chia thành 4 nhóm lớn hoàn thiện trên giấy A0 theo gợi ý:
b. Đặc điểm lưu vực
- Đặc điểm tự nhiên: ………………………………………………………………………………
- Đặc điểm dân cư- xã hội: ………………………………………………..
- Đặc điểm kinh tế: Hoạt động kinh tế đa dạng
+ Trồng trọt:…………………………………………………………….
+ Thuỷ sản: ………………………………………………………………………
+ Giao thông đường thuỷ: ………………………………………………….
+ Thuỷ điện: ……………………………………………………………….
+ Du lịch: …………………………………………………………..
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc 6 nhóm trong khoảng thời gian:7 phút.
+ HS thực hiện vòng chuyên gia theo 4 nhóm trên giấy A0 trong thời gian 25 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu một số hoạt động của MRC
a) Mục đích: HS trình bày được một số hoạt động của MRC.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
3. Một số hoạt động
- Các hoạt động chung tiêu biểu
- Các dự án quản lí tổng hợp xuyên biên giới.
- Các sáng kiến và chương trình hợp tác.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi:
+ Trình bày các hoạt động chung tiêu biểu của MRC.
+ Trình bày các dự án quản lí tổng hợp xuyên biên giới.dự của MRC.
+ Trình bày các hoạt động chung tiêu biểu của MRC.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi.
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau
+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Công
a) Mục đích: HS phân tích được vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Công
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
4. Vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Công
Việt Nam thành lập Uỷ ban sông Mê công Việt Nam 18/09/1978. Hiện nay gồm 2 tiểu ban.
- Vai trò đối với quản lí, giám sát tài nguyên xuyên biên giới.
- Vai trò đối với việc lồng ghép hoạt động của Uỷ hội và các hợp tác đa phương, song phương.
- Vai trò trong xây dựng các chiến lược của Uỷ hội.
- Vai trò trong đàm phán, kí kết bộ Quy chế sử dụng nước, thúc đẩy các chương trình, dự án của Uỷ hội.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Phân tích vai trò của Việt Nam đối với quản lí, giám sát tài nguyên xuyên biên giới.
+ Nhóm 2: Phân tích vai trò của Việt Nam đối với việc lồng ghép hoạt động của Uỷ hội và các hợp tác đa phương, song phương.
+ Nhóm 3: Phân tích vai trò của Việt Nam trong xây dựng các chiến lược của Uỷ hội.
+ Nhóm 4: Phân tích vai trò của Việt Nam trong đàm phán, kí kết bộ Quy chế sử dụng nước, thúc đẩy các chương trình, dự án của Uỷ hội.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 7 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu hợp tác hoà bình trong khai thác biển Đông.
a) Mục đích: HS biết được những hợp tác hoà bình trong khai thác biển Đông của các nước. HS nhớ được tên một số tổ chức, hợp tác.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
II. Hợp tác hoà bình trong khai thác biển Đông.
*Khái quát biển Đông
* Diện tích ~ 3,44 triệu km2
* Khu vực chiến lược.
* Rộng từ khoảng 30N tới 260B.
* Được bao bọc bởi bờ biển các nước Trung Quốc, Việt Nam, Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Xingapo, Indonexia, Brunay, Philippin.
* Nối thông với biển Hoa Đông, Nhật Bản (eo Đài Loan); Thái Bình Dương (eo Ma-lắc-ca).
* Xung quanh có nhiều vịnh quan trọng với nhiều cảng nước sâu.
1. Hợp tác trong khai thác tài nguyên thiên nhiên
a. Hợp tác về khai thác thuỷ sản.
* Biển Đông cung cấp nguồn thuỷ sản quan trọng cho các đội tàu các của TQ, VN, Campuchia, Indonexia, Philippin, Malaixia, Brunay, Xingapo, Thái Lan.
* Các nước đã có sự hợp tác chặt chẽ trong việc khai thác thuỷ sản:
+ Hợp tác nghề cá trong vịnh Bắc Bộ.
