CHƯƠNG V: THỐNG KÊ
I – LÝ THUYẾT
I.1 – BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ VÀ TẦN SUẤT
I.1.1 - Một số khái niệm cơ bản:
· Một tập con hữu hạn các đơn vị điều tra được gọi là một mẫu.
· Số phần tử của một mẫu được gọi là kích thước mẫu.
· Các giá trị của dấu hiệu thu được trên mẫu được gọi là một mẫu số liệu.
Chú ý: Khi thực hiện điều tra thống kê (theo mục đích định trước), cần xác định tập hợp các đơn vị điều tra, dấu hiệu điều tra và thu thập các số liệu.
Ví dụ: Số liệu thông kê điểm kiểm tra môn toán của lớp 10A
7 7 6 6 8 6 5 5 9 10 9 10 9 5 4 6 7 5 8 6 7 5 8 7 6 6 9 4 6 8 9 9 5 6 7 7 6 8 4 9 7 7 8 6 5
I.1.2 - Định nghĩa:
Giả sử dãy số liệu thống kê đã cho có giá trị khác nhau . Gọi là một giá trị bất kì trong giá trị đó, ta có:
Tần số: số lần xuất hiện giá trị xi trong dãy số liệu đã cho gọi là tần số của giá trị đó, kí hiệu là .
Ví dụ: Trong bảng số liệu trên ta thấy có 7 giá trị khác nhau là

xuất hiện 3 lần (tần số của là 3)
Tần suất: Số được gọi là tần suất của giá trị (tỉ lệ của , tỉ lệ phần trăm)
Ví dụ: x1 có tần số là 3, do đó: hay = 5%
I.1.3 - Bảng phân bố tần suất và tần số
Tên dữ liệu
Tần số
Tần suất (%)
x1
x2
.
.
xk
n1
n2
.
.
nk
f1
f2
.
.
fk
Cộng
n1+…+nk
100 %
Ví dụ: Bảng phân bố tần số và tần suất điểm kiểm tra 15’ môn toán 10CB
Điểm toán
Tần số
Tần suất ( %)
4
5
6
7
8
9
10
3
7
11
9
6
7
2
6,67
15,56
24,44
20
13,33
15,6
4,4
Cộng
45
100%
Chú ý: Nếu bỏ cột tầng số thì ta được bảng phân bố tần suất; bỏ cột tần suất thì ta được bảng phân bố tần số.
I.1.4 - Bảng phân bố tần số và tần suất ghép lớp
Giả sử dãy số liệu thông kê đã cho được phân vào lớp (). Xét lớp thứ trong lớp đó, ta có:
Số các số liệu thông kê thuộc lớp thứ được tần số của lớp đó.
Số được gọi là tần số của lớp thứ
Ví dụ: Theo bảng thông kê trên ta có thể phân thành 3 lớp [4;7), [7;9), [9;10]

Lớp điểm toán
Tần số
Tần suất ( %)
[4;7)
[7;9)
[9;10]
21
15
9
46,67
33,33
20
Cộng
45
100%

Bảng này gọi là bảng phân bố tần số và tần suất ghép lớp. Nếu bỏ cột tần số thì ta được bảng phân bố tần suất ghép lớp; Nếu bỏ cột tần suất thì ta được bảng phân bố tần số ghép lớp.
I.1.5 – BÀI TẬP MẪU
Dạng 1: lập bảng phân bố tần số và tần suất
Phương pháp: để lập bảng phân bố tần số - tần suất từ số liệu ban đầu, ta thực hiện các bước:
* Sắp thứ tự mẫu số liệu
* Tính tần số của các giá trị bằng cách đếm số lần xuất hiện
* Tính tần suất của theo công thức với là kích thước của mẫu
* Đặt các số liệu , , vào bảng
Bài tập 1: Chiều cao của một nhóm học sinh gồm 30 em (đv: m ) của lớp 10 được liệt kê ở bảng sau:
1.45
1.58
1.51
1.52
1.52
1.67
1.50
1.60
1.65
1.55
1.55
1.64
1.47
1.70
1.73
1.59
1.62
1.56
1.48
1.48
1.58
1.55
1.49
1.52
1.52
1.50
1.60
1.50
1.63
1.71
Hãy lập bảng phân bố tần số - tần suất.
Giải
Ta có bảng phân bố tần số - tần suất:
Chiều cao
Tần số
Tần suất
1.45
1
3.33
1.47
1
3.33
1.48
2
6.67
1.49
1
3.33
1.50
3
10.0
1.52
4
13.33
1.55
3
10.0
1.56
1
3.33
1.58
2
6.67
1.59
1
3.33
1.60
2
6.67
1.61
1
3.33
1.62
1
3.33
1.63
1
3.33
1.64
1
3.33
1.65
1
3.33
1.67
1
3.33
1.70
1
3.33
1.71
1
3.33
1.73
1
3.33
Cộng
100%
Bài tập 2:Số lượng khách đến tham quan một điểm du lịch trong 12 tháng được thống kê như ở bảng sau:

Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Số khách
430
550
430
520
550
515
550
110
520
430
550
880
Lập bảng phân bố tần số - tần suất
Giải
Ta có bảng phân bố tần số - tần suất
Số lượng khách ( người )
Tần số
Tần suất%
110
1
8,3
430
3
24,9
515
1
8,3
520
2
16,8
550
4
33,4
800
1
8,3
Cộng
N= 12
100%
Dạng 2: lập bảng phân bố tần số - tần suất ghép lớp
Bài tập 1: Chiều cao của một nhóm học sinh gồm 30 em (đv: m ) của lớp 10 được liệt kê ở bảng sau:
1.45
1.58
1.51
1.52
1.52
1.67
1.50
1.60
1.65
1.55
1.55
1.64
1.47
1.70
1.73
1.59
1.62
1.56
1.48
1.48
1.58
1.55
1.49
1.52
1.52
1.50
1.60
1.50
1.63
1.71
Hãy lập bảng phân bố tần số - tần suất ghép lớp với các lớp là: ; ;
Giải
Tần số của lớp 1: là ; tần suất
Tần số của lớp 2: là ; tần suất
Tần số của lớp 3: là ; tần suất
Bảng phân bố tần số - tần suất ghép lớp
Lơp chiều cao (m)
Tần số
Tần suất (%)
12
40.00
13
43.33
5
16.67
Cộng
N=30
100%
Bài tập 2: Cho các số liệu thống kê ghi trong bảng sau :
Thành tích chạy 500m của học sinh lớp 10A ở trường THPT C. ( đơn vị : giây )
6,3
6,2
6,5
6,8
6,9
8,2
8,6
6,6
6,7
7,0
7,1
8,5
7,4
7,3
7,2
7,1
7,0
8,4
8,1
7,1
7,3
7,5
8,7
7,6
7,7
7,8
7,5
7,7
7,8
7,2
7,5
8,3
7,6
Lập bảng phân bố tần số - tần suất ghép lớp với các lớp :
[ 6,0 ; 6,5 ) ; [ 6,5 ; 7,0 ) ; [ 7,0 ; 7,5 ) ; [ 7,5 ; 8,0 ) ; [ 8,0 ; 8,5 ) ; [ 8,5 ; 9,0 ]
Giải
Tần số của lớp 1: [ 6,0 ; 6,5 ) là ; tần suất
Tấn số của lớp 2: [ 6,5 ; 7,0 ) là ; tần suất
Tần số của lớp 3: [ 7,0 ; 7,5 ) là ; tần suất
Tần số của lớp 4: [ 7,5 ; 8,0 ) là ; tần suất
Tần số của lớp 5: [ 8,0 ; 8,5 ) là ; tần suất
Tần số của lớp 6: [ 8,5 ; 9,0 ] là ; tần suất
Bảng phân bố tần số - tần suất ghéo lớp là
Lớp Thành Tích ( m )
Tần số
Tần suất %
[6,0; 6,5)
2
6,0
[6,5; 7,0)
5
15,2
[7,0; 7,5)
10
30,4
[7,5; 8,0)
9
27,4
[8,0; 8,5)
4
12,0
[8,5; 9,0]
3
9,0
N= 33
100%
I.2 – BIỂU ĐỒ
I.2.1 – Biểu đồ tần suất hình cột:
Cách vẽ:
* Vẽ hai đường thẳng vuông góc. Trên đường thẳng nằm ngang (dùng làm trục số) ta đánh dáu các khoảng xác định lớp.
* Tại mỗi khoảng ta dựng lên một hình cột chữ nhật, với đáy là khoảng đó, còn chiều cao bằng tần suất của lớp mà khoảng đó xác định
I.2.2 – Đường gấp khúc tần suất
Cách vẽ: Ta vẽ hai đường thẳng vuông góc ( như hình vễ biểu đồ hình cột). Trên mặt phẳng tọa độ xác định các điểm sau đó vẽ các đoạn thẳng nối các điểm với các điểm ta thu được một đường gấp khúc. Đường gấp khúc này gọi là đường gấp khúc tần suất.
I.2.3 – Biểu đồ hình quạt:
Cách vẽ: vẽ hình tròn, chia hình tròn thành những hình quạt, mỗi lớp tương ứng với một hình quạt mà diện tích của nó tỉ lệ với tần suất của lớp đó.
I.2.1 – BÀI TẬP MẪU
Dạng 1: vẽ biểu đồ tần suất hình cột
Phương pháp:
* Vẽ hai đường thẳng vuông góc
* Trên đường thẳng nằm ngang ( dùng làm trục số) ta đánh dấu các khoảng xác định lớp
* Tại mỗi khoảng ta dựng một cột hình chữ nhật với đáy là khoảng đó còn chiều cao bằng tần số hoặc tần suất của lớp mà khoảng đó xác định
* Hình thu được là biểu đồ hình cột tần số hoặc tần suất
Bài tập 1: thống kê điểm toán của 40 học sinh của một lớp người ta thu được mẫu số liệu ban đầu như sau:
5
6
6
5
7
1
2
4
6
9
4
5
7
5
6
8
10
5
5
7
2
1
3
3
6
4
6
5
5
9
8
7
2
1
8
6
4
4
6
5
a) Hãy lập bảng phân bố tần số - tần suất ghép lớp với các lớp như sau:
b) Vẽ biểu đồ hình cột tần số
Giải
a) Bảng phân bố tần số - tần suất
Điểm toán
Tần số
Tần suất %
6
15
7
17.5
17
42.5
7
17.5
3
7.5
N=40
100%
Biểu đồ:
Bài tập 2: Điểm thi của 32 học sinh trong kì thi Tiếng Anh (thang điểm 100) như sau :

onthicaptoc.com Chương 5 thống kê

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.