+ Hợp tác nghề cá trong vịnh Thái Lan.
+ Hợp tác nghề cá với các quốc gia khác.
b. Hợp tác trong khai thác khoáng sản.
* Hợp tác trong khai thác dầu khí.
* Hợp tác trong khai thác năng lượng tái tạo.
c. Hợp tác trong khai thác tài nguyên du lịch biển
Việt Nam đã kí thoả thuận, biên bản ghi nhớ với Philippin, Xingapo về phát triển du lịch tàu biển; kí hợp tác phát triển hành lang ven biển phía nam với Thái Lan, Campuchia.
d. Hợp tác trong bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Nhằm hạn chế sự suy giảm tài nguyên sinh vật biển:
* Bản ghi nhớ về triển khai hợp tác thả giống và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản ở vịnh Bắc Bộ giữa VN- TQ.
* Tuyên bố lãnh đạo cấp cap ASEAN về chống rác thải biển.
* Khung hành động nhằm xử lí vấn nạn rác thải.
* Sáng kiến IUU về chống đánh bắt thuỷ sản trái phép.
2. Hợp tác trong phát triển giao thông vận tải.
* Các hợp tác trong Hiến chương ASEAN.
* Hợp tác phát triển hành lang ven biển các tỉnh phía Nam của Việt Nam với Campuchia và Thái Lan, tập trung phát triển vận tải, thương mại, du lịch.
* Các kí kết giữa ASEAN và Đông Á.
3. Hợp tác trong bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc phòng.
* Hợp tác trong kí kết Tuyên bố về ứng xử của các bên ở biển Đông
* Hợp tác trong xây dựng bố quy tắc kí về ứng xử ở biển Đông
* Các hình thức hợp tác khác
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
*Vòng 1: Vòng chuyên gia:
GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu hợp tác khai thác thuỷ sản.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu hợp tác tác trong khai thác khoáng sản, tài nguyên du lịch biển, hợp tác trong bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
+ Nhóm 3: Hợp tác trong phát triển giao thông vận tải.
+ Nhóm 4: Hợp tác trong bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc phòng.
Các nhóm thảo luận trong thời gian ….. phút
* Vòng 2: Ghép nhóm mới.
Ghép thành 4 nhóm mới A, B, C, D đảm bảo mỗi nhóm mới phải có các thành viên của nhóm 1, 2,3,4 ở vòng 1.
Nhiệm vụ: Vẽ sơ đồ tư duy về hợp tác hoà bình trong khai thác biển Đông.
Thời gian:…….. phút
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong vòng 1 khoảng thời gian: ….. phút.
+ HS làm việc theo nhóm trong vòng 2 khoảng thời gian: ….. phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập
Hoàn thiện phiếu học tập sau về đặc điểm lưu vực sông Mê Công
Yếu tố
Đặc điểm
Diện tích
Lưu lượng và chế độ nước
Sinh vật
Dân cư
Hoạt động kinh tế
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu bài tập, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, thảo luận.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục đích: HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để đánh giá những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên khu vực Đông Nam Á đới với phát triển cây lúa nước và cây công nghiệp.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tâph.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập:
Tìm hiểu thông tin và viết 1 báo cáo ngắn về suy giảm nguồn nước của sông Mê Công ở Việt Nam
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan.
------------------------------------------------
CHUYÊN ĐỀ 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được khái quát về lưu vực sông Mê Công.
- Trình bày được lý do ra đời, mục tiêu, một số hoạt động của ủy hội sông Mê Công.
- Phân tích được vai trò của Việt Nam trong Ủy hội sông Mê Công.
- Phân tích được các vấn đề hòa bình trong khai thác Biển Đông.
- Liên hệ thực tiễn Việt Nam về các vấn đề của khu vực Đông Nam Á.
2. Về năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Sẵn sàng giúp đỡ các bạn khác vươn lên, tự lực trong học tập. Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng: biết khẳng định và bảo vệ quan điểm, nhu cầu tự học, tự tìm hiểu của bản thân.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp: biết lựa chọn nội dung giao tiếp phù hợp với hình thức hoạt động cá nhân/cặp/nhóm.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ nguồn thông tin SGK, bản đồ, video…
- Năng lực chuyên biệt:
+ Nhận thức khoa học địa lí: Phân tích được khái quát về lưu vực sông Mê Công
lý do ra đời, mục tiêu, một số hoạt động của ủy hội sông Mê Công, vai trò của Việt Nam trong Ủy hội sông Mê Công.
- Tìm hiểu địa lí: Biết tìm kiếm, chọn lọc và khai thác thông tin văn bản, tranh ảnh,…
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tìm kiếm được các thông tin và nguồn số liệu tin cậy về Ủy hội sông Mê Công, vấn đề hòa bình trong khai thác Biển Đông.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của cá nhân; Những thuận lợi và khó khăn để xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực trong học tập và cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân. Sẵn sàng chịu trách nhiệm về lời nói và hành động của bản thân khi tham gia các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Máy tính, bài giảng Powerpoint.
- Một số bản đồ, Video cần thiết.
- Phiếu học tập.
- Rubric đánh giá hoạt động nhóm.
- Giấy A0, A1.
- Bút dạ, bút màu, …
- Một số sản phẩm thực tế (nếu có).
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách chuyên đề Địa lí 11.
- Đồ dùng học tập.
- Giấy note.
- Thiết bị điện tử có kết nối Internet: Máy tính laptop, điện thoại, … (nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU/KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Gợi mở và kết nối kiến thức, tạo kết nối kiến thức, kinh nghiệm của học sinh về chủ đề một số vấn đề về khu vực Đông Nam Á.
b) Nội dung: HS thực hiện tham gia trò chơi “Ai tinh mắt?”.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Ủy hội Sông Mê Công
Khoảng sản
Sơn nguyên Tây Tạng
Du lịch biển
An ninh nguồn nước
Chủ quyền
An ninh lương thực
An ninh quốc phòng
Tài nguyên thiên nhiên
Bộ quy tắc ứng xử
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Hoạt động nhóm (6 nhóm).
+ Tìm từ khoá có nghĩa theo hàng ngang, dọc, chéo (10 từ). Chủ đề: Một số vấn đề về khu vực Đông Nam Á
+ Thời gian: 3 phút.
+ Ghi điểm cho nhóm chiến thắng (1 điểm/từ khóa).
Ủ
T
À
I
N
G
U
Y
Ê
N
T
H
I
Ê
N
N
H
I
Ê
N
Y
Â
B
Ộ
Q
U
Y
T
Ắ
C
Ứ
N
G
X
Ử
Ư
T
Y
U
I
H
S
Ơ
N
N
G
U
Y
Â
Y
T
Ạ
N
G
S
D
F
J
L
A
Ộ
Q
Ê
A
N
N
I
N
H
L
Ư
Ơ
N
G
T
H
Ự
C
T
N
I
C
V
N
T
E
R
Y
H
M
B
M
V
C
D
E
D
H
H
N
S
Ơ
N
N
G
U
Y
Ê
N
T
Â
Y
T
Ạ
N
G
C
Ủ
N
I
Ô
S
V
I
O
U
N
D
Q
E
T
U
O
P
U
Y
V
Q
F
N
N
Q
K
N
Ư
onthicaptoc.com GA Chuyen de Dia li 11 Canh dieu
MÔN: ĐỊA LÍ 11
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (7.0 điểm)
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
MÔN: VẬT LÍ
Câu 1. Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Địa lí - Lớp 11
PHẦN 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ – XÃ HỘI THẾ GIỚI
BÀI 1. SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
a. Phân tích tác động của gió mùa mùa đông đến chế độ nhiệt của nước ta.
b. Dải hội tụ nhiệt đới tác động như thế nào đến chế độ mưa của nước ta?